1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

6 2,4K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ - Gồm có 15 tỉnh. - Diện tích tự nhiên: 100 965 Km 2 - Dân số: 11,5 triệu người (năm 2002) I- Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ. ? Quan sát lược đồ tự nhiên xác định vị trí của vùng? ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng? - Là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía Bắc đất nước ( chiếm 30,7% diện tích 14,4% dân số cả nước). - Có vùng biển giàu tiềm năng ở phía đông nam. => Thuận lợi cho giao lưu, phát triển KT - XH với các tỉnh của Trung Quốc, Lào, với 2 vùng kinh tế là ĐBSH BTB. Lược đồ tự nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ Kiểm tra bài cũ: II- Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên. ? Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực miền núi khu vực trung du Bắc Bộ? - Miền núi BB: Núi cao, chia cắt mạnh ở phía Tây, phía ĐB là núi TB. - Vùng trung du BB: địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng . ? Các dạng địa hình đó có thuận lợi gì cho sự phát triển KT của vùng? ? Quan sát Bảng 17.1 (SGK) thảo luận nhóm TL câu hỏi: Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên thế mạnh kinh tế của hai tiểu vùng? - Tiểu vùng Đông Bắc: + ĐKTN: Núi trung bình núi thấp hình cánh cung, có mùa đông lạnh. + Thế mạnh KT: nhiều khoáng sản, trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới cận nhiệt, du lịch sinh thái, KT biển - Tiểu vùng Tây Bắc: + ĐKTN: núi cao, địa hình hiểm trở, có mùa đông ít lạnh hơn. + Thế mạnh KT: Thuỷ điện, trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn . Đỉnh núi Phanxipăng Sa Pa Vùng đồi bát úp ở Bắc Giang Cánh đồng Mường Thanh Lược đồ tự nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ ? Hãy nêu những khó khăn về mặt tự nhiên của vùng? - Khó khăn: địa hình -> GTVT, sạt lở đất, lũ quét, phá rừng, thời tiết khắc nghiệt, môi trường ô nhiễm . Lũ quét ở Điện Biên Sạt lở đất ở Cao Bằng Đốt rừng làm nương rẫy Tuyết rơi ở Sa Pa ? Theo em cần có những biện pháp gì để khắc phục những khó khăn đó? - Biện pháp: Trồng rừng, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, phát triển cây công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp, phát triển GTVT . Trồng rừng ở Vĩnh Phúc Đồi chè ở Phú Thọ Đường giao thông ở Cao Bằng Chợ rau ở Sa Pa III- Đặc điểm dân cư - xã hội. ? Cho biết các thành phần dân tộc ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ? Dân tộc Dao đỏ - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Mường, Dao Mông, (ở Tây Bắc); Tày, Nùng, Dao, Mông . (ở Đông Bắc). Người Dao Người Mường Người Nùng Người Thái Người Mông ? Đặc điểm canh tác của cư dân trong vùng như thế nào? - Có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp, ? Nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc Tây Bắc? - Có sự chênh lệch đáng kể về một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở hai tiểu vùng. - Một số vùng còn nhiều khó khăn. nhưngđời sống của đồng bào các dân tộc đã được cải thiện. ? Em có nhận xét gì về chất lư ợng cuộc sống của đồng bào các dân tộc ở đây? 1. Đây là một loại tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở tiểu vùng Đông Bắc t ê n naht á đ 2. Đây là đỉnh núi cao ở tiểu vùng Tây Bắc. n xa h p ă pi gn ă n 3. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng, cần thiết của vùng này. m ệvo ảb ờ ư rt i ô g n m b v ả u q u a R iớ đ nô dôu u r 4. Những loại cây này thích hợp với khí hậu lạnh của vùng. 5. Đây là những thành phần dân cư chủ yếu của vùng. í c ộ t nâ d ờư g nt i gi 6. Đây là một tiềm năng lớn của tiểu vùng Tây Bắc. i n đy ủ ht n ệ u 7. Đây là tên nhà máy thuỷ điện lớn nhất Đông Nam á hiện nay. ìba ò h hn i c b a 8. Đất đồi núi của vùng thích hợp trồng những loại cây này. ư d yâc ợ lc ệi u t r u n g d u v µ m i Ò n n ó i b ¾ c b é . hình của khu vực miền núi và khu vực trung du Bắc Bộ? - Miền núi BB: Núi cao, chia cắt mạnh ở phía Tây, phía ĐB là núi TB. - Vùng trung du BB: địa hình. với 2 vùng kinh tế là ĐBSH và BTB. Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Kiểm tra bài cũ: II- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w