Định luật bào tàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác ,từ vật này sang vật khác Câu 25: Nguyên nhân, ý nghĩa c
Trang 1Câu 1: Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1917 –
1925 (Pháp, Liên Xô, Trung Quốc)
*Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 – 1923)
-Tháng 6/1919 Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách đòi chính phủ Pháp
thừa nhận, chính quyền Pháp phải thừa nhận các quyền bình đẳng, tự
do, dân chủ và tự quyết của dân tộc
-Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận
cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin tìm thấy con
đường cứu nước giải phóng dân tộc con đường CM tư sản
-Tháng 12/1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản
Pháp, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động CM của Người từ chủ nghĩa
yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin
-Tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa
làm chủ nhiệm (kiêm chủ bút) báo Người cùng khổ Viết bài cho Nhân
đạo và viể Bản án chế độ thực dân Pháp các sách báo đó được bí mật
chuyển về VN
*Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)
-Tháng 6/1923 Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế
Nông dân
-Trong thời gian ở Liên Xô Người làm nhiều việc viết Bản án chế độ
thực dân Pháp sau đó được bí mật chuyển về VN
-Năm 1924 Nguyễn Ái Quốc dự đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản và
tham luận về vị trí chiến lược của CM ở các nước thuộc địa về mối quan
hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đé quốc và phao trào CM ở
các nước thuộc địa
*Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 – 1925)
-Cuối năm 1924, Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) Tại đây Người
thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên, mà nòng cốt là Cộng sản
đoàn (6/1925)
-Mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bốk
-Xuất bản báo Thanh niên, in cuốn Đường Cách mệnh năm 1927
-Năm 1928, Hội CN CM Thanh niên có chủ trương vô sản hóa nhằm tạo
điều kiện cho Hội viên tự rèn luyện, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin,
tổ chức và lãnh đạo cho công nhân đấu tranh
Câu 2: Hoàn cảnh, ND, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng
*Hoàn cảnh: Ba tổ chức công sản ra đời xong lại tổ chức riêng rẽ tranh
dành ảnh hưởng tới nhau do vậy yêu cầu cấp bách là phải có 1 đảng
cộng sản thống nhất trong cả nước Vì thế Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì
hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng,
Trung Quốc) từ ngày 6/1/1930
*ND:
-Tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập 1 đảng
duy nhất là Đảng Cộng sản VN
-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của
Đảng, trong đó Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt được coi là
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
*Ý nghĩa: Hội nghị có ý nghĩa như thành lập Đảng trong đó thấy được
vai trò to lớn của Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản
VN đề ra đường lối cơ bản cho CMVN
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản VN?
- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam
trong thời
đại mới, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào
công nhân
và phong trào yêu nước Việt Nam
-Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN:
+ Đảng trở thành Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng
+ Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng
tạo
+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát
triển nhảy
vọt của CMVN
+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
Câu 6: Đảng và chính phủ ta đã từng bước giải quyểt giặc đói, giặc
dốt và những khó khăn về tài chính ntn?
* Diệt giặc đói: Ngay ngày 3/9/1945 Chủ tịch HCM đã phát động 2
phong trào
- “Tiết kiệm nhường cơm sẻ áo” (Biện pháp trước mắt)
- Phong trào tăng gia sản xuất (Biện pháp lâu dài)
- Cuối năm 1945 đầu 1946 miền Bắc đã khắc phục và đẩy lùi nạn đói
* Diệt giặc dốt: Ngày 8/9/1945 Chủ tịch HCM kí Sắc lệnh thành lập
Nha Bình dân học vụ và kêu gọi toàn dân tham gia phong trào nạn xóa
mù chữ Tháng 9/1946 có 25 triệu người thoát mù chữ
*Giải quyết khó khăn về tài chính:
- Kêu gọi nhân dân tự nguyện đóng góp
- XD quỹ độc lập phao trào Tuần lễ vàng
- Ngày 31/1/1946 Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền VN
- Ngày 23/11/1946 lưu hành tiền VN trong cả nước
Câu 7: Chính phủ ta đã kí với Pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1946 nhằm
mục đích gì?
Ngày 28/2/1946 Tưởng Giới Thạch kí hiệp ước Hoa – Pháp bắt tay
chống phá CM nước ta Trước tình hình đó ta chủ động đàm phán hòa
hoãn với Pháp và kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) nhằm đuổi quân tưởng
về nước tranh thủ tgian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
Câu 4: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của tổng khởi nghĩa tháng 8/1945?
