• Nhiệm vụ hàng đầu & cấp bách nhất của cách mạng Đông Dương là vấn đề giải phóng dân tộc.. • – Nhật vào Đông Dương câu kết với Pháp, và bí mật chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương.Thế
Trang 1Bài 7 : Cuộc vận động cách mạng tháng Tám
Gv: PHẠM TUYẾT MAI
TRƯỜNG THPT NGƠ QUYỀN
Trang 2I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
• 1 Hoàn cảnh lịch sử.
• a Thế giới.
• – 1/9/1939 : Thế chiến II bùng nổ, đến tháng 6/1940, Đức chiếm Pháp.
• – Nhật tiến sát biên giới
Việt – Trung.
hòan
g Hirô Hitô
Trang 4• b Trong nước.
• – 9/1939 : Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào bí mật, chuẩn
bị cho một cao cách mạng mới.
• – 22/9/1940 : Nhật tấn công
Lạng Sơn Pháp thỏa hiệp với Nhật Nhân dân ta một cổ hai tròng.
• – Nhật lôi kéo một số địa
chủ, tư sản làm tay sai.
• – Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với Pháp – Nhật ngày càng
trở nên gay gắt.
Trang 5Nguyễn Văn Cừ chủ trì hội nghị trung ương 6 ( 11/1939)
Trang 6• 2 Nội dung chủ trương chuyển hướng
chỉ đạo cách mạng
• – Hội nghị Trung ương VI (6/11/1939, tại
Hóc Môn) đề ra chủ trương mới :
• Kẻ thù chủ yếu trước mắt : bọn đế
quốc – phát xít Pháp Nhật
• Nhiệm vụ hàng đầu & cấp bách nhất của cách mạng Đông Dương là vấn đề
giải phóng dân tộc
• Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
• Thành lập chính phủ Cộng hòa dân
chủ Đông Dương.
• Hội nghị thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, dân tộc ở Đông Dương.
• Dùng bạo lực cách mạng : kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Trang 7• 3 Ý nghĩa.
• – Đảng ta giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng
cường Mặt trận dân tộc
thống nhất, đấu tranh bạo
lực làm bùng lên phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc.
• – Cách mạng Việt Nam bước sang thời kỳ mới : thời kỳ trực tiếp chuẩn bị mở
đường đi tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945.
Trang 8II Những phát súng đầu tiên báo hiệu thời kì đấu tranh mới.
• 1 Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940).
chính quyền CM và đội du kích Bắc Sơn.
• – Nhật – Pháp thỏa hiệp, Pháp tập
trung lực lượng đàn áp nhân dân Bắc Sơn rất dã man.
• – 20/10/1940 : Pháp đánh úp Vũ Lăng, nghĩa quân rút vào rừng đánh du kích.
Trang 9Vũ khí của đội du kích
Bắc Sơn dùng Nồi cơm
Trang 10ĐựNG THứC ĂN CủA DU KÍCH BắC SƠN
Trang 11• 2 Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940).
• a Nguyên nhân.
• – 11/1940 : Pháp điều lính người Việt
đến biên giới Campuchia – Thái Lan
nên binh lính và nhân dân Nam Kỳ rất bất bình Tình thế rất cấp bách, Đảng bộ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa.
• b Diễn biến.
• – Lệnh khởi nghĩa đã ban hành nhưng kế hoạch bị lộ : Xứ ủy bị bắt, Pháp chủ động đối phó.
• – Đêm 22 rạng 23/11/1940, khởi nghĩa
vẫn bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh
Nam Kỳ
• – Nhiều nơi lập được chính quyền.
• – Pháp đàn áp dã man : ném bom, tàn sát nhân dân, xử bắn nhiều đảng
viên : Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị
Minh Khai … Đảng bị tổn thất nặng.
