- Bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến.. CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY * nguyên nhân phát triển -Những thập niên tiếp theo nền kinh tế Mĩ suy yếu tương đố
Trang 5- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
i B ìn
h D ư
ơn g
Đạ i T
ây D
ươ ng Mê-xi-cô
Ca-na-đa
Trang 6Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB
Trữ lượng
vàng
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)
MĨ Thế giới
I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bĩng
đá.
Trang 7CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10 : BÀI 8 : NƯỚC MĨ
Trang 8CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
* Nguyên nhân phát triển:
- Không bị chiến tranh tàn phá.
- Bán vũ khí, hàng hóa cho các
nước tham chiến.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng KH_KT vào sản xuất
?
Vì sao sau CTTG II, Mĩ trở thành nước TB giàu mạnh nhất thế giới?
Trang 9SỐ NGƯỜI CHẾT
LIÊN XÔ THẾ GiỚI MỸ
4000 tỉ đô la
CHÂU ÂU
260 tỉ đô la
MỸ Thu về
114 tỉ
Trang 10Qua các số liệu nêu nhận xét của em
về kinh tế Mỹ trong những thập niên
Trang 11CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
* nguyên nhân phát triển
-Những thập niên tiếp theo nền
kinh tế Mĩ suy yếu tương đối
không còn giữ ưu thế tuyệt đối như
trước
Trang 12CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
+ sự cạnh tranh của các đế quốc
khác
+ Thường xuyên khủng hoảng
+ Chi phí lớn cho việc chạy đua
vũ trang và các cuộc chiến tranh
xâm lược
+ Chênh lệch giàu, nghèo quá lớn
*Nguyên nhân suy giảm:
-Những thập niên tiếp theo
nền kinh tế Mĩ suy yếu tương
đối không còn giữ ưu thế
tuyệt đối như trước
Trang 13HÌNH ẢNH
SỰ CẠNH TRANH GIỮA
MĨ
VÀ NHẬT BẢN, TÂY ÂU
NHẬT BẢN
PHÁP
ĐỨC
ANH
Trang 14Cựu Thủ Tướng Đan Mạch
KHỐI QUÂN SỰ NATO
Trang 15Chi phí cho quân sự của Mỹ sau chiến tranh
- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên
- Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
- Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
-Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma li…
- N¨m 1972 chi 352 tØ USD cho qu©n sù
- Gần đây Chính phủ còn duyệt 40 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố
Trang 16HÌNH ẢNH TƯƠNG PHẢN CỦA NƯỚC MĨ
25% dân số Mĩ sống trong những căn
nhà ổ chuột kiểu như thế này
>
>
Trang 17
CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
Tuy nhiên, từ những thập niên
tiếp theo nền kinh tế Mĩ không còn
giữ ưu thế tuyệt đối.
?
Nguyên nhân nào là cơ bản ? Vì sao?
*Nguyên nhân suy giảm: Vì khủng hoảng, suy thoái
xảy ra thường xuyên tàn phá nặng nề nền kinh tế Mĩ.(1948-
1949, 1953-1954, 1957-1959)
+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh
tranh
+ Thường xuyên khủng hoảng
+ Chi phí cho quân sự lớn
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá
lớn
Trang 18CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
+ Thường xuyên khủng hoảng + Chi phí cho quân sự lớn
+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn
*Nguyên nhân suy giảm:
*Nguyên nhân phát triển:
- Không bị chiến tranh tàn phá.
- Bán vũ khí, hàng hóa cho các
nước tham chiến.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng KH_KT vào sản xuất
Trang 19CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
?
Kết quả của chính sách đối ngoại mà Mĩ đã thi hành?
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ
ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN
TRANH.
II THÀNH TỰU KH-KT (SGK)
Trang 20 Cấm không cho Đảng CS
Mĩ hoạt động
Chống lại các cuộc đấu
tranh của công nhân
Loại bỏ những người có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi
bộ máy nhà nước
Phân biệt chủng tộc đối
với người da đen và da màu
ĐỐI NỘI
Thi hành “chiến lược toàn cầu”
nhằm chống các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, khống chế các nước TB phải phụ thuộc vào Mĩ
Biểu hiện: Viện trợ kinh tế,
khống chế chính trị, lôi kéo các nước lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang và xâm lược các
nước ( Triều Tiên, Việt Nam,
Cuba.…)
ĐỐI NGOẠI
Trang 21Nhật 1945 Việt Nam
1961-1973 Trung Quốc 1945- 1946
1950-1953
Cam pu chia
1969-1970 Triều Tiên 1950 1953 Li bi 1969
Goa ta mê
la
1954,1960, 1967
Xô ma li 1990 Nam Tư 1999
Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ đã gây chiến tranh với hơn 20 quốc gia
? Qua bảng thống kê, em
có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của Mĩ?
Chính sách hiếu chiến, luôn gây chiến tại các nước kém phát triển ở các châu lục để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, nhiều nhất là ở châu Á, châu Phi, rồi đến Mĩ La-tinh.
Trang 22CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ
ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN
Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu”
và tiến hành nhiều biện pháp
để xác lập trật tự thế giới “đơn
cực” do Mĩ chi phối và khống
chế
Tuy nhiên, Mĩ đã vấp phải
những thất bại không nhỏ PHONG TRÀO PHẢN ĐỐI CHIẾN TRANH CỦA ND
MĨ
Trang 23BiÓu t×nh chèng ph©n biÖt chñng téc “ Mïa hÌ nãng báng“ (1963, 1969-1975)
Trang 24SỰ KIỆN 11 - 9 – 2001
Trang 2610 nước có GDP bình quân đầu người cao nhất thế giới
Trang 27Nhân dân Việt Nam tr ao trả hài cốt lính Mĩ cho gia đình họ.
Trang 28TT B.Clin tơn thăm VN - 2000CT Nguyễn Minh Triết và TT BushThủ tướng Phan Văn Khải và TT Bush
Nhận xét về mối quan hệ giữa nước Mỹ với Việt Nam hiện nay
TT Bush sang tham Việt Nam 2008
Trang 29Stt Tên Tổng thống Nhiệm kì Đảng
1 S Tru – man 1945 - 1953 Dân chủ
2 D.Ai – sen – hao 1953 – 1961 Cộng hòa
3 G.Ken – nơ – đi 1961 - 1963 Dân chủ
5 R.Nich – xơn 1969 - 1974 Cộng hòa
9 G Bush (Cha) 1989 - 1993 Cộng hòa
10 Bill Clin – tơn 1993 – 2001 Dân chủ
12 ĐỜI TỔNG THỐNG MĨ (1945 – 2009)
Trang 30Barrack-Obama
Trang 32 DẶN DÒ :
-HỌC BÀI, LÀM BÀI TẬP SGK -CHUẨN BỊ BÀI 9: NHẬT BẢN