*Nguyên nhân thắng lợi:
- Khách quan:
+ Hồng quân Liên Xô và quân Đồng Minh đánh bại chủ nghĩa phát xít
mà trực tiếp là phát xít Nhật đã tạo ra một thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đứng lên giành
chính quyền nhanh chóng và ít thiệt hại
- Chủ quan:
+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước sâu sắc, tinh thần đấu tranh
kiên cường bất khuất VN vì vậy, khi Đảng và mặt trận VM phất cao ngọn cờ cứu
nước, thì toàn dân nhất tề đứng lên để cứu nước
+ Do sự lãnhđạo đúng đắn, tài tình của Đảng và Bác Hồ:
+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, đúc rút được nhiều bài học kinh nghiệm nhất
là về xd lực lượng, xd căn cứ địa
+ Trong những ngày khởi nghĩa toàn dân nhất trí, đồng lòng, quyết tâm cao, các
cấp bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, thống nhất, chớp thời cơ phát động nhân dân nổi dậy giành chính quyền
*Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với dân tộc:
+ Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc
Nó đã đập tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và lật nhào chế độ phong kiến, khai sinh nước VNDCCH, nhà nước do nhân dân làm chủ
+ Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập tự
do , giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
+ Đưa Đảng cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền
- Đối với quốc tế:
+Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới lần
II
+ Chọc thủng khâu yếu nhất của trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa
đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa
và nửa thuộc địa trên thế giới
Câu 5: Tại sao nói nước VN dân chủ cộng hòa ngay sau khi thành lập đã rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
*Sở dĩ nói tình hình nước ta sau Cách mạng tháng 8 ở trong tình thế ngàn cân
treo sợi tóc là:
- Chính trị: Giặc ngoại xâm đe dọa cả 2 miền
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch kéo vào, theo chúng là
bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động, âm mưu cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực
dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.Ngoài ra trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật đang
chờ giải giáp + Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách
mạng giữa lúc chính quyền cách mạng chưa được củng cố
- Kinh tế:
+Nạn đói vẫn chưa khắc phục Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn + Ngân sách Nhà nước trống rỗng Chính quyền chưa quản lí được Ngân hàng
Đông Dương
- Văn hóa – XH:
+Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề
+Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội còn phổ biến
Tất cả những khó khăn trên đã diễn ra cùng một lúc, vận mệnh của dân tộc ta bị đe dọa như “Ngàn cân treo sợi tóc”
*Bên cạnh những khó khăn đó thì nước ta sau cách mạng tháng tám cũng có
nhiều thuận lợi:
- Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ nên rất phấn khởi gắn bó với chế độ
- Trên thế giới hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
Câu 11: Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1950) đã diễn ra ntn? Tại sao cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân lại làm
kế hoạch Na-va bước đầu làm phá sản?
* Diễn biến:
- 12/1953, tiến công và giải phóng Lai Châu, Pháp đưa quân tăng cường cho Điện Biên Phủ
- 12/1953, tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, Pháp đưa quân tăng cường cho Xê-nô
- 1/1954, tiến công Thượng Lào, giải phóng Phong-xa-lì, buộc Pháp tăng quân cho Luông Pha-bang
- 2/1954, tiến công Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum, Pháp đưa quân tăng cường cho Plây Cu
* Cuộc tiến công chiến lược đông-xuân 1953-1954 đã làm cho Kế hoạch Na-va bước đầu bị
phá sản vì ta đã buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với các cuộc tiến công của ta
Câu 8: Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong hoàn cảnh nào? Cho biết đường lối kháng chiến chống Pháp của ta?
*Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong hoàn cảnh:
- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946 thực dân Pháp tăng cường hđ khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung
Bộ, ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở HN (12/1946)
- 18/12/1946 quân Pháp gửi tới hậu thư đòi giản tán lực lượng tự vệ chiến đấu nếu không chúng sẽ hành động vào sáng 20/12/1946 Trước
đó, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ngày 18 và 19/12/1946 tại làng Vạn Phúc (Hà Đông – HN) đã quyết định phát dộng toàn quốc kháng chiến
- Tối ngày 19/12/1946 Chủ tịch HCM thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ ra lời kêu gọi toàn dân kháng chiến Tiếng súng kháng chiến bùng nổ bắt đầu từ HN
* Đường lối kháng chiến của ta:
- ND cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp đc thể hiện trong các văn kiện “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch HCM; chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9/1947) Đó là cuộc chiến tranh nd toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Tập chung chủ yếu bào ND:
+ Cuộc kháng chiến của ta là cuộc chiến tranh nd, chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, tiến bộ, nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, từng bước thực hiện nhiệm vụ dân tộc, đem lại ruộng đất cho nd + Cuộc kháng chiến đó do toàn dân tiến hành Nó diễn ra không chỉ trên mặt trận quân sự mà cả trên các mặt trận kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao
Câu 10: Âm mưu, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của công dân chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950 ?