Trang 12LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG LẦN ĐẦU TIÊN XUẤT HIỆN
Trang 13Hỡi những ai máu đỏ da vàng
Hãy chiến đấu dưới cờ thiêng Tổ quốc
Nền cờ thắm máu đào vì nước
Sao vàng tươi, da của giống nòi Đứng lên mau hồn nước gọi ta rồi Hỡi sỹ nông công thương binh
Đoàn kết lại như sao vàng năm cánh
Trang 14Nguyễn Văn Cừ
Trang 15• 3 Cuộc binh biến Đô Lương
(13/1/1941).
• a Nguyên nhân.
• – Binh lính người Việt ở Nghệ An
bất bình về việc họ bị Pháp
điều sang biên giới Lào – Thái
Lan làm bia đỡ đạn.
• b Diễn biến.
• – 13/1/1941 : Đội Cung chỉ huy 36
binh lính chiếm đồn Chợ Rạng,
đến tối, chiếm đồn Đô Lương rồi kéo về Vinh nhưng bị Pháp đánh bại.
• – Đội Cung và 10 người bị xử tử.
Trang 16xã Hoà Sơn - Đô Lương - Nghệ An
Trang 17• 4 Nguyên nhân thất bại, ý
nghĩa, bài học kinh nghiệm
• a Nguyên nhân thất bại.
• – Nổ ra chưa đúng thời cơ Lực lượng cách mạng chưa được tổ chức và
chuẩn bị đầy đủ.
• – Nêu cao tinh thần anh dũng, bất
khuất của nhân dân Việt Nam,
giáng những đòn mạnh vào thực
dân Pháp và nghiêm khắc cảnh
cáo phát xít Nhật.
• – Các cuộc khởi nghĩa đó “là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc”.
• c Bài học kinh nghiệm
• – Bài học về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và
chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Trang 18• – Sau khi thua Nhật ở Lạng Sơn
(22/9/1940), Pháp phải mở cửa
Đông Dương cho Nhật
• – 12/41 : Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi phương diện.
• – Từ tháng 9/1940, Pháp – Nhật
câu kết với nhau nhưng chúng đều ngấm ngầm chuẩn bị đối phó với nhau.
• – 9/3/1945 : Nhật đảo chính, đuổi
Pháp khỏi Đông Dương.
Trang 19• 2 Về kinh tế (thủ đoạn bóc
lột).
• – Công ty Nhật đầu tư nhiều
vốn ở nhiều ngành công
thương.
• – Buộc Pháp cung cấp nguyên
liệu, nhu yếu phẩm và bắt
nhân dân ta phá lúa trồng đay.
• – Thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng thuế, cưỡng bức mua lương thực với giá rất rẻ.
Trang 20• 3 Về chính trị (thủ đoạn chính trị lừa bịp).
chủ làm tay sai để lập các đảng phái thân Nhật.
“Đại Đông Á”, văn hóa và sức mạnh của Nhật.
trào cách mạng.
trí thức, thanh niên… để nhân dân ta lầm tưởng Pháp là “bạn”.
Trang 21• 4 Hậu quả về xã hội.
vào tình trạng kiệt quệ.
lớp, giai cấp vô cùng
điêu đứng, khổ cực.
đều chống Pháp – Nhật, tham gia cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc.
Trang 22Những người chết đói ở trại Giáp
Bát được cải táng về nghĩa trang
Hợp Thiện (Hà Nội) - Ảnh: Võ An
tại đường Kim Ngưu (Hà Nội) -
Ảnh: Q.T
Trang 23IV Hội nghị trung ương VIII
(5/1941) và việc thành lập
Mặt trận Việt Minh. •
1 Hoàn cảnh.
• a Thế giới.
• – Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô.
• – Nhật vào Đông Dương câu kết với Pháp, và bí mật chuẩn bị chiến
tranh Thái Bình Dương.Thế giới hình
thành hai trận tuyến : Phe đồng minh và phe phát xít
• b Trong nước.
• – Đời sống dân ta cực khổ dưới hai tầng áp bức Nhật – Pháp.
• – NAQ về nước (28/1/1941) và triệu
tập Hội nghị TW Đảng VIII (10/5/1941) tại Pắc Bó (tỉnh Cao Bằng).
