1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiết 4 bài 3 văn hóa cổ đại phương đông

51 393 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 12,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông.. THẢO LUẬN TỔVĂN HỐ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG 1 Sự ra đời của Lịch và Thiên văn học... -Thiên văn học và lịch là 2 ng

Trang 1

Tiết 4 BÀI 3

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐÀ NẴNG

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Tại sao nhà nước ra đời sớm ở châu Á và châu Phi ? Ở đây có thuận lợi và khó khăn gì ?

2 Nghề chính và nghề phụ là nghề gì?

3 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành như thế nào, ở đâu và từ bao giờ ?

4 Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông ?

5 Nguồn gốc của quí tộc ?

6 Nguồn gốc của nô lệ, nô lệ có vai trò gì ?

Trang 3

BÀI 3:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG

5 Văn hóa cổ đại phương Đông.

a) Sự ra đời của Lịch và Thiên văn học b) Chữ viết.

c) Toán học.

d) Kiến trúc.

Trang 4

THẢO LUẬN TỔ

VĂN HỐ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG

1) Sự ra đời của Lịch và Thiên văn học 2) Chữ viết.

3) Toán học.

4) Kiến trúc.

Trang 5

LỊCH VÀ THIÊN VĂN HỌC

Nguyên nhân ra đời

Trang 6

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

.

-Thiên văn học và

lịch là 2 ngành

khoa học ra đời

sớm nhất, gắn

liền với nhu cầu

sản xuất nông

nghiệp.

-Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng

Trang 7

Con người để ý tới trời, đất, trăng sao vì mục đích làm ruộng của mình

Trang 8

SÁNG TẠO RA LỊCH VÀ MỖI NGÀY CÓ 24 GIỜ

+Lịch và thiên văn học :

-Người phương Đông sáng tạo ra lịch (nông lịch) dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất, một năm có 365 ngày chia làm 12 tháng Từ đó định ra năm, tháng, tuần, ngày, giờ.

Trang 11

CHỮ VIẾT

Nguyên nhân ra đời

Do nhu cầu :

Người Ai Cập : Cách viết

Về sau là chữ :

Trang 12

b Chữ viết

.

-Nguyên nhân ra đời

của chữ viết :

-Do nhu cầu trao đổi,

lưu giữ kinh nghiệm

mà chữ viết sớm

hình thành từ thiên

niên kỷ IV TCN.

-Ban đầu là chữ tượng

hình, sau đó là

tượng ý, tượng thanh

-Tác dụng của chữ viết :

-Đây là phát minh quan trong nhất, nhờ nó mà chúng

ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.

Trang 13

+Chữ viết :

-Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN chữ viết lần đầu tiên xuất hiện

ở Lưỡng Hà và Ai Cập Ban đầu là chữ tượng hình, sau phát triển thành chữ tượng ý.

Trang 15

PLAY

Trang 17

Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên mai rùa, xương thú).

Trang 19

PLAY

Trang 20

TOÁN HỌC

Nguyên nhân ra đời

Người Ai Cập : Người Lưỡng Hà :

Trang 21

c Toán học.

-Nguyên nhân ra đời :

-Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán… mà toán học ra đời.

-Thành tựu :

-Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học… phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ…

-Tác dụng :

-Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau.

Trang 22

Ban đầu người Ai Cập viết số theo hình ngón tay, về sau cải tiến thành vạch.

Trang 23

Người Ai Cập hay phải đo lại ruộng và vẽ các hình để xây tháp nên giỏi về hình học

Trang 24

KIẾN TRÚC KIM TỰ THÁP AI CẬP

Trang 25

Ý nghĩa

các công trình nầy?

Trang 26

d Kiến trúc.

-Do uy quyền của các vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời : Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi-lon,Van lý trường thành…

-Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế.

-Ngày nay còn tồn tại một số công trình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon… Những công trình này là những

kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.

Trang 27

A B

1 Ấn Độ a Kim tự tháp, tượng Xphanh.

Bài tập 4 : Hãy nối các công trình kiến trúc, điêu khắc

ở cột B sao cho phù hợp với tên quốc gia ở cột A

b Vườn treo Babylon, bản khắc bộ luật Hăm-mu-ra-bi.

c Tháp mộ (Stupa), trụ đá, chùa hàng A-gian-ta.

d Vạn lí trường thành

2 Ai Cập

3 Trung Quốc

4 Lưỡng Hà

Trang 28

PLAY

Trang 29

PLAY

Trang 31

THÁP MỘ (STUPA)-TRỤ ĐÁ-CHÙA HANG A-GIAN TA Ở ẤN ĐỘ

Trang 32

CỔNG I-SƠ-TA THÀNH BA-BI-LON

PLAY

Trang 33

VƯỜN TREO BA-BY-LON NĂM 600 TCN

Trang 34

VƯỜN TREO BA-BY-LON

Trang 36

LĂNG MỘ TẦN THỦY HOÀNG NĂM 221 TCN

Trang 37

Bài tập 3 :Hãy điền (Đ) hoặc (S) vào ô trước các câu sau đây :

Những tri thức về kiến trúc ra đời sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông.