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Thế giới:
+ Ngày 01-10-1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời tạo điều kiện cho ta liên lạc với các nước XHCN
+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, và các nước CHXH khác lần lượt công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta
- Trong nước:
+ Pháp liên tục thất bại và ngày càng lệ thuộc Mỹ hơn
+ Pháp âm mưu thực hiện kế hoạch Rơ Ve nhằm: Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4 nhằm khóa chặt biên giới Việt Trung Thiết lập hành lang Đông-Tây: HN - Hải Phòng – Hòa Bình – Sơn La Chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai
*Chủ trương của ta: Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở
chiến dịch Biên giới nhằm 3 mục tiêu:
- Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch,
- Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới
- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
*Diễn biến
- 18-9-1950 ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê một cứ điểm quan trọng trên đường số 4
- Đến ngày 18/9/ 1950 ta chiếm được Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập
- Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4 và cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón quân từ Cao Bằng rút về
- Đoán được ý định của địch, ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau
- Pháp rút lần lượt khỏi Thất Khê, Na Sầm.LS…Đến ngày 22/10/1950 đường số 4 được giải phóng
*Kết quả: Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch, khai thông
được 750km từ Cao Bằng về Đình Lập, giải phóng với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây, thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản
*Ý nghĩa:
- Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông
- Chiến dịch Biên Giới đã chứng minh sự trưởng thành của Bộ đội ta qua 4 năm kháng chiến
- Qua chiến dịch này ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
Câu 12: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
*Nguyên nhân thắng lợi:
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo
- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân, có hậu phương rộng lớn, vững mạnh
- Có liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác
*Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh
Trang 2Câu 9: Âm mưu, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của công dân chiến
dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947 và chiến dịch biên giới Thu - Đông
1950 ?
*Âm mưu của Pháp:
- Tháng 3/1947, Bôlaec được cử làm Cao ủy Pháp ở ĐD đồng thời vạch
kế hoạch tiến công Việt Bắc, nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh
xâm lược
- Ngày 7-10-1947, Pháp huy đông 12.000 quân mở cuộc tiến công lên
căn cứ địa Việt Bắc
*Chủ trương của ta: Đảng ra chỉ thị “ Phải phá tan cuộc tiến công mùa
đông của giặc Pháp”
*Diễn biến:
- Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ Việt Bắc nhằm phá tan cơ quan đầu
não kháng chirdn, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khóa chặt biên giới
Việt Trung
- 7/10/1947 Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc vs nhiều cánh quân và
nhiều thứ quân Các cánh quân tạo thành thế gọng kèm bao vây căn cứ
địa của ta
- Tại Bắc Cạn, Chợ Mới địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt
- Ở mặt trận hướng Đông: ta phục kích chặn đánh địch trên đường số 4,
tiêu biểu là trận ở đèo Bông Lau(30/10/1947)
-Ở hướng tây: Ta phục kích, đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật
là trận Đoan Hùng(24/10/1947), Khe lau(10/11/1947)
*Kết quả:
- Hai gọng kìm của Pháp bị bẻ gãy, ngày 19-12-19 quân Pháp phải rút
khỏi Việt Bắc
- Lực lượng của địch bị tổn thất nặng nề: 6.000 tên bị diệt, 16 máy bay,
11 tàu chiến và ca nô
- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta
trưởng thành nhanh chóng
*Ý nghĩa:
Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, đã đưa kháng
chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến
lược ở Đông Dương Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu
dài có lợi cho ta
Câu 18: Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã diễn ra ntn? Ý nghĩa lịch
sử của cuộc tiến công đó?
*Diễn biến:
- Bước vào năm 1972, từ ngày 30/3 quân ta mở cuộc tiến công chiến
lược đánh vào Quang Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu,
rồi phát triển rông ra khắp chiến trường miền Nam, kéo dài trong năm
1972
- Quân ta tiến công địch với cường độ mạnh, quy mô lớn, trên hầu khắp
các địa bàn chiến lược quan trọng Chỉ trong tgian ngắn (đến cuối tháng
6/1972), quân ta chọc thủng 34 phòng tuyến mạnh nhất của địch là
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng vhieesn đấu hơn
20 vạn địch, giải phóng những vùng đất đai droongj lớn và đông dân
*Ý nghĩa lịch sử: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng đòn
nặng nề vào chiến lược “VN hóa chiến tranh”, buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ
hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược
“VN hóa chiến tranh”
Câu 13: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả ý nghĩa của trong trào
“đồng khởi” ?