Trang 24Bác Hồ về Pắc Pó –
Cao bằng
Trang 25• 2 Nội dung Hội nghị Trung ương VIII.
• * Chủ trương mới của Đảng :
• - Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu vì mâu thuẫn giữa
dân tộc ta với bọn đế quốc phát xít Pháp – Nhật trở thành mâu
thuẫn chủ yếu nhất, vận mệnh
nước nhà nguy vong Không lúc nào bằng
• – Kẻ thù chính trước mắt là đế
quốc phát xít Pháp – Nhật.
• – Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của địa chủ”.
• - Chuẩn bị mọi điều kiện để khởi
nghĩa vũ trang, giành chính quyền.
• – Hội nghị TW 8 có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của Cách
mạng tháng 8/1945
Trang 26• * Hoạt động của mặt trận Việt
minh :( Sự phát triển lực lượng
cách mạng)
thành lập Mặt trận Việt Nam độc
lập đồng minh (Việt Minh) để tập hợp rộng rãi nhân dân, bao gồm nhiều
tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc như Đội thiếu niên cứu
quốc, Đòan thanh niên cứu quốc…ở khắp cả nước
Bắc Sơn, thành lập Việt Nam tuyên
truyền Giải phóng quân ( 22/12/1944)
Trang 27DU KÍCH BẮC SƠN
Trang 28ĐỘI VIỆT NAM TUYÊN TRUYỀN GIẢI
PHÓNG QUÂN
Trang 31II Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi
nghĩa tháng 8/1945 (9/3/1945 – 13/8/1945).
Trang 32CỜ NHẬT
Trang 33• Nhật đảo chính Pháp
• * Nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp
(9/3/1945).
• - Ở Châu Aâu chiến tranh bước vào
giai đoạn kết thúc, nước Pháp được
giải phóng
• - Ở Thái Bình Dương phát xít Nhật lâm
vào tình trạng nguy khốn
• - Ở Đông Dương Pháp hoạt động ráo
riết chờ quân đồng minh Tình thế
ntrên buộc Nhật phải đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương để trừ
mối họa Pháp đánh sau lưng- - - -*
Diễn biến:Đêm 9/3/1945, Nhật đảo
chính Pháp trên tòan Đông Dương ,
Pháp nhanh chóng đầu hàng
Trang 34• 2.
lập”, lập chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim.
thay Pháp nắm quyền lực ở Đông
Dương.
tấn công căn cứ địa CM.
nhiều hơn : tiếp tục thu thóc tạ, phá
Nhật cứu nước.
Trang 35• 3 Chủ trương mới của Đảng đề ra trong bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành
động của chúng ta” của Ban thường vụ
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
Nêu khẩu hiệu mới : “đánh đuổi phát xít
Nhật” và “thành lập chính quyền cách
mạng”.
làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
tranh và cổ động lên một mức cao hơn và quyết liệt hơn.
bào đứng lên chống Nhật cứu nước.
Trang 36• 4 Diễn biến.
phóng hàng loạt xã, châu, huyện ở vùng Việt Bắc (Cao – Bắc – Lạng, Hà – Tuyên – Thái).
khởi nghĩa giành chính quyền, lập đội
du kích Ba Tơ.
quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng Quân, phát triển lực lượng tự vệ, mở trường quân chính, xây dựng căn cứ địa.
Trang 37• – 4/6/1945 : khu giải phóng Việt Bắc
ra đời (gồm 6 tỉnh Cao – Bắc – Lạng, Hà – Tuyên – Thái), thành lập Ủy ban khu giải phóng do Hồ Chí Minh
đứng đầu, thủ đô là Tân Trào.
cứ địa chính của cả nước và là
hình ảnh thu nhỏ của nước Việt
Nam mới.
Trang 38• b Về chính trị (hình thức phong phú).
quần chúng “phá kho thóc, giải
quyết nạn đói” Từ đó, phong trào cách mạng lên cao, thành lập chính quyền ở nhiều địa phương
biểu tình, diễn thuyết có vũ trang.
