Các thông số trạng thái của không khí ẩm 15Nhiệt độ điểm sương t s , o C Khi làm lạnh không khí ẩm chưa bão hòa trong điều kiện d không đổi đến lúc nào đó thì không khí ẩm sẽ bão hòa
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM 1
Chương 1
Trang 2Chương 1: Tổng quan về thông gió 2
Nội dung
1.1 Không khí và những đặc tính của thông gió
1.2 Vai trò của thông gió trong giảm thiểu chất ô
nhiễm 1.3 Các loại thông gió
Trang 31.1 Không khí và những đặc tính của thông gió 3
Trang 4 G, V, P lần lượt là khối lượng, thể tích và áp suất.
Ký hiệu: k - không khí khô, h - hơi nước
Trang 5 M : phân tử khối, kg/kmol, Mk = 29, Mh = 18
T : nhiệt độ tuyệt đối, T(oK) = t(oC) + 273
T
R M
G V
P
k
k k
k
T
R M
G V
P
h
h h
h
Trang 61.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 6
Các thông số đặc trưng của không khí ẩm
Độ ẩm tuyệt đối (ρh, g/m3)
Độ ẩm tương đối (φ, %)
Dung ẩm (d, kg/kg kkk)
Nhiệt dung riêng của không khí ẩm (C, kJ/kg.K)
Thể tích riêng của không khí ẩm (v, m3/kg)
Khối lượng riêng của không khí ẩm (ρ, kg/m3)
Nhiệt độ điểm sương, (ts, oC)
Nhiệt độ ướt, (tư, oC)
Trang 71.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 7
Trang 81.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 8
Ghmax : lượng hơi nước lớn nhất có thể chứa (g)
Phb : áp suất hơi nước bão hòa (kPa)
1 mmHg = 133,3 Pa, 1 mmH2O = 9,81 Pa
% 100
Trang 91.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 9
φ có giá trị từ 0 – 100
φ = 0, không khí khô.
φ = 100, không khí ẩm bão hòa.
Ở điều kiện áp suất khí quyển:
Khi nhiệt độ t ≤ 100, φ giảm theo nhiệt độ.
Khi nhiệt độ t > 100, φ không thay đổi.
Áp suất hơi nước bão hòa theo nhiệt độ tính gần đúng(Bolton, 1980):
Phb : áp suất hơi bão hòa, kPa.
67 ,
17 exp
6122 ,
0
Trang 101.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 10
P P
B
P P
P d
.
622
, 0 622
, 0 622
, 0
Trang 111.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 11
Nhiệt dung riêng của không khí ẩm (C, kJ/kg.K)
Là nhiệt dung riêng của hỗn hợp không khí khô và hơi nước, tính theo công thức hỗn hợp khí lí tưởng.
Công thức:
Trong đó:
Ck ≈ 1 kJ/kg.K : nhiệt dung riêng của không khí khô
Ch ≈ 1,84 kJ/kg.K: nhiệt dung riêng của hơi nước ở
0oC
d
C d
Trang 121.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 12
Thể tích riêng của không khí ẩm (v, m 3 /kg)
Ta có
Thay vào v, ta có:
d
v G
V G
k k
k k
k
k k
k
P P
T M
P
T R G
V v
T
R M
G V
.
) 1
).(
(
287 ,
0
d P
P
T v
hb
Trang 131.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 13
Khối lượng riêng của không khí ẩm (ρ, kg/m 3 )
Theo định nghĩa, ta có
Theo phương trình trạng thái, ta có
Thay từng giá trị ρh, ρk vào, ta có
Trong khoảng nhiệt độ điều hòa không khí, ta thườnglấy gần đúng ρ = 1,2 kg/m3 ở 20oC, độ ẩm 50%, 760mmHg
T
d P
B v
hb
287 ,
0
) 1
).(
(
0 1
( 287 ,
P T
Trang 141.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 14
Entanpi của không khí ẩm (I, kJ/kgkkk)
Entanpi (nhiệt lượng riêng): là lượng nhiệt chứa trong1kg không khí khô
Công thức:
Trong đó:
Ik = Ck.t (kJ/kg) : entanpi của không khí khô
Ih = r + Ch.t (kJ/kg): entanpi của hơi nước
r = 2500 kJ/kg : nhiệt ẩn hóa hơi của nước ở 0oC
Thay Ck, Ch vào biểu thức trên, ta có:
h
k d I I
I
).84,12500
d t
Trang 151.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 15
Nhiệt độ điểm sương (t s , o C)
Khi làm lạnh không khí ẩm chưa bão hòa (trong điều kiện d không đổi) đến lúc nào đó thì không khí
ẩm sẽ bão hòa và trong không khí ẩm xuất hiện những giọt nước nhỏ ngưng tụ dưới dạng sương
Nhiệt độ không khí ẩm khi đó gọi là nhiệt độ điểm sương (nhiệt độ đọng sương).
Phân áp suất Ph của hơi nước trong không khí ẩm càng lớn thì nhiệt độ điểm sương càng cao.
Công thức tính gần đúng nhiệt độ điểm sương:
s
s
t
t d
622 ,
0 (
6122 ,
0
ln
Trang 161.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 16
Nhiệt độ ướt (t ư , o C)
Khi cho không khí ẩm chưa bão hòa tiếp xúc với lớpnước mỏng thì sẽ xảy ra quá trình trao đổi nhiệt và traođổi chất giữa không khí và nước
Khi không khí bão hòa hơi nước thì quá trình trao đổichất và trao đổi nhiệt ngừng lại, nhiệt độ của không khílúc này là nhiệt độ ướt
Trang 171.1.2 Các thông số trạng thái của không khí ẩm 17
Nhiệt độ hiệu quả tương đương
Để đánh giá ảnh hưởng đồng thời của 3 yếu tố nhiệt độ,
độ ẩm, vận tốc gió, người ta dùng khái niệm nhiệt độhiệu quả tương đương
t
t hq 0 , 5 ( u) 1 , 94
Trang 18Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 18
Nhiệt độ hiệu quả tương
Trang 191.1.3 Đồ thị không khí ẩm 19
Nội dung
Đồ thị I – d (Đồ thị Mollier).
Đồ thị t – d (Đồ thị Carrier).
Trang 20Đồ thị I – d 20
Mô tả
Đồ thị I-d được thành lập ở áp suất khí quyển 760mmHg, góc hợp bởi 2 trục chính của đồ thị là góc tù 135oC.
Trục d nằm ngang, tra vuông góc d = const
Trục I đứng, tra theo đường chéo I = const
Ngoài ra còn có các đường sau:
Đường t = const để tra theo nhiệt độ
Đường φ = const để tra độ ẩm tương đối
Đường áp suất hơi riêng phần Ph
Trang 2121
Trang 22Đồ thị I – d 22
Cách sử dụng biểu đồ
Xác định trạng thái không khí ẩm
Phải biết được 2 trong 4 thông số,
dựa vào các đường t, d, H, φ tra các thông số còn lại.
Xác định nhiệt độ điểm sương ts
Từ điểm A (t, d) ta theo đường d =
const hạ xuống đường φ = 1 sẽ cắt tại điểm B, ứng với nhiệt độ ts.
Xác định nhiệt độ ướt tư
Từ điểm A (t, d) ta theo đường H =
const kéo dài để đường φ = 1 sẽ cắt tại điểm C, ứng với nhiệt độ tư.
Trang 2424
Trang 251.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 25
Quá trình tạo ẩm đẳng nhiệt.
Quá trình tạo ẩm đoạn nhiệt.
Quá trình làm mát có tách ẩm.
Quá trình làm mát có tách ẩm và hâm nóng.
Trang 261.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 26
Một số khái niệm và thuật ngữ.
Công thức tính nhiệt và ẩm
Hệ số góc tia quá trình ε
Trang 271.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 27
Q > 0: quá trình nhận nhiệt, Q < 0: quá trình nhả nhiệt.
W > 0: quá trình tăng ẩm, W < 0: quá trình tách ẩm.
Trang 281.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 28
Hệ số góc tia quá trình (ε, kJ/kg)
Quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm từ trạng thái
A (t1, φ1) sang trạng thái B (t2, φ2) được biểu diễn trên đồ thị là đoạn AB.
Đoạn AB với mũi tên chỉ chiều quá trình được gọi là tia
AB, hệ số góc tia quá trình AB là:
Để dễ dàng cho việc tính toán trên đồ thị, người ta đã vẽ sẳn các tia có trị số ε cho trước ngoài biên của đồ thị, các tia có cùng trị số thì song song nhau.