Thiên văn học và lịch pháp học ra đời gắn liền với nhu cầu đi buôn bán ở xa.

Lịch của người phương Đông gọi là nông lịch.

Người phương Đông cổ đại cho rằng một năm có 366 ngày.

Chữ viết xuất hiện đầu tiên ở Ấn Độ.

Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên mai rùa, xương thú).

Chữ tượng ý là chữ viết của người Ai Cập.

Nguyên liệu được dùng để viết của người Ai Cập là những tấm đất sét đã được làm khô

Người Lưỡng Hà rất giỏi về số học vì phải đi buôn bán xa Người A-rập đã phát minh ra số 0.

Trang 38

BÀI TẬP 1

• 1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

đầu tiên ra đời từ :

• A Thiên niên kỉ V-IV TCN.

• B Thiên niên kỉ IV-III TCN.

C Thiên niên kỉ III TCN.

D Thiên niên kỉ I TCN.

Trang 39

2 Các quốc gia phương Đông cổ đại xuất hiện sớm trên lưu vực của các dòng sông lớn là do :

• A Nhu cầu chống giặc ngoại xâm.

• B Điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất

đai phì nhiêu mềm xốp, lượng mưa đều đặn).

C Cư dân biết sử dụng đồ sắt từ rất sớm.

• D Các dòng sông bồi đắp lượng phù

sa lớn.

Trang 40

3 Cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông sinh sống chủ yếu bằng :

• A Săn bắn, hái lượm.

• B Thủ công nghiệp.

• C Nghề nông.

• D Thương nghiệp.

Trang 41

4 Công việc quan trọng làm cư dân liên kết, gắn bó trong công xã-tổ chức xã hội của các nước cổ đại phương Đông là :

A Chống ngoại xâm

• B Trị thủy (công tác thủy lợi, đắp đê,

đào kênh máng…).

C Chăn nuôi gia súc, làm nghề thủ công.

• D Làm nghề nông.

Trang 42

5 Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, các quốc gia cổ đại ra đời sớm nhất là :

• A Trung Quốc.

• B Ấn Độ, Lưỡng Hà.

• C Ai Cập, Ấn Độ.

• D Ai Cập, Lưỡng Hà.

Trang 43

6 Bộ phận đông đảo nhất, giữ vai trò to lớn trong sản xuất ở phương Đông cổ đại là :

• A Nông nô.

• B Nông dân công xã.

• C Nông dân tự do.

• D Nô lệ.

Trang 44

7 Đứng đầu giai cấp thống trị ở phương Đông là :

• A Tầng lớp tăng lữ.

• B Chủ ruộng đất.

• C Đông đảo quý tộc, quan lại.

• D Vua chuyên chế.

Trang 45

8 Nô lệ-tầng lớp thấp nhất trong xã hội được hình thành từ :

• A Tù binh bị bắt trong chiến tranh.

• B Nông dân công xã bị mất ruộng

đất.

• C Những tù binh chiến tranh hoặc

nông dân nghèo không trả được nợ.

• D Cư dân bị buôn bán từ các nước

khác đến.

Trang 46

9 Nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chất :

• A Dân chủ, chủ nô.

• B Dân chủ nhân dân.

• C Chuyên chế trung ương tập

quyền (chuyên chế cổ đại).

• D Độc tài quân sự.

Trang 47

10 Để cai trị nhân dân, vua phải dựa vào :

• A Chủ ruộng đất.

• B Tù trưởng bộ lạc.

• C Tầng lớp tăng lữ.

• D Quý tộc và tôn giáo.

Trang 48

11 Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Thiên văn học và Lịch pháp học ở các quốc gia cổ đại phương Đông là :

• A Nhu cầu tế lễ của nhà vua.

• B Nhu cầu sản xuất nông nghiệp (cày

cấy đúng thời vụ).

• C Yêu cầu của việc buôn bán, đi

biển.

• D Chữ viết được phát minh ra từ rất

sớm.

Trang 49

12 Chữ viết đầu tiên của loài người là :

Trang 50

13 Chữ số 0 được phát minh bởi người :

Trang 51

14 Công trình kiến trúc nổi tiếng có thể nhìn thấy từ mặt trăng, tượng trưng cho sức sáng tạo vĩ đại của một quốc gia cổ đại phương Đông là :

• A Kim tự tháp Kê-ốp.

• B Vạn lí trường thành.

• C Thành Ba-bi-lon.

• D Tượng Xpanh.

Ngày đăng: 03/12/2016, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm