Cấu trúc chương trình1: Đại cương về tinh thể 2: Một số loại giản đồ pha 3: Tính chất của vật liệu 4: Một số loại vật liệu... HUI© 2006 General Chemistry: Slide 4 of 48Trạng thái rắn • C
Trang 1Vật liệu học
VT 1/2011
Trang 2Cấu trúc chương trình
1: Đại cương về tinh thể
2: Một số loại giản đồ pha
3: Tính chất của vật liệu
4: Một số loại vật liệu
Trang 3Đại cương về tinh thể
Trang 4HUI© 2006 General Chemistry: Slide 4 of 48
Trạng thái rắn
• Chất rắn tinh thể và chất rắn vô định hình
• Chất rắn tinh thể
+ Có khả năng tự kết tinh thành các hạt nhiều mặt, nhiều cạnh, nhiều chóp.
+ Góc tạo bởi hai mặt tương ứng của tinh thể luôn luôn có giá trị không đổi.
+ Bên trong tinh thể các nguyên tử, phân tử, ion được
phân bố một cách tuần hòan theo những quy luật nhất định tạo thành mạng lưới không gian đều đặn.
+ Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể xác định và không thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy.
+ Có tính định hướng.
Trang 5HUI© 2006 General Chemistry: Slide 5 of 48
Trang 6Mạng tinh thể
• Mạng tinh thể là một tập hợp vô hạn các nút (nguyên tử, phân tử hoặc ion) sắp xếp theo một trật tự nhất định
• ô cơ sở: Là mạng tinh thể nhỏ nhất mà
bằng cách tịnh tiến nó theo hướng của ba trục tinh thể ta có thể thu được toàn bộ
tinh thể
Trang 8Thơng số mạng
z
y x
c
b a
Mỗi ô mạng cơ sở tương ứng với một hình hộp có 6 thông số mạng gồm 3 độ dài
a, b, c và 3 độ lớn của các góc , , .
Dựa vào các cạnh và các góc trên ô mạng cơ sở, chia ra 7 hệ tinh thể nguyên thuỷ gọi là 7 mạng lưới Brave đơn giản.
Trang 9Lập phương Khối lập phương a = b = c = = = 90 0
Bốn phương Lăng trụ thẳng, đáy vuông a = b, c = = = 90 0
Trực thoi Lăng trụ thẳng, đáy chữ nhật a, b, c = = = 90 0
Mặt thoi Các mặt đều là hình thoi a = b = c = = 90 0
Sáu phương Lăng trụ thẳng, đáy hình
thoi (2 góc ở đỉnh đều 60 0 )
= 120 0
Ba nghiêng Khối hộp bất kì a b c 90 0
Trang 11Hệ tinh thể Mạng tinh thể
Sáu phươn
Ba phương
Trang 15Các kiểu mạng tinh thể
Trang 16HUI© 2006 General Chemistry: Slide 16 of 48
Mạng tinh thể và cách sắp xếp khít
nhất
Trang 17HUI© 2006 General Chemistry: Slide 17 of 48
Hốc trong tinh thể
Trang 18HUI© 2006 General Chemistry: Slide 18 of 48
Sự sắp xếp các quả cầu
Trang 19LẬP PHƯƠNG ĐƠN GiẢN
- Đỉnh là các nguyên tử kim loại hay ion dương kim loại
- Số phối trí = 6
- - Số đơn vị cấu trúc: 1
Trang 20Lập phương tâm khối (BCC)
r
r
r r
a
a 2
4
3
a
R
Trang 22Lục giác xếp chặt
I
O
G L
Trang 23Bài tập
• Xác định mối quan hệ giữa a (hằng số
mạng) và R (bán kính nguyên tử),
n (số nguyên tử trong 1 ô),
số nguyên tử gần nhất đối với 1 nguyên tử,
Mv% (mật độ thể tích)
Ms% (mật độ sắp xếp ở mặt phẳng) của bcc
và fcc?