Một số quá trình đặt biệt: đẳng ẩm: ε = ∞, đoạn nhiệt: ε = 0, đẳng nhiệt: ε = ro
1 2
1 2
d d
I I
Trang 291.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 29
Trang 301.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 30
C A
B C
C A
B
A
I I
I I
d d
d d
G
G BC
AC n
Trang 311.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 31
Quá trình làm nóng và làm
lạnh đẳng ẩm
Dung ẩm không đổi, d =
const
Quá trình được thực hiện
nhờ các thiết bị trao đổi
Trang 321.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 32
Quá trình tạo ẩm đẳng nhiệt
Nhiệt độ nước cấp vào =
nhiệt độ không khí.
nhiệt độ không đổi.
Biểu diễn quá trình nằm
trên đường t = const.
Quá trình này khó và ít
thực hiện trong thực tế.
Trang 331.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 33
Quá trình tạo ẩm đoạn
nhiệt
Là quá trình bay hơi
đoạn nhiệt của nước
vào không khí.
Trong quá trình này,
entanpy của không khí
coi như không đổi, I =
const.
Trang 341.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 34
coil lạnh hoặc nhiệt độ
nước phun phải nhỏ
hơn ts
Trang 351.1.4 Các quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm 35
Trang 361.2 Vai trò của thông gió trong giảm thiểu chất ô nhiễm 36
Vai trò của thông gió
1.2.1 Ảnh hưởng của môi trường không khí đến con
người và sản xuất 1.2.2 Vai trò của thông gió trong giảm thiểu chất ô
nhiễm
Trang 371.2.1 Ảnh hưởng của MTKK 37
Nội dung
Ảnh hưởng của MTKK đối với con người
Ảnh hưởng của MTKK đối với sản xuất
Trang 38Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 38
Đặt vấn đề
Cơ thể con người duy trì ở nhiệt độ khoảng 37oC
Tuy nhiên, cơ thể luôn sản sinh ra một lượng nhiệt
nhiều hơn nó cần → phải thải nhiệt ra ngoài
Các phương pháp thải nhiệt: bức xạ, đối lưu, bay hơi
Bức xạ: phụ thuộc vào nhiệt độ bề mặt xung quanh.
Đối lưu: phụ thuộc và nhiệt độ không khí.
→ 2 loại nhiệt thải trực tiếp này gọi là nhiệt hiện.
Bay hơi: phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ không khí xung quanh.
→ Loại nhiệt thải gián tiếp này gọi là nhiệt ẩn.
Trang 39Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 39
Nội dung
Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Ảnh hưởng của độ ẩm.
Ảnh hưởng của tốc độ không khí.
Ảnh hưởng của các chất độc hại.
Nhiệt độ hiệu quả tương đương.
Trang 40Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 40
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh rõ rệt nhất của cơ thểcon người
Truyền nhiệt bằng đối lưu và bức xạ từ bề mặt da, hoặcdẫn nhiệt qua lớp quần áo, chỉ xảy ra khi có sự chênhlệch nhiệt độ với môi trường
Khi nhiệt độ thấp hơn 37oC, cơ thể bị mất nhiệt, nếumất nhiệt quá mức sẽ có cảm giác lạnh
Khi nhiệt độ cao hơn 37oC, cơ thể nhận nhiệt và cócảm giác nóng
Cơ thể thải nhiệt hiện khi nhiệt độ môi trường thấp vànhiệt ẩn (dạng hơi nước) khi nhiệt độ môi trường cao
Trang 41Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 41
Ảnh hưởng của độ ẩm
Là yếu tố quyết định bay hơi mồ
hôi vào không khí
Quá trình bay hơi chỉ xảy ra khi φ
< 100%, khi φ lớn, mồ hôi thoát ra
ngoài da bay hơi kém
Trung bình cơ thể thải 2400 J/g
Bảng bên cạnh cho thấy tỉ lệ nhiệt
ẩn/nhiệt hiện do con người thải ra
Nhiệt độ ( o C)
Tỉ lệ (%)
26,7 30
36 100 37,8 120 40,6 160 43,3 200
Trang 42Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 42
Ảnh hưởng của tốc độ gió
Vận tốc không khí càng
lớn thì tốc độ truyền nhiệt
và truyền chất càng cao.
