1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BÀI 6 BIỂU mẫu

11 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cách 3: Kết hợp cả việc dùng thuật sĩ và tự thiết kế để tạo biểu mẫu.. Dưới đây là phần minh họa cho cách làm thứ 3: 1-Nháy đúp Create form by using wizard 2-Trong hộp thoại Form Wiza

Trang 1

Tuần 10.

Tiết 19.

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG ĐÀ NẴNG

Trang 2

12/03/16 vothimyhanh 2

1 Khái niệm

kế để:

xem, nhập và sửa dữ liệu

đối tượng

Trang 3

2 Tạo biểu mẫu mới

 Cách 1: Nháy đúp vào Create form in Design view để tự

thiết kế biểu mẫu

 Cách 2: Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ

 Cách 3: Kết hợp cả việc dùng thuật sĩ và tự thiết kế để

tạo biểu mẫu

Dưới đây là phần minh họa cho cách làm thứ 3:

1-Nháy đúp Create form by using wizard

2-Trong hộp thoại Form Wizard

 Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Table/Queries

 Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô Available Fields

 Nháy nút Next để tiếp tục.

Trang 4

12/03/16 vothimyhanh 4

Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ

Chọn cách bố trí biểu mẫu

Chọn kiểu biểu mẫu

Trang 5

Trong bước cuối cùng Ta có thể đặt tên cho biểu mẫu

 Chọn Open the form to view or enter information: để xem hoặc nhập dữ liệu

 Chọn Modify the form’s design: để sửa thiết kế biểu

mẫu

 Cuối cùng nhấn nút Finish để kết thúc.

Biểu mẫu được tạo ra

Trang 6

12/03/16 vothimyhanh 6

Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế

 Ta chuyển sang chế độ thiết kế để thay đổi hình thức

biểu mẫu

 Tại đây ta có thể thực hiện:

 Thay đổi nội dung các tiêu đề

 Sử dụng phông chữ tiếng Việt

 Thay đổi kích thước trường

 Di chuyển các trường

 Sau khi thay đổi, nháy nút để lưu thay đổi

Ta có thể làm gì nhỉ?

Trang 7

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Có 2 chế độ làm việc với biểu mẫu thường dùng là chế

độ thiết kế và chế độ biểu mẫu

3.1 Chế độ biểu mẫu

 Biểu mẫu trong chế độ này thường có giao diện thân

thiện và thường được dùng để cập nhật dữ liệu

 Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, thực hiện:

 Cách 1: Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.

 Cách 2: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

 Cách 3: Nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế

 Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập

nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn

 Chế độ biểu mẫu cũng cho phép thự hiện các thao tác

tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin giống như làm việc với bảng

Trang 8

12/03/16 vothimyhanh 8

3.2 Chế độ thiết kế

 Trong chế độ thiết kế ta có thể thiết kế mới, xem hay

sửa đổi thiết kế cũ của biểu mẫu

 Để làm việc trong chế độ thiết kế thực hiện:

 Cách 1: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

 Cách 2: nháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu.

 Một số thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế:

 Thêm/bớt, tahy đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu.

 Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu

đề

 Tạo những nút lệnh (đóng, chuyển đến bản ghi đầu, bản

ghi cuối…) để người dùng thao tác với dữ liệu thuận tiện hơn

Trang 9

Câu hỏi và bài tập

Câu 1: Việc nhập dữ liệu có thể được thực hiện

một cách thuận lợi thông qua:

a Định dạng hàng

b Định dạng cột

c Biểu mẫu

d Trang dữ liệu

Hãy chọn phương án đúng.

Trang 10

12/03/16 vothimyhanh 10

Câu 3: Hãy ghép mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải cho thích hợp.

a Chế độ biểu mẫu

thích hợp với

1.Người thiết kế CSDL

b Chế độ trang dữ liệu 2 Người dùng

c Chế độ thiết kế 3 Cả người thiết

kế và người dùng

a 2

b 3

c 1

Trang 11

Câu 2: Khi tao ra một biểu mẫu để nhập dữ liệu thì

ta bắt buộc phải:

a Xác định hành động cho biểu mẫu đó

b Chọn bố cục cho biểu mẫu

c Xác định dữ liệu nguồn

d Nhập tên cho biểu mẫu

Hãy chọn phương án ghép đúng.

Ngày đăng: 03/12/2016, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w