Tính dòng ngắn mạch ba pha đối xứng khi xảy ra đầu cực của động cơ bằng phương pháp tính sức từ động của máy phát... Tính dòng ngắn mạch ba pha đối xứng khi xảy ra đầu cực của động cơ bằ
Trang 1GVTH : Ths Nguyễn Thanh Hiền
BỘ MÔN: Điện – Điện lạnh
Trang 2GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Trang 3Ngắn mạch là hiện tượng chập nhau giữa các pha
hoặc pha với đất trong hệ có trung tính nối đất
Trang 4GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Ngắn mạch không đối xứng
Ngắn mạch ba pha N(3); xảy ra đồng thời cả ba pha (5%), là ngắn mạch nguy hiểm nhất
Ngắn mạch 1 pha chạm đất xác suất 80÷85% (N(1); 1LG)
Ngắn mạch hai pha chạm nhau (N(2); L-L)
Ngắn mạch hai pha chạm đất (N(1.1); 2LG)
Trang 6GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Lựa chọn thiết bị điện, đặc biệt là thiết bị đóng cắt
Xác định trạng thái vận hành của hệ thống điện
Tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ hệ thống điện
Để khảo sát các quá trình quá độ trong HTĐ
Nghiên cứu ổn định hệ thống
Trang 7Khi ngắn mạch dòng điện tăng cao nhiều lần và
Trang 8GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Có khả năng cắt ngắn mạch với dòng điện lớn
Có khả năng chịu được lực điện động
Có khả năng chịu được dòng điện ngắn mạch lâu dài
Trang 10GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Hạn chế vận hành mạch vòng trên lưới truyền tải
Vận hành mạch tia kết hợp cấu trúc mạch vòng
Lắp đặt cuộn kháng 3 pha
Lắp đặt thiết bị giảm dòng ngắn mạch
Trang 12GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Các mạch tương đương của mô hình máy phát
Trang 14GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Cho sơ đồ mạng điện như sau
Trang 15G2 có SG2= 25 MVA; UG2= 13,8 kV; jx2d”= 47,61 Ω
Giá trị trên đã quy đổi về phía 68 kV
SMBA= 75 MVA, điện áp 13,8/69 kV (∆/Y)
Trang 16GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Thành lập sơ đồ thay thế tương đương
Tính toán điện áp phía sơ cấp
1
2 ''
T NM
NM
jX I
U1 = '' .
Trang 17'' 1
1 1
'' 1
d
NM G
2 2
'' 2
d
NM G
G
X
U E
Trang 18GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Cho sơ đồ mạng điện như sau
Trang 19Biết: G1 có SG1= 50 MVA; UG1= 13,8 kV; jx1d”= 23,8 Ω
G2 có SG2= 50 MVA; UG2= 13,8 kV; jx2d”= 23,8 Ω
G3 có SG3= 25 MVA; UG3= 13,8 kV; jx3d”= 47,61 Ω
Giá trị trên đã quy đổi về phía 68 kV
SMBA= 125 MVA, điện áp 13,8/69 kV (∆/Y)
jxMBA= 10,5 Ω
Z23=10 + j 100 Ω; Ztải = j150 Ω
Ngắn mạch ba pha xảy ra tại vị trí 1/2 đoạn 23
Trang 20GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
ra ngắn mạch ba pha phía 68 kV
2 Tính điện áp phía sơ cấp khi nối tải
3 Tính dòng ngắn mạch phía 13,8 kV đi vào các máy phát
Trang 21Động cơ đồng bộ có trở kháng cùng dạng như máy phát
qua tổng trở đường dây trước khi chưa sự cố
Trang 22GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
đồng bộ tính như sau:
L dm
g m
L dm
g m
I jX
V E
I jX
'' ''
Với:
Vg là điện áp đầu cực của động cơ
jxm’’là trở kháng siêu quá độ
jxm’ là trở kháng quá độ
Trang 23thống có máy phát và động cơ mang tải
1 Tính toán ngắn mạch theo sức từ động siêu quá độ(hoặc quá độ)
2 Tính toán ngắn mạch bằng cách sử dụng định lý Thevenin
Trang 24GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
nối vào máy phát qua tổng trở kháng đường dây bằng sức
từ động siêu quá độ.
