Ban đầu nó được sản xuất từ axitsulfuric và muối ăn vào thời phuc hưng, sau đó nó được các nhà khoa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu của họ.. Tính chất• II.2 H
Trang 1I.Khái quát
Axitclohydric hay là axitmuriatic là một axit vô
cơ mạnh, do sự hòa tan cua khí hydroclorua trong nước Ban đầu nó được sản xuất từ
axitsulfuric và muối ăn vào thời phuc hưng, sau đó nó được các nhà khoa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu của họ Axit HCL được tìm thấy trong
dịch vị, và cũng là một yếu tố gây bệnh loét
dạ dày khi hệ thống tự bảo vệ của dạ dày
hoặt dộng không hiệu quả
Trang 2Bảng 1.1 một số thuộc tinh của axit HCl
Công thức phân tử HCl trong nước
Phân tử gam 36,46 g/mol
Biểu hiện Chất lỏng, trong
suốt đến vàng nhạt
Tỷ trọng và pha 1,18 g/cm3 (dd 37%)
Điểm nóng chảy -26 °C (dd 38%)
Điểm sôi 110 °C (383 K) (dd 20,2%)
48 °C (321 K) (dd 38%)
Độ nhớt ,9 mPa•s tại 25 °C, dd 31,5%
Trang 3II.Tính chất
• II.1 Lý tính
Axit clohydric là dung dịch hydroclorua tan trong nước Hydroclorua là khí không màu có to= -114,2oC va tos
=-85oC
Hydroclorua hòa tan rất tốt trong nước và độ hòa tan
của nó phụ thuộc rất manh vao nhiệt độ
Khi áp suất khí 760 mm.Hg 1 lít nước ở 0oC hòa tan
525,2 lit HCL; ở 18oC hoà tan 451,2 lit HCL
Ở 760 mm.Hg hydroclorua tao6 thành với nước một hỗn hợp đồng sôi có chứa 20.24% HCL và sôi ở 110oC
Trang 4II.Tính chất
• II.2 Hóa tính
Axit clohydric là một axit đơn, tức nó có thể phân ly ra một ion H+ và một in Cl- Khi hòa tan trong nước, H+ liên kết với phân tử tạo thành ion hydronium H3O+
HCl + H2O H3O+ + Cl
-HCl la một axit mạnh do no phân ly hoàn toàn trong
nước
Làm quỳ tim’ hóa đỏ
Trang 5II Tính chất
• II.2 Hóa tính
- Như các axit khác, HCl có khả năng tác dụng với:
Kim loại: Giải phóng khí hydro và tạo muối clorua (trừ Cu, Hg, Ag,
pt, Au).
Fe + HCl FeCl2 + H2
Oxit bazo: Tạo muối clorua và nước.
ZnO + HCl ZnCl2 + H2O
Bazo: Tạo muối clorua và nước.
NaOH + HCl NaCl2 + H2O
Muối: Tạo muối mới và axit mới.
CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Trang 6III Điều chế và sản xuất
Theo tiêu chuẩn quốc gia thì sản xuất ra những axit clohydric có nồng độ không dưới 27,5 và 31% HCl Sản xuất axit clohydric được tiếng hành theo 2 giai đoạn: điều chế hydro clorua va hấp thụ hydro clorua bằng nước
Trang 7III.Điều chế và sản xuất
• III.1 phương pháp sản xuất hydro clorua
Đây là một trong những phương pháp lâu đời trong công nghiệp Nó dựa trên sự tác dụng cua natri clorua với dầu kuporoc theo phản ứng:
2NaCl + H2SO4 Na2SO4 +HCl - 68,25KJ
Phản ứng được tiến hành ở 500 – 550oC trong các lo` ống, lúc đó sẽ nhận được natri sunfat rắn và khí có chứa
30 – 40%HCl Ngày nay phương pháp này hầu như
không được sủ dụng
Trang 8III.Điều chế và sản xuất
III 2 Tổng hợp hydro clorua
Tổng hợp hydro clorua được tiến hành từ clo và hydro nhận được khi điện phân muối ăn Hydro sẽ cháy trong clo và tỏa nhiệt:
H2 + Cl2 2HCl + 184,2 kJ
Quá Trình tổng hợp trực tiếp này cho ra san phẩm có độ tinh khiết cao
Phản ứng xảy ra trong buồng đốt được cung cấp khí clo
va hydro ở nhiệt độ 2000oC có mặt ngọn lửa Lượng
hydro cao hơn clo khoảng 1-2%, hỗn hợp của hydro va clo có khả năng gây nổ do đó những thiết bị đặc biệt có khả năng chịu nhiệt cao
Trang 9III.Điều chế và sản xuất
III 2 Tổng hợp hydro clorua
Sự phu thuộc xP vào nhiệt độ
Sự phân rả HCl thành nguyên tố càng rõ rệt ở nhiệt độ
>1500oC Trên thực tế người ta đốt cháy an toàn và
không nổ hydro trong clo ở 2300oC – 2400oC
Tác dụng clo với hydro được tiến hành trong các lò làm việc theo chế dộ gần với đẩy lý tưởng Khí ra khỏi lò
chứa 80-90% HCl cho phép sản xuất được axit có nồng
XP 2,52.10 -17 1,34.10 -5 0.41.10 -2 1,30.10 -2
Trang 10III.Điều chế và sản xuất
• III.3 Hấp thụ hydro clorua bằng nước
Hấp thụ hydro clorua bằng nước sẽ kèm theo sự tạo
thành các hydrat và tỏa nhiệt Nếu không dẫn nhiệt ra thì không thể nhận được axit có nồng độ đậm đặc hơn hỗn hợp đồng sôi Để nhận được axit có nồng độ đậm đặc hơn thì phải dẫn nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh
Trang 12IV Ứng dụng
Kiểm soát
và Trung hòa PH
Tẩy gỉ thép
Muối clorua:
NaCl, Bacl2
CN thực phẩm
Phân bón: NaCl, KCl, NH4Cl
Chất dẻo P.V.C
Xử lí Nước thải
HCl
Trang 13IV Ứng dụng
• IV.1 Tẩy gỉ thép
Là một trong những ứng dụng quan trọng của axít clohiđric
là dùng để loại bỏ gỉ trên thép, đó là các oxit sắt, trước khi thép được đưa vào sử dụng với những mục đích
khác như cán, mạ điện và những kỹ thuật khác HCl
dùng trong kỹ thuật có nồng độ 18% là phổ biến, được dùng làm chất tẩy gỉ của các loại thép cacbon
Fe2O3 + Fe + 6 HCl → 3 FeCl2 + 3 H2O
Trang 14IV Ứng dụng
• IV 2 Sàn xuất nhựa PVC
Bắt đầu là việc sản xuất các hợp chất hữu
cơ như vinyl clorua và dicloroetan để sản xuất PVC.
Trang 15IV Ứng dụng
IV 3 Xử lí nước thải
Nhiều sản phẩm có thể được sản xuất từ axít clohiđric theo phản ứng axít-bazơ tạo ra các hợp chất vô cơ Chúng bao gồm các hóa chất
xử lý nước như sắt (III) clorua và
polyaluminium clorua (PAC)