Trang 26HUI© 2006 General Chemistry: Slide 26 of 48
Số ion chứa trong một tế bào
Tâm khối Tâm diện Nguyên tử
Trang 27HUI© 2006 General Chemistry: Slide 27 of 48
Mật độ xếp khít và tỷ số bán kính ion
• Mật độ xếp khít (P)
– P = N x Vc/Vtb
– P = 1 4/3 πr 3 /a 3 = 0.52
– Như vậy cầu chiếm 52% và 48% rỗng
– Tính P đối với mạng lập phương
Tâm mặt
Tỷ số bán kính (độ xếp khít)
Trang 28Tính toán một số thông số
• Bài 1: Tính khối lượng riêng của tinh thể
Ni, biết Ni kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm mặt và bán kính của Ni là 1,24 Ao Cho Ni = 59
Trang 29VD2: Đồng kết tinh theo kiểu lập phương tâm mặt.
a Tính cạnh của hình lập phương của mạng tinh thể và khoảng cách ngắn nhất giữa hai tâm của hai nguyên tử đồng trong mạng,
Trang 30• Sắt thay đổi từ BCC sang FCC ở 910o C Bán kính nguyên tử sắt trong hai cấu trúc
là 1,258 Ao (BCC) và 1,292Ao (FCC) Tính
% thay đổi thể tích?
Trang 31VD4: Rh có bán kính nguyên tử là 0,1345nm và khối lượng riêng là 12,42g/cm 3
Xác định xem Rh có cấu trúc tinh thể là BCC hay FCC?
M=
Trang 32V% của hệ lập phương đơn giản.
Câu 2: Tính khối lượng riêng của tinh thể Cu theo g/cm3, biết Cu kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm mặt và bán kính của
Cu là 1,2Ao Cho Cu = 64
Trang 33• Nếu tọa độ có dấu âm thì trên đầu chỉ số
tương ứng ghi dấu –
Trang 34G x
y
z E'
1
Trang 35Xác định các phương tinh thể (màu đỏ) sau:
Trang 37Tọa độ và chỉ số Miller
• Vị trí 1đv cấu trúc trong ô mạng
cơ sở được xđ bởi 3 tọa độ
(x,y,z) hay (a,b,c) Qui ước:
• a= 1 trên trục x hay a
• b =1 trên trục y hay b
• c =1 trên trục z hay c
Tọa độ điểm P (1,1,1), N(½,½,1)
Trong tinh thể học, thường dùng chỉ
số Miller để kí hiệu tọa độ của 1
mặt lưới của ô mạng cơ sở.
Mặt lưới của ô mạng cơ sở là một
Trang 38- Nếu giá trị âm, đặt dấu gạch
ngang (-) trên kí hiệu chữ
hay số
a0
c0
b0
Trang 39VD
Trang 44Ký hiệu trong hệ sáu phương
• Dùng 4 trục x 1 , x 2 , x 3 , z.
* Ký hiệu phương [uvwr]
• p, q, r là tọa độ điểm trong hệ
q
p w
p
q v
2
;3
2
Trang 45Bài tập
• Xác định mối quan hệ giữa a (hằng số
mạng) và R (bán kính nguyên tử),
n (số nguyên tử trong 1 ô),
số nguyên tử gần nhất đối với 1 nguyên tử,
Mv% (mật độ thể tích)
Ms% (mật độ sắp xếp ở mặt phẳng) của bcc
và fcc?