Trang 25thì sức điện động siêu quá độ của nguồn phát và
động cơ đồng bộ trước khi sự cố được tính như sau:
L dm N
m
L dg
d d
N L
dg d
N g
I jX
V E
I jX
jX R
V I
jX Z
V E
+
= +
(
'' ''
'' ''
''
Khi xảy ra sự cố ngắn mạch (Hình b) Dòng điện siêu quá độ ra khỏi máy phát
L sc
V jX
Z
E I
= +
'' ''
'' ''
) (
) (
Trang 26GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
L dm
N dm
m
jX
V jX
E I
Tổng các dòng này ta gọi là dòng ngắn mạch đối xứng và được tính như sau:
'' ''
'' ''
''
dm
N
dm d
N m
g N
jX
V jX
Z
V I
I I
= +
=
Trang 27Máy phát điện đồng bộ có công suất SG= 30 MVA Điện
áp 13,8 kV được kết nối với một động cơ đồng bộ có cùng trở kháng siêu quá độ là j1,1616 (Ω) và trở kháng đường dây là j0,5808 (Ω) Động cơ kéo một phụ tải có công suất
20 MW, hệ số công suất 0,85 Điện áp đầu cực của động
cơ là 13 kV Tính dòng ngắn mạch ba pha đối xứng khi xảy ra đầu cực của động cơ bằng phương pháp tính sức từ
động của máy phát
Trang 28GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Tính điện áp pha tại điểm sự cố làm điện áp chuẩn
3
m NP
V V
3 d
L L
U P
I• =
Trang 29L L
'' ''
L dg
gp gsc
X X
j
E I
+
=
•
•
Trang 30GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
L dm mP
m
mp msc
jX
E I
''
msc gsc
Trang 31nối vào máy phát qua tổng trở kháng đường dây bằng
định lý Thevenin.
Trang 32GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
ngắn mạch trước khi sự cố Mô hình tương đương
Trang 33Thevenin tương như sau
) (
)
.(
'' ''
'' ''
dg dm
d
dg d
dm th
X X
j Z
jX Z
jX Z
+ +
+
=
Dòng ngắn mạch ba pha tại vị trí xảy ra ngắn mạch
'' ''
'' ''
dm dg
d
dg dm
d N
th
N N
jX jX
Z
X X
j Z
V Z
V I
Trang 34GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
áp 13,8 kV được kết nối với một động cơ đồng bộ có cùng trở kháng siêu quá độ là j1,1616 (Ω), và trở kháng đường dây là j0,5808 (Ω) Động cơ kéo một phụ tải có công suất
20 MVA, hệ số công suất 0,85 Điện áp đầu cực của động
cơ là 13 kV Tính dòng ngắn mạch ba pha đối xứng khi xảy ra đầu cực của động cơ bằng phương pháp Thevenin
và tính dòng sự cố cung cấp từ động cơ và từ máy phát
Trang 35Tính tổng trở kháng Thevenin
Tính điện áp pha tại điểm sự cố làm điện áp chuẩn
Dòng ngắn mạch ba pha tại vị trí xảy ra ngắn mạch
Trang 36GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
msc I I I
Trang 37Khi ngắn mạch ba pha đối xứng ta chỉ tính cho một pha.
th
th N
Z
U I
Uth: điện áp tại chỗ ngắn mạch
Trang 38GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Điện áp Uth xác định bằng cách giải dòng công suất trong hệ thống trước khi chưa có sự cố
Khi dòng tải trước khi sự cố rất bé so với dòng điện lúc ngắn mạch thì khi tính toán ta có thể bỏ qua dòng khi mang tải Vì vậy điện áp tại chỗ ngắn mạch xem như bằng điện áp đầu cực của máy phát
Trang 40GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
ht
hd N
Z
U S
S
U Z
2
=
Trang 41Có ba phương pháp tính toán như sau.
Tính toán theo phương pháp có đơn vị
Tính toán trong đơn vị tương đối (không tên)
Trang 42GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
nhiều cấp điện áp thì giá trị điện trở sẽ thay đổi bằng
bình phương tỷ lệ của cấp điện áp (điện trở sẽ thay
đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác thông qua máy biến áp).
Vì vậy khi tính toán chúng ta cần phải qui đổi
Trang 44GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
a/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía 13,8 kV
b/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía
220 kV
Trang 45' 1 '
1
100
%.
đm
đm
g g
' 2 '
2
.100
%
đm
đm
g g
S
U X
X =
Trang 46GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
T
đm
T T
S
U
X X
.100
Thành lập sơ đồ thay thế tương đương
Tính trở kháng quá độ của hai máy phát
' 2
' 1
' 2
' 1
g g
g g
g
X X
X
X X
+
=
Trang 471 =
Trang 48GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
b/ Tính toán dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía
220 kV
1
2 2
' 1 '
1
.100
%
đm
đm
g g
' 2 '
2
.100
%
đm
đm
g g
S
U X
X =
Trang 49Tính trở kháng máy biến áp.