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Mỹ - Diệm tiến hành tăng cường khủng bố đàn áp cách mạng, ra sắc
lệnh “Đặc cộng sản ngoài vòng pháp luật” Thực hiện “đạo luật 10-59”
công khai, chém giết người vô tội khắp miền nam
- Trước tình hình đó, 1959: Hội nghị trung ương Đảng họp lần thứ V đề
ra nghị quyết 15: Xác định con đường cơ bản của cách mạng miền nam
là khởi nghĩa giành lấychính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng
chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang
Được nghị quyết 15 soi sáng, phong trào nổi dậy khắp nơi thành cao
trào cách mạng, tiêu biểu với cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre
*Diễn biến:
- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái, Vĩnh Thạnh (2/1959),
Trà Bồng (8/1959), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam
thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre
- Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở 3 xã điểm: Định Thủy, Phước
Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre), rồi nhanh chóng lan
ra toàn huyện, toàn tỉnh Bến Tre, lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên…
*Kết quả: Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch, thành lập ủy ban
nhân dân tự quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của
địa chủ chia cho dân nghèo
*Ý nghĩa:
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung
lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
- Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền nam,
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
- Thắng lợi của phong trào “Đồng Khỡi” dẫn đến sự ra đời của Mặt trận
dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1946)
8 Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
- Một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc
làm nóng các vật khác
- Các dạng năng lượng : Cơ năng ,nhiệt năng, điện năng, quang năng,
hóa năng
- VD chuyển hóa năng lượng :
+ Thế năng chuyển hóa thành động năng khi quả bóng rơi và ngược lại
+ Nhiện năng chuyển hóa thành cơ năng trong các động cơ nhiệt
+ Điện năng biến đổi thành quang năng trong bong đèn Led,đèn ống
9 Định luật bào tàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra và
cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác ,từ
vật này sang vật khác
Câu 25: Nguyên nhân, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)
*Ý nghĩa lịch sử:
- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ
nd trong cả nước, thống nhất đất nước
- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa XH
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và TG, là nguồn cổ vũ to lớn với phong trào CM TG, nhất là đối vs phong trào giải phóng dân tộc
*Nguyên nhân thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch HCM vs đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo
- Nd ta giàu lòng yêu nước, lđ cần cù, chiến đấu dũng cảm
- Hậu phương miền B không ngừng lớn mạnh
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của 3 dân tộc ở Đông Dương
- Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng CM, hòa bình, dân chủ trên TG, nhất là của Liên Xô, TQ và các nước XH chủ
Câu 14: Âu mưu và hành động của Mĩ và thắng lợi của quân dân ta trong các chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)
*Âm mưu:
- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện triến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta
- Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”
*Hành động:
- Mĩ đề ra kế hoạch Xtalay – Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng
- Tăng cường viện trợ quân sự: đưa nhiều cố vấn quân sự, tăng lực lượng quân đội Sài Gòn, trang bị phưong tiện chiến tranh hiện đại…lập
bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở MN để trực tiếp chỉ đạo quân đội SG
- Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lương cách mạng
- Phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới nhằm ngăn chặn sự chi viện của MB vào MN
*Những thắng lợi của nhân dân miền Nam trong chiến tranh đặc biệt:
Dưới sự lãnh đạo của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam VN quân dân miền Nam nổi dậy tiến công địch trên cả 3 vùng chiến lược ( rừng núi, nong thôn, đô thị) bằng 3 mũi giáp công ( chính trị, quân sự, binh vận) dẫ giành được những thắng lợi:
- Cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” diễn ra rất gay go quyết liệt, đến cuối năm 1962, cách mạng kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân
- Trên mặt trận chính trị : Nông dân ở các đô thị nhất là Sài Gòn, Huế,
Đà Nẵng đấu tranh chống lại sự đần áp vcủa chính quyền Diệm nổi bật
là cuộc đấu tranh của các tín đồ phật giáo và “Đội quân tóc dài” => đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.(1/ 11/1963
Mĩ làm đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm)
- Trên mặt trận quân sự:
+2/1/1963 quân dân miền Nam giành thắng lớn trong trận Ấp Bắc – Mĩ Tho => dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công” Chiến thắng này chứng minh rằng quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặt biệt” của Mĩ - ngụy
+ Đông – xuân 1964 – 1965, ta mở chiến dịch và giành thắng lợi ở Bình Gĩa (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước)… đã làm phá sản về cơ bản chiếc lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
*Ý Nghĩa: Đây là thất bại chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải
chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở Miền
Nam
Câu 23: ND LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
1) Những cơ sở CM đầu tiên ở HG ?