Do vậy, gió vào mùa đông
sẽ gây cảm giác lạnh, mùa
Tốc độ gió (m/s)
Trang 43Ảnh hưởng của MTKK đối với con người 43
Ảnh hưởng của các chất độc hại
Môi trường không khí ngoài các yếu tố t, φ, v còn phải đảm bảo độ trong sạch nhất định.
Một số chất độc hại trong không khí:
Bụi
Khí carbonic và hơi nước
Các hóa chất độc hại dạng khí: CO, SO2, NH3, NOx,VOCs, …
Nồng độ các chất này phải đảm bảo nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
Trang 44Ảnh hưởng của MTKK đối với sản xuất 44
Ảnh hưởng của môi trường không khí đến sản xuấtgồm có các yếu tố:
Nhiệt độ
Độ ẩm
Độ trong sạch của không khí
Tốc độ không khí
Trang 45Ảnh hưởng của MTKK đối với sản xuất 45
Sản xuất sợi dệt
Nhiệt độ và độ ẩm đều ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất sợi dệt
Đối với sợi bông, độ ẩm ảnh hưởng đến:
Trọng lượng: thủy phần của sợi có mối quan hệ mật thiết với độ ẩm không khí.
Tính năng vật lý: khi sợi bông hút ẩm thì độ căng, tính đàn hồi, tính dính bết đều tăng, tính dẫn điện cũng tăng.
Nhiệt độ ảnh hưởng tới sợi: làm chảy lớp sáp bọcquanh sợi khi nhiệt độ cao, hoặc làm nó hóa rắn khinhiệt độ thấp
Tốc độ không khí: nếu vận tốc cao sẽ làm rối sợi vàlàm bay các bông sợi
Trang 461.2 Vai trò của thông gió trong giảm thiểu chất ô nhiễm 46
Khái niệm thông gió:
Thông gió là quá trình trao đổi không khí trong nhà
và ngoài trời để đảm bảo thải ra ngoài nhiệt thừa,
ẩm thừa và các chất độc hại, … nhằm giữ cho các thông số vật lý – khí tượng không vượt quá giới hạn cho phép.
Trang 471.2 Vai trò của thông gió trong giảm thiểu chất ô nhiễm 47
Vai trò của thông gió
Thông gió có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm cho môi trường kín (sinh hoạt và lao động), bao gồm:
Cung cấp oxy
Thải khí CO2
Thải những chất gây mùi
Thải hơi nước
Thải nhiệt thừa
Thải những chất ô nhiễm (khí, bụi, hơi, vi sinh vật)
Trang 481.2 Vai trò của thông gió trong giảm thiểu chất ô nhiễm 48
Vai trò của thông gió
Nhiệm vụ của thông gió là đảm bảo bên trong công trình có thành phần và trạng thái không khí thích hợp với:
Điều kiện vệ sinh:
• Vd: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, nhiệt độ bề mặt trong phòng
Điều kiện nhà xưởng:
• Vd: phụ thuộc vào đặc điểm công nghệ sản xuất, điều kiện bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo trì thiết bị và kết cấu nhà xưởng
Trang 491.3 Các loại thông gió 49
Nội dung
1.3.1 Phân loại thông gió
1.3.2 Tổ chức thông gió
Trang 501.3.1.1 Phân loại thông gió 50
Phân loại thông gió
Thông gió hút vs thổi
Thông gió chung vs cục bộ
Thông gió cơ khí vs tự nhiên
Trang 511.3.1 Phân loại thông gió 51
Thông gió thổi (thông gió cấp)
Để tạo điều kiện môi trường tiện nghi trong phòng/nhà xưởng (hệ thống HVAC)
Để thay thế không khí thải trong nhà xưởng (hệ thống thay thế)
Trang 521.3.1 Phân loại thông gió 52
Thông gió hút (thông gió thải)
Thông gió chung
Thông gió cục bộ
Trang 531.3.1 Phân loại thông gió 53
Thông gió chung
Để kiểm soát nhiệt/nhiệt độ
Để thải bỏ chất ô nhiễm (thông gió pha loãng)
Trang 541.3.1 Phân loại thông gió 54
Thông gió cục bộ
Để hút chất ô nhiễm ở tại hoặc gần nguồn phát sinh
Hiệu quả hơn