T
đm
T T
S
U
X X
.100
% 22
=
Thành lập sơ đồ thay thế tương đương
Trang 50GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Tính trở kháng quá độ của hai máy phát
' 2
' 1
' 2
' 1
g g
g g
g
X X
X
X X
2 =
1
2 2
V
V I
I N = N
Trang 51Cho sơ đồ mạng điện chưa mang tải như sau:
S1G= 40 MVA; U1= 13,8 kV; jX’1g = 30% Ω
S2G= 63 MVA; U2= 13,8 kV; jX’2g = 30% Ω
SMBA= 125 MVA; jXT=25%; U1/U2=13,8/220 kV
Z =20 + j 90 Ω; Z = 5+ j200 Ω
Trang 52GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
a/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía 13,8 kV
b/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía
220 kV
Trang 53Khi tính toán ta phải qui các giá trị về một cấp cơ bản trong hệ thống.
Tổng trở hệ thống là không có đơn vị
Sau khi tính dòng, áp, công suất sẽ đưa về bài toán có
đơn vị bằng cách nhân với giá trị cơ bản
Tính các giá trị trong đơn vị tương đối như sau
Trang 54GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
bảncơ
trịGiá
thựctrị
Giáđối
tươngvị
đơntrong
Cơng suất cơ bản Scb và điện áp cơ bản Ucb sẽ được chọn Chúng ta chọn sau cho gần bằng với giá trị danh định
Dịng điện cơ bản và tổng trở cơ bản thì phụ thuộc vào Scb và Ucb
Trang 55Dòng điện cơ bản và tổng trở cơ bản tính như sau:
cb
cb cb
U
S I
3
=
cb
cb cb
I
U Z
3
U Z
cb
cb cb
2 2
;
Trang 56GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Khi trong mạng có chứa nhiều máy biến áp, thì giá trị
điện áp cơ bản sẽ chọn khác nhau cho mỗi phía máy
biến áp và tỷ số điện áp cơ bản phải bằng với tỷ sốmáy biến áp
Lưu ý giá trị công suất cơ bản thì không thay đổi cho toàn hệ thống
Trang 57Trong hệ đơn vị tương đối, việc tính toán ít bị nhầm lẫn hơn so với có đơn vị là do chọn giá trị cơ bản tuân theo công thức có đơn vị.
Ưu điểm tính toán trong hệ đơn vị tương đối
;
3
;
3 cbp cb cb 1 p
và công suất tương đối ba pha bằng công suất tương
đối một pha Trong tính toán giá trị trong hệ đơn vị
tương đối là một pha
Trang 58GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Tính các giá trị trong hệ đơn vị tương đối nếu bỏ qua
điện trở của hệ thống như sau:
*
* )
3
kk
k Nk
Trang 59Biểu diễn dòng sự cố trong hệ đơn vị có tên như sau:
) (
.
) 0
(
* )
3
*(
) 3 (
kA
I X
U I
I
kk
k cb
Nk
) (
.
) 0
( *
* )
3 (
MVA
S U
X
U U
cb kk
(
3
)
(
kA kV
U
MVA
S I
cb cb
cb =
Trang 60GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Nếu điện áp cơ bản chọn bằng giá trị điện áp điều khiển (giả sử lấy định mức) thì công suất ngắn mạch tính gần đúng được viết như sau
) (
.
) 0
(
*
* )
3 (
MVA
S X
Nếu trong tính toán bỏ qua dòng tải trước khi xảy ra
sự cố, nên Uđk = 1 (đvtđ) thì giá trị điện kháng đvtđ.
)
(
) 3 (
*
đvtđ
S
S X
N cb
kk =
Trang 61Chuyển đổi cơ bản trong hệ đơn vị tương đối
xuất cung cấp dưới dạng % hay với đại lượng cơ bản là định mức
Tổng trở đường dây truyền tải được biểu diễn dạng (Ω) Khi phân tích hệ thống tất cả các tổng trở được biễu diễn trong đơn vị tương đối trên hệ cơ bản chung Vì vậy trong tính toán cần phải chuyển đổi
giá trị trong hệ đvtđ sang hệ cơ bản được chọn.
Trang 62GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
mới mới
cũ cũ
mới
cũ cũ
S
S U
U Z
Z
Z Z
Trang 634/ Tính toán các giá trị cơ bản tại các vị trí khác nhau5/ Vẽ sơ đồ mạch điện tương đương
6/ Tính toán dòng sự cố
Các bước tính trong hệ đơn vị tương đối.
1/ Vẽ sơ đồ một dây với các thông số của từng phần tử sơ
đồ, đánh số từng điểm nút của cơ đồ
2/ Chọn giá trị công suất cơ bản cho toàn hệ thống, thường chọn bằng công suất máy phát hay của máy biến áp thuận tiện cho việc tính toán
3/ Chọn giá trị điệnn áp cơ bản
Trang 64GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Bài tập 1:
Điện áp nguồn phát UG= 13,2 kV (điện áp dây)
Trang 65Tính dòng nguồn phát, dòng đường dây, dòng tải, điện
áp tải và công suất truyền tải trong hệ đvtđ
Z23=10 + j 100 Ω; Ztải = 300 Ω
Trang 66GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Chọn giá trị cơ bản thuận tiện cho việc tính toán
Chọn công suất cơ bản và điện áp cơ bản
;
10 MVA
Scb =
1 2
1 1
. T
T
IIcb Icb
U
U U
kV
UIIcb = 138
Tính điện áp cơ bản UIcb dựa vào tỷ số biến áp
Tính điện áp cơ bản UIIIcb dựa vào tỷ số biến áp
2 1
2 2
T
T IIcb
IIIcb
U
U U
U =
Trang 67Tính tổng trở cơ bản.
cb
IIcb IIcb
S
U Z
2
=
cb
IIIcb IIIcb
S
U Z
U
S I
3
=
Trang 68GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
đvtđ
Z
Z Z
IIIcb
t t
ải ải =
*
đvtđ
S
S U
Trang 69Chuyển đổi điện áp nguồn sang đơn vị tương đối.
đvtđ
U
U E
Icb G
1
* =
Đối với X T2 trong hệ cơ bản được chọn nên không đổi giá trị
Tính tổng trở tương đương
Trang 70GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
U.I
Trang 71Chuyển đổi các giá trị tương đối về giá trị có đơn vị.
A)(I
.I
.I
* II
.I
* III
•
•
=
Trang 72GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Tính điện áp tải
)(
.U
*
kV U
S
*
MVA S
S cb
•
=
Trang 74GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
a/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha tại thanh cái 1 khi tính quy về phía 13 kV
b/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha tại thanh cái 1 khi tính quy về phía 220 kV
Trang 75Chọn giá trị cơ bản thuận tiện cho việc tính toán.
Trang 76GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Tính tổng trở cơ bản
Tính toán các giá trị cơ bản
Trang 77Chuyển đổi dòng điện về đơn vị có tên.
a Dòng phía sơ cấp của máy biến áp (13 kV)
b Dòng phía thứ cấp của máy biến áp (220 kV)
Trang 78GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
S1G= 40 MVA; U1= 13 kV; jX’1g = 35% Ω
S2G= 63 MVA; U2= 13 kV; jX’2g = 35% Ω
ST= 125 MVA; jXT=30%; U1/U2=13/220 kV
Z23=20 + j 70 Ω; Xtải = j150 Ω
Trang 79a/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía
13 kVb/ Xác định dòng ngắn mạch ba pha khi tính quy về phía
220 kV
Trang 80GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Dòng ngắn mạch chạy trên ba pha đối xứng bằng nhau về độ lớn và lệnh nhau 1200 điện, nên ngắn
mạch đối xứng được tính dựa trên mô hình một pha
đất, ngắn mạch hai pha chạm nhau, ngắn mạch hai
pha chạm đất
Để giải bài toán bất đối xứng, chúng ta sử dụng
phương pháp tính toán thành phần đối xứng để biểu diễn mạch điện bất đối xứng theo mô hình pha
Trang 811/ Thành phần thứ tự thuận gồm ba vector bằng nhau về
biên độ, lệch nhau 1200 về pha và có cùng thứ tự như các đại lượng ban đầu
Trang 82GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Trang 83++
=
++
=
2 1
0
2 1
0
2 1
0
c c
c c
b b
b b
a a
a a
U U
U U
U U
U U
U U
U U
1 1 1
0 0 0
c b a
c b a
c b a
c b a
U U U
U U U
U U U
U U U
(4.1)
(4.2)
Trang 84GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Biểu diễn các thành phần đối xứng theo các đại lượng pha không đối xứng
;
;
;
;
;
2
2 2
2 2
1 1
1 1
0 0
0
2
a c
a b
a c
a b
c b
a
U a
U U
a U
U a U
U a
U
U U
Trang 85++
=
++
=
2
2 1
0
2 1
2 0
2 1
0
a a
a c
a a
a b
a a
a a
U a
U a U
U
U a U
a U
U
U U
U U
2 1 0
2
2
11
11
1
a a a
a a a
c b a
U U
U A U
U U
a a
a a
U U U
(4.5)
Trang 86GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
2
2 1
3
1 1
1
1 1 1
3
1
A a
a
a a
a a
c b
a a
c b
a a
U a U
a U
U
U a
U a U
U
U U
U U
.