Trang 49Khoảng cách giữa các mặt tinh thể
là khoảng cách gần nhất giữa các mặt tinh thể
cùng chỉ số Miller (hkl) song song:
Trong hệ lập phương a = b = c
2
2 2
2 2
2 2
1 90
c
l b
k a
h
a d
Trang 50Bài tập
• So sánh d111 và d200 trong Pb (Fcc), cho
rPb = 4,95 A0
Trang 51Một số bài tập
• Đồng (Fcc) có bán kính nguyên tử là 1,278 Ao
Tính khối lượng riêng của Cu Cho MCu =63,5
• Sắt thay đổi từ Bcc sang Fcc ở 9100 C Ở
nhiệt độ này, bán kính nguyên tử của sắt
trong hai cấu trúc là 1,258 A0 (Bcc) và 1,292
A0 (Fcc) Tính % thể tích thay đổi
Trang 52Cấu trúc các tinh thể vô cơ
Trang 53Cấu trúc dạng hợp chất ion AB
• NaCl: CsCl
Ô cơ sở FCC của Cl - Ô cơ sở BCC: Cs + ở đỉnh, nCS =1
Na + chiếm các lỗ hổng Cl - ở tâm khối, nCl- =1
R + r = a/2
nCl- = 4, nNa+ = 4 2
3
a r
R
Trang 55HUI© 2006 General Chemistry: Slide 55 of 48
5.4.3 Các kiểu mạng lưới tinh thể
Trang 56HUI© 2006 General Chemistry: Slide 56 of 48
2 Mạng lưới phân tử
Các tiểu phân cấu trúc là
những phân tử (trừ khí
hiếm), chúng hút nhau
bằng lực hút yếu Van der
Waals, đôi khi cả liên kết
hydro Vì vậy, cấu trúc
mạng lưới phân tử dễ nóng
chảy, dễ hóa hơi, tương đối
mềm.
Trang 57HUI© 2006 General Chemistry: Slide 57 of 48
3 Mạng lưới tinh thể ion
Trang 58HUI© 2006 General Chemistry: Slide 58 of 48
Trang 59HUI© 2006 General Chemistry: Slide 59 of 48
• Độ bền của mạng lưới tinh thể đặc
trưng bởi
• U (năng lượng mạng lưới tinh thể)
N số Avogadro, M: hằng số
Madelung, e điện tích electron, Z
cách ngắn nhất 2 ion, n hệ số borh
(9-10)
) / 1 1
(
2
n r
Z Z
NMe U
Trang 60HUI© 2006 General Chemistry: Slide 60 of 48
Trang 61CaF2
Trang 62Một số dạng khác
Trang 63Các khuyết tật trong mạng tinh thể
Trang 66Nguyên tắc:
• Đảm bảo về kiểu mạng, về kiểu nút cation – anion trong tinh thể
• Trung hòa về điện
• Tuân theo quy luật của phản ứng hóa học
mạng
Trang 67Bài tập
• Xác định cơ chế hình thành các nút trống sau theo Schottky và Frenken :
Thêm LiCl vào CaCl2
Thêm CaCl2 vào LiCl
Thêm Al2O3 vào SiO2
Thêm Al2O3 vào NiO
Trang 68Bài tập
• Viết cơ chế mất trật tự của các lớp chất sau:
Một oxi trống trong MgO
Một ion Ca2+ thay thế cho Ba2+ trong BaCl2Một ion Na+ thay thế cho Ba2+ trong BaCl2
Trang 69Các bài tập
1 Giả sử có X3+ thay thế Mg2+ trong MgO
• a, Viết phương trình cấu trúc cho sự thay thế
• b, Nếu tỉ lệ X3+/Mg2+ =0,25 Tính tỉ lệ
số cation/ số anion
Trang 70Kiểm tra 15p
• Xác định cơ chế hình thành các nút trống sau theo Schottky và Frenken :
Thêm BaCl2 vào CaCl2
Thêm CaCl2 vào AlCl3
Thêm SiO2 vào Al2O3
Thêm NiO vào Al2O3
Trang 71Giải: a, 2XMg* + VMg’’ 0
b, 100Mg2+ có 25X3+ +12,5VMg => tổng số cation là 125
100Mg2+ => 100O
2-25X3+ => 37,5O
2-Tổng anion = 137,5
Tỉ số cation/anion = 125/137,5 = 0,91