Trang 41Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.
Trang 42• 1) Nguyên nhân bùng nổ cách
mạng tháng Tám 1945:
quân Quan Đông của Nhật,Mỹ thả
2 quả bom nguyên tử, 14/8 Nhật
đầu hàng đồng minh, bọn Nhật ở Đông dương hoang mang, chính phủ
Trần Trọng Kim tê liệt
phong trào kháng chiến chống
Nhật dâng cao nhất là sau ngày
Nhật đảo chánh Pháp
Trang 43Đức đầu hàng Đồng minh
Trang 44Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Trang 45• 2) Diễn biến:
• - Ngày 14 -> 15/8 hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào quyết
định phát lệnh tổng khởi nghĩa,bầu
ra uỷ ban kháng chiến, ra quân lệnh số 1
• - Từ 16 -> 17/8 Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào nhất trí tán thành lệnh tổng khởi nghĩa.thông qua 10 chính
sách của Việt minh Bầu ra uỷ ban
giải phóng dân tộc do Hồ chí Minh
làm chủ tịch chọn quốc kì , quốc ca
• - Chiều 16/8 giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Thái Nguyên mở đầu cho tổng khởi nghĩa
Trang 46CÂY ĐA TÂN TRÀO
Trang 471 HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC HỌP TẠI TÂN TRÀO
2 BÁC HỒ LÀM VIỆC TẠI TÂN TRÀO
3 THÁI NGUYÊN
Trang 49• - 18/ 8 có 4 tĩnh giành chính
quyền : Bắc giang, Hải
Dương, Hà Tĩnh, Quãng Nam.
1 BẮC GIANG 2 HẢI DƯƠNG 3 QUẢNG NAM 4 HÀ TỈNH
Trang 50• Ở Hà Nội:
• - 15/8 lệnh tổng khởi nghĩa về tới Hà Nội
• - 16/8 truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi khắp nơi
• - 17/8 biến cuộc mit tinh ủng hộ Trần Trọng Kim thành cuộc biểu tình ủng hộ Việt minh
• - 19/8 Hà Nội giành được chính quyền
• - 23/8 Huế giành chính quyền
• - 25/8 Sài gòn giành chính quyền
Trang 51TRẦN TRỌNG KIM
Trang 52TỔNG KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH
QUYỀN HÀ NÔI
Trang 53• - Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã cỗ vũ nhân dân các địa phương khác trong cả nước giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu ngày 28/8/1945
vị
lâm thời Hố chủ tịch đọc bản tuyên ngôn độc lập và khai
sinh ra nước Việt Nam dân chủ cọâng hoà.
Trang 54• 3 Ý nghĩa của cuộc cách mạng Tháng Tám
phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
được độc lập, tự do và chính quyền cách mạng.
kỷ nguyên độc lập – tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
một dân tộc nhược tiểu đã tự GP khỏi ách đế quốc.
phóng dân tộc trên toàn thế giới, nhất là ở Châu Á và Châu
Trang 55• 4 Nguyên nhân thành công
• – Nhân dân ta có truyền thống yêu nước kiên cường, bất khuất từ
ngàn xưa.
• – Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí
Minh, với nghệ thuật tổ chức,
chuẩn bị, tập dượt qua 3 phong trào cách mạng , đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân, tiến hành
khởi nghĩa sáng tạo và chớp đúng thời cơ.
• – Điều kiện quốc tế thuận lợi (thời cơ) : chính phủ Nhật đầu hàng
Đồng Minh, quân Nhật ở Đông
Dương bị tê liệt.
Trang 56• 5 Bài học kinh nghiệm.
thực hiện 2 ngọn cờ độc lập
dân tộc với chủ nghĩa xã hội
nước một cách rộng rãi với nòng cốt là liên minh công
nông.
bạo lực cách mạng, kết hợp
khởi nghĩa ở nông thôn với
khởi nghĩa ở thành thị để
giành chính quyền.