3 1
.
3 1
3 1
2 2
2 1
0
Tính các thành phần thứ tự theo đại lượng pha
(4.6)
(4.7)
Trang 87a a a
U U U
a a
a a U
U
U
1
1
1 1 1
3
1
2 2
2 1 0
Tính toán tương tự cho phương trình dòng điện
=
++
=
++
=
2
2 1
2 0
2 1
0
a a
a b
a a
a a
I a I
a I
I
I a I
a I
I
I I
I I
(4.9)(4.8)
Trang 88GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
2 1 0
2
2
11
11
1
a a a
a a a
c b a
I I
I A I
I I
a a
a a
I I
3
1 1
1
1 1 1
3
1
A a
a
a a
Trang 89a a
c b
a a
c b a
a
I a I
a I
I
I a I
a I
I
I I
I I
.
3 1
.
3 1
3 1
2 2
2 1
a a
a a a
I I I
a a
a a I
I
I
1
1
1 1 1
3
1
2 2
1 0
(4.13)
Trang 90GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Ví dụ:
pha A, pha C bị hở mạch Biết dòng chạy trong dây pha là 10 A
hệ thống
0 0
Trang 910 1
0 0
0
30 7735
, 5 8866
, 2 5
0 420
10 0
10
3 1
30 7735
, 5 8866
, 2 5
0 300
10 0
10
3 1
0 0
180 10
0 10
3 1
∠
= +
= +
∠ +
∠ +
∠
=
= +
∠ +
j I
I
a a a
Tính các thành phần dòng điện thứ tự pha A
Trang 92GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Tính các thành phần dòng điện thứ tự pha B
;
;
;
;
;
2
2 2
2 2
1 1
1 1
0 0
0
2
a c
a b
a c
a b
a c
b
I a I
I a I
I a I
I a I
I I
, 5
; 150 7735
, 5
; 90 7735
, 5
; 210 7735
, 5
0
0 2
2 2
0 2
2
0 1
1
0 1
1
0 0
a b
a c
a b
a c
b
I a I
I a I
I a I
I a I
I I
I
Vậy:
Trang 93Ta thấy các thành phần đối xứng của dòng điện dây pha C có giá trị khác không, mặt dù dây pha C không mang điện.
2
c và I I
Trang 94GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
Zaba
Trang 95Theo định luật kiffchop 1 ta có.
; I I
I
; I I
I
; I I
I I
•
c b
a a
⇒ Trong mạch tam giác không có dòng thứ tự không
; I
I I
I
-I I
=
•
ca ca
ca ab
ab ab
a a
Trang 96GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
; I
I I
I I
I I
ca ab
ca ab
a a
; I
I
; I
30 3
I
; I
30 3
Trang 97Điện áp dây của mạch sao.
; U U
U
; U U
U
; U U
U U
ab ab
Điện áp dây không tồn tại thành phần thứ tự không
; U
U U
U U
U U
=
•
bn bn
bn an
an an
ab ab
Trang 98GVTH: Ths Nguyễn Thanh Hiền
;U
UU
UU
UU
UU
UU
U
2 1
2
2 2
1 1
2 1
an an
bn an
bn an
ab ab
a a
; U
30 3
U
; U 30 3
Trang 99phần tử hệ thống điện.
Trong hệ thống ba pha cân bằng Tình trạng sự cố không đối xứng gây ra dòng và áp không cân bằng ởmỗi pha
Trong hệ thống các thành phần thứ tự sẽ được dùng
để phản ánh các đáp ứng riêng của các phần tử theo
mỗi thành phần của dòng điện
Có ba mạch thứ tự trong hệ thống Các thành phần này phản ánh sự ảnh hưởng của dòng sự cố không cân bằng ban đầu trong toàn hệ thống