- 1932 – 1939 một số cán bộ của Đảng đã đến gây dựng cơ sở CM ở HG như: Hồ Xanh, Lê Đình Tuyển,
- 10/1939 đồng chí Phạm Trung Ngủ đã gây dựng cơ sở CM tại thôn Linh, xã Bằng Hành, huyện Bắc Quang
- 1939 – 1941 nhiều chiến sĩ Đảng viên Đảng cộng sản Đông Dương bị giam cầm trong Căng Bắc Mê
- 2/1943 tại khu rừng Khuổi Nghè, xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang cho cán bộ Việt Minh đã thành lập ban Việt Minh gồm 5 người và 1 đội du kích tự vệ gồm 22 người đây chính là lực lượng vũ trang đầu tiên ở HG
- Những cơ sở CM ở HG tiếp tục được gây dựng ở nhiều nơi
- 15/9/1944 ban Việt Minh tổng Đường Thượng được thành lập gồm đầy
đủ đại biểu các dân tộc
- 25/10/1944 cơ sở CM phía bắc HG được nối kiền với khu căn cứ CM ở Cao Bằng
2) Tgian HG và tpho HG giành chính quyền? Chủ tịch tỉnh và Bí thư tỉnh ủy đầu tiên?
- 29/8/1945 phát xít Nhật rút khỏi HG bọn tay sai thân Nhật hoang mang đến cực độ Thời cơ thuận lợi cho việc ginàh chính quyền các dân tộc
HG đã nhất tề đứng lên giải phóng quê hương
- Từ tháng 9 đến tháng 11 nhiều huyện, xã trong tỉnh được giải phóng
- 25/12/1945 toàn tỉnh HG được giải phóng Ủy bạn hành chính lâm thời được thành lập do đồng chí Thanh Phong làm chủ tịch Đồng chí Hồng Quân (Nguyễn Văn My) được chỉ định làm bí thư tỉnh ủy lâm thời đầu tiên ở HG
3) Ý nghĩa khởi nghĩa giành chính quyền ở HG?
- Là mốc lịch sử quan trọng mở ra là 1 kỉ nguyên mới cho nhân dân các dân tộc tỉnh HG bước vào kỉ nguyên độc lập tự do
- Chấm dứt thời kì đen tối dưới ách thống trị của đế quốc phát xít và PK tay sai, đưa nhân dân
từ việt vị nô lệ làm chủ quê hương đồng thời mở ra 1 thời kì phát triển toàn diện của địa phương trong những năm sau này- Thể hiện lòng yêu quê hương đất nước, tinh thần đấu tranh
vào thắng lợi của cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân cả nước
Câu 15: Âu mưu và hành động của Mĩ và thắng lợi của quân dân ta trong các chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1963)
*Âm mưu:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn Trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu
- Mục tiêu: giành lại thế chủ động trên chiến trường bằng chiến lược
“tìm diệt”, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải đánh nhỏ hoặc rút về biên giới, tiến tới kết thúc chiến tranh
*Hành động: Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện
đại, quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai cuộc phản công chiến lươc mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”
*Những thắng lợi tiêu biểu:
- Chiến thắng Vạn Tường Quảng Ngãi,( 18 – 8-1965):
+ Mờ sáng ngày 18-8 1965 Mĩ huy động 9000 quân cùng nhiều phương tiện chiến tranh mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường nhằm tiêu diệt một đơn vị chủ lực của ta
+ Sau một ngày quân chủ lực cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu
900 tên, bắn cháy hàng chục xe tăng, xe bọc thép, máy bay
- Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, khẳng định quân dân ta có
thể đánh thắng Mĩ trong chiến tranh cục bộ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ
mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
- Chiến thắng trong hai mùa khô:
+ Mùa khô thứ nhất ( Đông – Xuân 1965-1966): Quân dân miền Nam
đã đập tan các cuộc phản công chiến lược với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn vào Đông Nam Bộ và Liên khu V Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 104 000 địch, trong đó có
42 000 quân Mỹ
+ Mùa khô thứ hai (1966-1967): Quân và dân ta đập tan cuộc phản công chiến lược với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn
“tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxon Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu điệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 151 000 địch, trong đó có 68 000 quân Mỹ
- Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá
“ấp chiến lược” ở nông thôn diễn ra mạnh mẽ Ở thành thị công nhân, học sinh sinh viên đấu tranh đòi Mĩ rút về nước đòi tự do dân chủ… Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận dân tộc giải phóng miền nam VN được nâng cao
Câu 16:Âu mưu và hành động của Mĩ và thắng lợi của quân dân ta trong các chiến lược VN hóa chiến tranh (1969 – 1973)
*Âm mưu:
- Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lươc “Việt nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh
ra toàn Đông Dương, gọi là “Đông Dương hóa chiến tranh”
- “Việt Nam hóa chiến tranh” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy, cung cấp vũ khí và phương tiện chiến tranh
- Tiến hành “Việt nam hóa chiến tranh” Mĩ tiếp tục dùng âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” để giảm thương vong của người Mĩ trên chiến trường
- Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộngchiến tranh xâm lược Campuchia (năm 1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (năm 1971) thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
*Thủ đoạn:
- Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn
- Mở rộng chiến trang phá hoại miền bắc, LÀo, Campuchia
- Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hoàn hoãn với Liên xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta
*Những thắng lợi của quân dân ta:
- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam
VN thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao
- Tháng 4-1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam - Lào – Campuchia họp, biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết chống Mĩ
- Tháng 4 – tháng 6 / 1970 , quân đội ta phối hợp nhân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn
- Tháng 2 – tháng 3 / 1971, bộ đội Việt nam phối hợp với nhân dân Lào,
đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương
- Ở thành thị, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ Ở nông thôn, đồng bằng … quần chúng nhân dân nổi dậy chống bình định, phá
ấp chiến lược
*Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 Ngày 30-3-1972 ta mở cuộc tiến
công chiến lược đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam
- Kết quả: chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Ý nghĩa: giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” , buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”)
Trang 3Câu 23: ND, ý nghĩa hiệp định Giơ-ne-vơ?
*ND:
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ
bản của 3 nước VN, Lào, Campuchia là độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ
- 2 bên tham chiến (lực lượng kháng chiến ở các nước Đông Dương và
lực lượng quân xâm lược Pháp) cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên
toàn Đông Dương
- 2 bên tham chiến thực hiện cuộc di chuyển, tập kết quân đội ở 2 vùng:
Quân đội CM VN và quân đội xâm lược Pháp tập kết ở 2 miền B và N,
lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời
- VN tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước,
sẽ tổ chức vào 7/1956 dưới sự kiểm soát của 1 Ủy ban quốc tế
*Ý nghĩa:
- Hiệp định Giơ-ne-vơ cùng với chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ đã
chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ
ở VN, Lào và Campuchia
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là VB pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc
cơ bản nd các nước Đông Dương và đc các nước tham dự Hội nghị cam
kết tôn trọng
- Với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, Pháp buộc phải rút
hết quân dội về nước; Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc
tế chiến tranh xâm lược Đông Dương; miền Bắc nước ta hoàn toàn giải
phóng, chuyển sang giai đoạn CM XH chủ nghĩa
Câu 17: Quân và dân ta đã chiến đấu chống các chiến lược đó ntn?
a) Chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)
- Kết hợp đấu tranh chính trị vs đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công
trên cả 3 vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn, đồng bằng và đô thị)
bằng 3 mũi chính trị, quân sự và bình vận
- Trên mặt trận quân sự ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp, Bắc Mĩ
Tho (2/1/1963) KĐ ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ và dấy lên nhiều phong trào thi đua “Thi đua ấp Bắc, giết
giặc lập công”
- Trên mặt trận chính trị: Cuộc đấu tranh chính trị của tăng ni phật tử và
quần chúng nd đã làm cho Mĩ phải tiến hành đảo chính, lật đổ chính
quyền của ae Biệm – Nhu (1/1/1963)
Như vậy, cùng với nhiều chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa), Ba Ra
(Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hòa), trong đông – xuân (1964 –
1965) trên khắp miền Nam đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” cua đế quốc Mĩ
b)Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1963)
- Nd ta chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ” vs ý chí “quyết chiến
quyết thắng giặc Mĩ xâm lược” Mở đầu là thắng lợi Vạn Trường
(Quảng Ngãi) (8/1965) Chiến thắng Vạn Trường đã mở đầu cho cao
trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Thắng
lợi này đã CM khả năng chiến thắng Mĩ trong chiến lược “chiến tranh
cục bộ” Tiếp theo, quân dân VN đã đánh bại các cuộc hành quân của
Mĩ
- Trên mặt trận chính trị, các phong trào đấu tranh của quần chúng đc nổ
ra từ thành thị đến nông thôn, phá vỡ từng mảng “ấp chiến lược”
- Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận dân tộc giải phóng
miền Nam được nâng cao trên trường quốc tế
c) Chiến lược VN hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh
(1969 – 1973)
*Trên mặt trận chính trị:
-Chính phủ CM lâm thời Cộng hòa miền Nam VN ra đời (6/6/1969) là
thắng lợi chính trị đầu tiên trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “VN
hóa chiến tranh”
- Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp (4/1970) để biểu thị quyết
tâm nd 3 nước đoàn kết chiến đấu chống đế quốc Mĩ
* Trên mặt trận quân sự:
- Quân đội VN phối hợp vs quân dân Campuchia đập tan cuộc hành
quân xâm lược Campuchia của quân Mĩ và quân dội Sài Gòn (từ tháng 2
đến tháng 3/1971) quân đội VN có sự phối hợp vs quân dân Lào đập tan
cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và
quân đội Sài Gòn nhằm chiếm dữ Đường 9 – Nam Lào và quét sạch
chúng khỏi nơi đây
- Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp nd diễn ra liên tục, đặc
biệt ở Huế và Sài Gòn phong trào bùng nổ mạnh mẽ
11 Động cơ nhiệt :
- Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu
bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng Động cơ nhiệt gồm 3 bộ
phận chính : Nguồn nóng,bộ phận sinh công,nguồn lạnh
- Hiệu suất của động cơ nhiệt : H = A 100%
Trong đó H là hiệu suất,Q là nhiệt lượng do nhien liệu sinh ra(J)
A là công mà động cơ thực hiện được
Câu 1: Tại sao nhìn vật dưới ánh sáng lục thì vật màu trắng có màu
lục, vật màu lục vẫn có màu lục, còn vật màu đen lại có màu đen?
- Vì dưới ánh sáng lục :
+ Vật màu trắng tán xạ tốt ánh sáng lục nên vẫn có màu lục
+ Vật màu lục tán xạ tốt ánh sáng màu lục nên vẫn có màu lục
+ Vật có màu đen không tán xạ ánh sáng lục nên vẫn có màu đen
10 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu :
- Đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy
hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu Đơn vị là : J/kg
Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu tỏa ra khi bị đốt cháy là :
Q = m q
trong đó:Q là nhiệt lượng tỏa ra (J),q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên
liệu (J/kg),m là khối lượng nhiên liệu(kg)
Câu 19: Hoàn cảnh, ND, ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pari 1973?
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Ngày 31-3-1968, sau đòn bất ngờ Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Mĩ bắt đầu nói đến thương lượng
- Tháng 5-1968 đàm phám hai bên: VNDCCH và Hoa Kì
- Tháng 1-1969 đàm phán bốn bên: Có thêm Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN và VN Dân chủ Cộng hòa Cuộc đàm phán diễn ra gay gắt, nhiều lúc phải gián đoạn
Sau thất bại trận “Điện biên phủ trên không” Mĩ buộc phải kí hiệp định Pari (27-1- 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
*Nội dung của hiệp định Pa ri:
- Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam
- Hoa Kì cam kết rút hết quân đội của mình và quân đồng minh Cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị -Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương
*Ý nghĩa:
- HĐ Pa ri về VN là thắng lợi của sự kết hợp của đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân hai miền Nam, Bắc, mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Câu 20: Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam có những điểm nào khẳng định sự lãnh đạp đúng đắn và linh hoạt của Đảng?
- Đúng đắn: Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2
năm 1975 và 1976
- Linh hoạt: Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975
Câu 23: ND, ý nghĩa hiệp định Giơ-ne-vơ?
*ND:
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước VN, Lào, Campuchia là độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ
- 2 bên tham chiến (lực lượng kháng chiến ở các nước Đông Dương và lực lượng quân xâm lược Pháp) cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
- 2 bên tham chiến thực hiện cuộc di chuyển, tập kết quân đội ở 2 vùng:
Quân đội CM VN và quân đội xâm lược Pháp tập kết ở 2 miền B và N, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời
- VN tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước,
sẽ tổ chức vào 7/1956 dưới sự kiểm soát của 1 Ủy ban quốc tế
*Ý nghĩa:
- Hiệp định Giơ-ne-vơ cùng với chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ
ở VN, Lào và Campuchia
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là VB pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc
cơ bản nd các nước Đông Dương và đc các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng
- Với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, Pháp buộc phải rút hết quân dội về nước; Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc
tế chiến tranh xâm lược Đông Dương; miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn CM XH chủ nghĩa
Câu 24: Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng
nổ ?
