Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại Hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước (không còn hoàn toàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc… Khuôn khổ trật tự thế giới này chịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và Liên Xô. Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô những năm 1989 – 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành.
Trang 1M c l c ục lục ục lục
Mục lục 1
I HỘI NGHỊ IAN –TA 2
II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC 3
III.LIÊN XÔ 4
IV LIÊN BANG NGA 5
V ĐÔNG BẮC Á 6
VI Trung Quốc : Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978): 6
VII Đông Nam Á 7
VIII ASEAN 7
IX ẤN ĐỘ 8
X Châu phi – Lục địa mới trỗi dậy 9
XI Mỹ latinh – Lục địa bùng cháy 10
XII Mỹ 11
XIII Tây Âu 11
XIV LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) 12
XV NHẬT BẢN 12
XVI CHIẾN TRANH LẠNH 13
XVII TOÀN CẦU HÓA 14
XVIII CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN 2 15
XIX SỰ HÌNH THÀNH 3 TCCM 16
XX THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 18
XXI CƯƠNG LĨNH THÁNG 10 19
Trang 2I HỘI NGHỊ IAN –TA
1 Hoàn cảnh lịch sử
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Việc phân chia thành quả chiến thắng
- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Mỹ( Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin)
họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn
đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới
2 Nội dung của hội nghị
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
- Ở châu Âu:
+ Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu.
+ Đông Béc lin: Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu.
- Ở châu Á:
+ Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xa-kha-lin, 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin
+ Vùng ảnh hưởng của Mỹ và phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á …
+ Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất
Những quyết định của hội nghị Yalta (I-an-ta) đã trở thành khuôn khổ của trật tự
thế giới mới,thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta".
c Phân tích hệ quả của Hội nghị Ianta
- Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập
tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại Hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước (không còn hoàn toàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn
đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc…
- Khuôn khổ trật tự thế giới này chịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và Liên Xô Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
- Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô những năm 1989 – 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành
Trang 3II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC
1 Sự thành lập
- Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hiệp quốc
- Ngày 24-10-1945 được coi là “Ngày Liên Hiệp Quốc “ Trụ sở đặt tại Niu Ooc (Mỹ)
2 Mục đích:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
3 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào nội bộ các nước
- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
4 Các cơ quan chính: có 6 cơ quan chính
- Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần.
- Hội đồng bảo an: là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí
cao của 5 ủy viên thường trực là Nga, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
- Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hiệp quốc, đứng đầu
là Tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm
- Hội đồng kinh tế và xã hội: có nhiệm vụ nghiên cứu,báo cáo xúc tiến
việc hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế,nhân đạo nhằm cải thiện đời sống vật chất tinh thần của các dân tộc
- Hội đồng quản thác: giúp Đại hội đồng kiểm soát việc thi hành chế độ
quản thác ở các lãnh thổ mà LHQ ủy quyền cho một số nước quản lý, nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho cho các lãnh thổ đó đủ khả năng tiến tới tự trị hoặc độc lập
- Tòa án quốc tế: là cơ quan tư pháp của LHQ, có nhiệm vụ giải quyết các
tranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế, có 15 thẩm phán quốc tịch khác nhau, nhiệm kỳ 9 năm
- Các tổ chức chuyên môn khác: Hội đồng kinh tế và xã hội, Tòa án quốc
tế, Hội đồng quản thác…
5 Vai trò
- Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và
an ninh thế giới, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực
Trang 4- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… giữa các quốc gia thành viên
- Hiện nay, Liên hiệp quốc có 192 thành viên, Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốctháng 9/1977
Các tổ chức chuyên môn của Liên Hiệp Quốc hoạt động ở VN:
- 20-9 -1977 VN gia nhập LHQ
- Các tổ chức LHQ hoạt động tại VN:
+ UNICEF: Quỹ Nhi Đồng LHQ
+ UNESCO: Tổ chức Văn hóa- Khoa Học – Giáo dục LHQ
+ WHO: Tổ chức Y tế thế giới
+ FAO: Tổ chức Lương – Nông
+ IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
+ IL O: Lao động quốc tế
+ UPU: Bưu chính
+ ICAO: Hàng không
+ IMO: Hàng hải
Việt Nam là thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc
III.LIÊN XÔ
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Bối cảnh
- Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai,20 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá
- Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị
- Phải tự lực tự cường hoàn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới
* Thành tựu
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng
- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ
1950 đến nửa đầu những năm 70).
Liên Xô tiến hành các kế hoạch dài hạn và đạt nhiều thành tựu to lớn
* Kinh tế
- Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai
thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…)
- Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.
* Khoa học kỹ thuật
- Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất
- Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài
Trang 5* Xã hội: có nhiều biến đổi
- Chính trị tương đối ổn định
- Tỷ lệ công nhân chiếm 55 % số người lao động
- Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học)
* Đối ngoại
- Bảo vệ hòa bình thế giới
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
- Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
* Ý nghĩa
- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống, củng cố quốc phòng
- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của đế quốc Mỹ và đồng minh Mỹ
IV LIÊN BANG NGA
a Hoàn cảnh lịch sử
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị thế giới
- Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái
- Sau 6 năm,do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện:
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG ) Gooc ba chop từ chức Tổng thống, Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn tại
b, Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
* Về kinh tế
- Từ 1990 - 1995, GDP là số âm
- Giai đoạn 1996 – 2000 kinh tế phục hồi (năm 1997 tốc độ tăng trưởng là 0,5 %,năm 2000 là 9%)
* Về chính trị
- Tháng 12.1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang
- Tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và
xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a.