Lưu lượng thấp hơn
• Giảm chi phí sưởi ấm / làm mát
• Giảm công suất thiết bị làm sạch khí
Trang 551.3.1 Phân loại thông gió 55
Thông gió cơ khí
Hệ thống thông gió hoạt động do động lực từ máy quạt
Trang 561.3.1 Phân loại thông gió 56
Thông gió tự nhiên
Thông gió nhờ động lực tự nhiên:
Nhờ cửa mái, cửa gió, chụp thoát gió, các mương dẫngió
Nhờ chênh lệch áp suất gây ra bởi gió và chênh lệchnhiệt độ
Trang 571.3.2 Tổ chức thông gió 57
Tổ chức thông gió
Những sơ đồ thông gió cơ bản
Các phương pháp thông gió trong những phòng kín
Tổ chức trao đổi không khí trong nhà
Trang 581.3.2 Tổ chức thông gió 58
Những sơ đồ thông gió cơ bản
Thông gió chung
Thông gió khống chế
Thông gió cục bộ
Thông gió phối hợp
Thông gió sự cố
Trang 59Những sơ đồ thông gió cơ bản 59
Thông gió chung
Lượng không khí sạch thổi vào phòng khá lớn
Các chất độc hại được pha loãng đến giới hạn chophép
Ưu điểm: thực hiện dễ dàng, đơn giản
Nhược điểm: sự chênh lệch về chất lượng không khí
Thông gió khống chế
Hút toàn bộ khí độc tại nguồn phát sinh
Sử dụng chụp hút, tủ hút
Ưu điểm: kiểm soát chất độc hại tại nguồn phát sinh
Nhược điểm: không phải lúc nào cũng thực hiện được
về mặt kỹ thuật
Trang 60Hình Sơ đồ thông gió chung và thông gió khống chế 60
Trang 61Những sơ đồ thông gió cơ bản 61
Thông gió cục bộ
Phân xưởng rộng, số công nhân ít và tập trung thànhcụm, thường dùng hoa sen không khí
Ưu điểm: có tính kinh tế cao
Nhược điểm: không khả thi khi số lượng công nhânnhiều và phân bố rải rác khắp phân xưởng
Thông gió phối hợp
Là sự kết hợp các dạng thông gió trên, thường trongnhà công nghiệp
Thông gió sự cố
Thường được sử dụng trong các nhà máy hóa chất hoặctrạm nhiệt (lò hơi) để sử dụng khi có sự cố: vỡ bình hóachất hoặc khi nghỉ lò hơi để thau rửa
Trang 62Hình Sơ đồ thông gió cục bộ 62
Trang 63Các phương pháp thông gió trong những phòng kín 63
Theo cách thức thông gió:
Sự rò gió
Sự thông thoáng
Thông gió tự nhiên
Thông gió cơ khí
Theo tính chất làm việc
Hệ thống thông gió hút
Hệ thống thông gió thổi
Trang 64Các phương pháp thông gió trong những phòng kín 64
Sự rò gió
Là hiện tượng trao đổi không khí một cách vô tổ chức.
Nhờ chênh lệch áp suất gây ra bởi gió và nhiệt độ + các khe
hở, lỗ hổng và khe cửa.
Không thể điều chỉnh lưu lượng và hướng dòng khí.
Sự thông thoáng
Tương tự như sự rò gió.
Trao đổi không khí được thực hiện qua các cửa sổ, cửa đi, các lam gió, …
Thông gió tự nhiên
Nhờ cửa mái, cửa gió, chụp thoát gió, các mương dẫn gió
Nhờ chênh lệch áp suất gây ra bởi gió và chênh lệch nhiệt độ.
Trang 65Hình Sơ đồ thông gió trong phòng kín 65
Trang 66Các phương pháp thông gió trong những phòng kín 66
Thông gió cơ khí
Trang 6767Hình Chuyển động của không khí trong phòng thông gió
Trang 68Các phương pháp thông gió trong những phòng kín 68
Hệ thống thông gió hút
Là hệ thống thu không khí đã bị ô nhiễm trong phòng và thải ra ngoài.
Thường dùng để kiểm soát không khí ô nhiễm.
Hệ thống thông gió thổi
Là hệ thống lấy không khí bên ngoài, lọc sạch bụi,
xử lý rồi cấp vào trong phòng.
Thường áp dụng để cấp khí sạch và duy trì chế độ nhiệt ẩm và độ trong sạch cần thiết.