*Nguyên nhân:
- Sau khi kí hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tam ước 14/9/1946 thực dân Pháp tăng cường hđ khiêu khích tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung
Bộ ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở HN (12/1946)
- 18/12/1946 quân Pháp gửi hai tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ
chiến đấu nếu không chúng sẽ tiến hành động vào sáng 20/11/1946
Trước tình hình đó, Bạn thường vụ Trung ương Đảng hợp thành ngày
18 và ngày 19/12/1946 quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
- Tối ngày 19/12/1946 chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM nd
cả nước đứng lên kháng chiến
*ND đường lối kháng chiến:
- ND cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp đc thể hiện trong các văn kiện “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch HCM; chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9/1947) Đó là cuộc chiến tranh nd toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Tập chung chủ yếu bào ND:
+ Cuộc kháng chiến của ta là cuộc chiến tranh nd, chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, tiến bộ, nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, từng bước thực hiện nhiệm vụ dân tộc, đem lại ruộng đất cho nd + Cuộc kháng chiến đó do toàn dân tiến hành Nó diễn ra không chỉ trên mặt trận quân sự mà cả trên các mặt trận kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao
Câu 25: Nguyên nhân, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)
*Ý nghĩa lịch sử:
- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ
nd trong cả nước, thống nhất đất nước
- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa XH
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và TG, là nguồn cổ vũ to lớn với phong trào CM TG, nhất là đối vs phong trào giải phóng dân tộc
*Nguyên nhân thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch HCM vs đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo
- Nd ta giàu lòng yêu nước, lđ cần cù, chiến đấu dũng cảm
- Hậu phương miền B không ngừng lớn mạnh
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của 3 dân tộc ở Đông Dương
- Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng CM, hòa bình, dân chủ trên TG, nhất là của Liên Xô, TQ và các nước XH chủ nghĩa khác
Câu 24: Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng
nổ ?
*Nguyên nhân:
- Sau khi kí hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tam ước 14/9/1946 thực dân Pháp tăng cường hđ khiêu khích tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung
Bộ ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở HN (12/1946)
- 18/12/1946 quân Pháp gửi hai tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ
chiến đấu nếu không chúng sẽ tiến hành động vào sáng 20/11/1946
Trước tình hình đó, Bạn thường vụ Trung ương Đảng hợp thành ngày
18 và ngày 19/12/1946 quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
- Tối ngày 19/12/1946 chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM nd
cả nước đứng lên kháng chiến
*ND đường lối kháng chiến:
- ND cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp đc thể hiện trong các văn kiện “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch HCM; chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9/1947) Đó là cuộc chiến tranh nd toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Tập chung chủ yếu bào ND:
+ Cuộc kháng chiến của ta là cuộc chiến tranh nd, chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, tiến bộ, nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, từng bước thực hiện nhiệm vụ dân tộc, đem lại ruộng đất cho nd + Cuộc kháng chiến đó do toàn dân tiến hành Nó diễn ra không chỉ trên mặt trận quân sự mà cả trên các mặt trận kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao
1 – Máy biến thế (còn gọi là máy biến áp ): Công thức máy biến thế : 1 1
U = n Trong đó
- U1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
- U2 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp
- n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp
- n2 là số vòng dây cuộn thứ cấp
Cấu tạo của máy biến thế : Là thiết bị dùng để tăng giảm hiệu điện thế
của dòng xoay chiều Bộ phận chính của máy biến thế là gồm 2 cuộn
dây có số vòng dây khác nhau quấn trên 1 lõi sắt Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm
ứng điện từ
Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này Chính vì lý do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ trường biến đổi
2 - Truyền tải điện năng đi xa :
Lí do có sự hao phí trên đường dây tải điện : Do tỏa nhiệt trên dây dẫn
Công thức tính công suất hao phí khi truyền tải điện :
PHP là công suất hao phí do toả nhiệt trên
PHP =
2 2
.
R U
ρ trong đó
p là công suất điện cần truyền tải ( W )
R là điện trở của đường dây tải điện ( Ω )
U là HĐT giữa hai đầu đường dây tải điện
Cách giảm hao phí trên đường dây tải điện : Người ta tăng hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn, điều này thật đơn giản vì đã có máy biến thế Hơn nữa, khi tăng U thêm n lần ta sẽ giảm được công suất hao phí đi n2
lần
Câu 2: Hãy so sánh khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng của các vật có màu đen và màu trắng? Từ đó giải thích tại sao các bồn chứa xăng thường sơn màu nhũ bạc?
- Trong cùng điều kiện như nhau các vật có màu đen hấp thụ năng lượng tốt hơn các vật có màu trắng
Trang 4- Các bồn chứa xăng thường sơn màu nũ bạc để chúng hấp thụ ít năng lượng ánh sáng mặt trời giảm nguy cơ gây hỏa hoạn