* Về đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các
mối quan hệ với châu Á
* Từ năm 2000 kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế
quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức như nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á - Âu
…
Trang 6V ĐÔNG BẮC Á
- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, có nguồn TN phong phú
- Trước Chiến tranh thế giới II, các nước Đông Bắc Á ( trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau năm 1945, khu vực Đông Bắc Á có nhiều biến chuyển:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước cộng hòa ND Trung Hoa ra đời ( 1/10/1949)
+ Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về chủ quyền của Trung Quốc + Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38, sau tách thành hai nhà nước riêng biệt: Hàn Quốc ( 8/1948) và Cộng hòa DCND Triều Tiên ( 9/1949) Quan hệ giữa hai nhà nước này đối đầu căng thẳng Năm 2000 đã
có sự cải thiện bước đầu, mở ra bước mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên
+ Trong nửa sau TK XX, khu vực Đông Bắc Á có sự tăng trưởng nhanh chóng về KT
và nâng cao đ/s nhân dân như: Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan Đặc biệt là những thành tựu to lớn của Nhật Bản vả TQ từ cuối những năm 70
VI Trung Quốc : Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978):
- Tháng 12-1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối đổi mới
- Đến Đại hội XIII (10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của
Đảng:
a Về kinh tế
- Phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện
đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc
thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh
- Sau 20 năm kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt
- Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian)
b Về đối ngoại
- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…
- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế
- Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999)
Trang 7- Đài Loan là một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay Trung Quốc vẫn chưa kiểm soát được Đài Loan
VII Đông Nam Á
- Trước Thế chiến II, Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu Mỹ, sau
đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan)
- Trong thế chiến II bị Nhật chiếm đóng
- Sau khi Nhật đầu hàng 1945, các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành độc lập
VIII ASEAN
1 Bối cảnh thành lập
- Bước vào thập niên 60, các nước cần liên kết, hỗ trợ nhau để cùng phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
- Đối phó với chiến tranh Đông Dương
- Nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ở nhiều nới Sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu
- ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia)
- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào
và Mianma (09.1997), Campuchia (30.04.1999)
2 Mục tiêu
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên
- Trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
- ASEAN là 1 tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực
3 Hoạt động
- Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Từ 1976 đến nay: hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)
* Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung của Hiệp ước Bali):
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội
Trang 8- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương,
- Tuy nhiên, từ 1979 - 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia
- Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh
- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định
để cùng phát triển Năm 1992, lập khu vực mậu dịch tự do Đông nam Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á - Âu
3 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này
a Cơ hội
- Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới
- Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực
- Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến trên thế giới để phát triển kinh tế
- Có điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực
- Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực
b Thách thức
- Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực
- Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước
- Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc
c Thái độ Bình tĩnh, không bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm vững khoa học kỹ
thuật
IX ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- 19/2/1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ
- Ngày 22.02, ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh chống Anh…lôi kéo quần chúng nổi dậy ở Can-cút-ta,Ma-đrát, Ka –ra-si
- Ở nông thôn xung đột nông dân với địa chủ
- Đầu năm 1947, 40 vạn công nhân Calcutta bãi công
- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền
tự trị cho Ấn Độ Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước
tự trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)
Trang 9- Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập
- 26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- 19/2/1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ
- Ngày 22.02, ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh chống Anh…lôi kéo quần chúng nổi dậy ở Can-cút-ta,Ma-đrát, Ka –ra-si
- Ở nông thôn xung đột nông dân với địa chủ
- Đầu năm 1947, 40 vạn công nhân Calcutta bãi công
- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền
tự trị cho Ấn Độ Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước
tự trị:
+ Ấn Độ (theo Ấn giáo)
+ Pakistan (Hồi giáo)
- Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập
- 26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
2 Xây dựng đất nước
a Đối nội: đạt nhiều thành tựu
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa
những năm 70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo
- Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt
nhân , đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp
- Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa
Ấn Độ thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)
b Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong
trào giải phóng dân tộc thế giới Ngày 07.01.1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam
X Châu phi – L c đ a m i tr i d y ục lục ịa mới trỗi dậy ới trỗi dậy ỗi dậy ậy
1.Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.
a Sau chiến tranh thế giới thứ hai:phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi
bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi:
- Mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước
Cộng hòa Ai Cập ( 18/6/1953).
- Tiếp theo là Libi (1952), An-giê-ri (1954-1962)
b Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều
quốc gia giành được độc lập như:
- 1956 Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng,
Trang 10- 1957 Gana
- 1958 Ghi nê
c Đặc biệt năm 1960 là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
d Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích đã chấm dứt chủ
nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã
e Từ 1975 đến nay
- Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) và Namibia (03/1990)
- Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11-1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ
- Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Ne- xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi (1994)
XI Mỹ latinh – L c đ a bùng cháy ục lục ịa mới trỗi dậy
- Nhiều nước Mĩ latinh đã giành được độc lập từ tay thực dân TBN, BĐN vào đầu
TK XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ Mĩ muốn biến MLT thành sân sau
- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ tộc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba (1/1959) Nước cộng hòa Cu ba
ra đời
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba , phong trào chống Mĩ và các chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỉ 60-70 : Vênêxuêla ; Goatêmala, Pêru, Chi lê… => chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ la tinh bị lật
đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập
* Tại Cu ba
+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa
bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…
+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô
+ Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập
+ Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ + 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nhĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp
lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao…