1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỐ LIỆU THỐNG KÊ GIỚI Ở VIỆT NAM

115 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Bình đẳng giới vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển xã hội một cách bền vững. Trong quá trình phát triển, mỗi quốc gia cần phải theo dõi giám sát nhằm đảm bảo bình đẳng giữa nam và nữ trong việc tham gia cũng như hưởng lợi đầy đủ từ quá trình phát triển. Thống kê về giới cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình giữa nam và nữ nhiều lĩnh vực khác nhau và quá trình tiến tới bình đẳng giới. Trong khuôn khổ Chương trình hợp tác chung giữa Chính phủ Việt Nam và Liên Hợp Quốc (LHQ) về bình đẳng giới tại Việt Nam do Quỹ hỗ trợ nhằm đạt các mục tiêu thiên niên kỷ tài trợ, Tổng cục Thống kê (TCTK) đã cố gắng tăng cường cơ sở dữ liệu phục vụ thúc đẩy bình đẳng giới. Với sự hỗ trợ kỹ thuật của các cơ quan LHQ trong sự phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, TCTK đã biên soạn cuốn “Số liệu thống kê về giới ở Việt Nam 20002010”. Cuốn sách này là tập hợp, hệ thống hóa các số liệu sẵn có từ chế độ báo cáo, số liệu đã công bố từ các cuộc điều tra từ năm 2000 đến năm 2010. Các số liệu được biên soạn dựa vào “Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia” ban hành theo Quyết định số 562011QĐTTg ngày 14102011 của Thủ tướng Chính phủ. Cuốn sách đưa ra các thông tin cơ bản theo Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia bao gồm 105 chỉ tiêu nhằm đánh giá sự tiến bộ về bình đẳng giới trong 10 năm qua. Số liệu trong cuốn sách được phân tổ theo giới trong các lĩnh vực như Lãnh đạo, quản lý; Lao động, việc làm; Giáo dục đào tạo, Dân số và sức khỏe; Khoa học, thể thao và văn hóa; Gia đình và Bảo trợ xã hội ở Việt Nam được thu thập từ chế độ báo cáo định kỳ và từ các cuộc điều tra, tổng điều tra từ năm 2000 đến 2010. Một số chỉ tiêu quan trọng trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 20112020 và trong Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ cũng được biên soạn trong cuốn sách này. Một số số liệu trong cuốn sách này được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau do đó cùng một chỉ tiêu có thể có các kết quả khác nhau do phương pháp thu thập khác nhau.

Trang 1

QUỸ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

SỐ LIỆU THỐNG KÊ GIỚI Ở VIỆT NAM

GENDER STATISTIC IN VIET NAM

2000-2010

Trang 2

Hà Nội, tháng 3 năm 2012

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Bình đẳng giới vừa là mục tiêu vừa là

động lực thúc đẩy phát triển xã hội một cách

bền vững Trong quá trình phát triển, mỗi

quốc gia cần phải theo dõi giám sát nhằm đảm

bảo bình đẳng giữa nam và nữ trong việc tham

gia cũng như hưởng lợi đầy đủ từ quá trình

phát triển

FOREWORD

Gender equality is both a goal and anessential factor for achieving sustainabledevelopment Each country needs to monitorsituations of women and men in the process

of development to ensure that both girls andboys, and women and men can participateand benefit fully from the developmentprocess

Thống kê về giới cung cấp những

thông tin quan trọng về tình hình giữa nam và

nữ nhiều lĩnh vực khác nhau và quá trình tiến

tới bình đẳng giới

Gender statistics can provide keyinformation on the situation of women andmen in different fields and progress towardsgender equality

Trong khuôn khổ Chương trình hợp

tác chung giữa Chính phủ Việt Nam và Liên

Hợp Quốc (LHQ) về bình đẳng giới tại Việt

Nam do Quỹ hỗ trợ nhằm đạt các mục tiêu

thiên niên kỷ tài trợ, Tổng cục Thống kê

(TCTK) đã cố gắng tăng cường cơ sở dữ liệu

phục vụ thúc đẩy bình đẳng giới Với sự hỗ

trợ kỹ thuật của các cơ quan LHQ trong sự

phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, TCTK

đã biên soạn cuốn “Số liệu thống kê về giới ở

Việt Nam 2000-2010” Cuốn sách này là tập

hợp, hệ thống hóa các số liệu sẵn có từ chế độ

báo cáo, số liệu đã công bố từ các cuộc điều

tra từ năm 2000 đến năm 2010 Các số liệu

được biên soạn dựa vào “Bộ chỉ tiêu thống kê

phát triển giới của quốc gia” ban hành theo

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày

14/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Within the framework of the UnitedNations – Government of Viet Nam JointProgramme on Gender Equality funded bythe Millennium Development GoalsAchievement Fund (MDG-F), the GeneralStatistics Office (GSO) sought to strengthenevidence-based data and data systems forpromoting gender equality With technicalsupport from UN agencies and in cooperationwith relevant ministries and institutions, theGSO produced “Gender Statistical Data inViet Nam 2000-2010” which contains asystematic collection of data available fromthe reporting systems and the surveys from2000-2010 Data are compiled based on the

"Set of National Statistical Indicators onGender Development" issued in the Decision

No 56/2011/QD-TTg dated 14/10/2011 bythe Prime Minister

Cuốn sách đưa ra các thông tin cơ bản

theo Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của

quốc gia bao gồm 105 chỉ tiêu nhằm đánh giá

sự tiến bộ về bình đẳng giới trong 10 năm

qua Số liệu trong cuốn sách được phân tổ

theo giới trong các lĩnh vực như Lãnh đạo,

quản lý; Lao động, việc làm; Giáo dục đào

tạo, Dân số và sức khỏe; Khoa học, thể thao

và văn hóa; Gia đình và Bảo trợ xã hội ở Việt

Nam được thu thập từ chế độ báo cáo định kỳ

The book works as a baseline forregularly implementing the Set of Nationalstatistical Indicators on Gender Developmentwhich lists 105 indicators to review theprogress in the past 10 years and to monitorthe progress towards gender equality It givessex disaggregated and gender specific data invarious fields such as leadership andmângement, labour and employment,education and training, population and

Trang 4

và từ các cuộc điều tra, tổng điều tra từ năm

2000 đến 2010 Một số chỉ tiêu quan trọng

trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới

giai đoạn 2011-2020 và trong Mục tiêu phát

triển Thiên niên kỷ cũng được biên soạn trong

cuốn sách này Một số số liệu trong cuốn sách

này được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau

Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp ích cho

các nhà lập cũng như thực thi chính sách có

thể phân tích tình hình về vấn đề giới để có

những chính sách, chương trình thích hợp

nhằm thúc đẩy bình đẳng giới ở nước ta Việc

thu thập số liệu theo bộ chỉ tiêu thống kê phát

triển giới của quốc gia trong những năm tới

cần có sự cam kết và phối hợp của tất cả các

Bộ, ngành liên quan, chính vì vậy chúng tôi

rất mong nhận được sự phối hợp chặt chẽ giữa

các cơ quan của chính phủ và các tổ chức

trong nước cũng như với các tổ chức quốc tế

trong công tác bình đẳng giới tại Việt Nam

It is our hope that this book becomes

a useful tool for policy makers anddevelopment practitioners to analyzesituations from the gender perspective, and todevelop, implement, and monitor appropriatepolicies and programmes towards genderequality in Viet Nam Regular collection ofdata to implement the Set of NationalStatistical Indicator Systems on GenderDevelopment for the coming years requirescommitment and cooperation from variousconcerning ministries and institutions In thisregard, we look forward to the continuedcollabouration with our national andinternational partners to contribute to genderequality in Viet Nam

Chúng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu

sắc tới tất cả những người đã tham gia việc

thu thập, biên soạn và phân tích số liệu trong

cuốn sách này, đặc biệt là nhóm chuyên gia

của TCTK cũng như từ các Bộ, ngành liên

quan trong việc tổng hợp và biên soạn phần số

liệu và bà Trần Thị Vân Anh, chuyên gia về

giới, đã viết phần phân tích số liệu Chúng tôi

cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ của các cơ quan

LHQ, đặc biệt là bà Aya Matsuura, chuyên gia

về giới của Chương trình chung về bình đẳng

giới, trong suốt quá trình xây dựng và hoàn

thiện cuốn sách này

We would like to express ourappreciation for everyone who has beeninvolved in the collection, analysis, andcompilation of data over the past decade Inparticular, I am grateful for the supportprovided by a group of experts of GSO andthe ministries and institutions for producingthe Gender Statistical Data in Viet Nam2000-2010 Data analysis from genderperspective was conducted by Dr Tran ThiVan Anh with the participation of expertsfrom the General Statistics Office.Throughout the whole process, our teamalways received valuable advices from the

UN organizations in Vietnam andparticularly Ms Aya Matsuura, a GenderSpecialist of the Joint Programme on GenderEquality

Trang 5

Cuốn sách gồm hai phần: Phần một là

phần phân tích số liệu từ góc độ giới và Phần

hai là các số liệu thống kê

The book consists of two parts: Part Ifocuses on data analysis from genderperspective and Part II presents data

Cuốn số liệu không tránh khỏi những

thiếu sót nhất định Chúng tôi hoan nghênh

các ý kiến đóng góp của độc giả Các ý kiến

xin gửi về Vụ Thống kê Xã hội và Môi

trường, Tổng cục Thống kê, số 6B Hoàng

Diệu, Ba Đình, Hà Nội hoặc email:

Ba Dinh District, Ha Noi, Email:xahoimoitruong@gso.gov.vn

Trang 6

MỤC LỤC/TABLE OF CONTENT Trang/Page Lời nói đầu/ Foreword

Mục lục/ Table of content Danh mục các bảng/ List of tables Danh mục các biểu đồ/ List of figures

Danh mục các từ viết tắt/ List of abbreviations

PHẦN I: MỘT SỐ PHÁT HIỆN CHÍNH/ PART I: MAIN FINDINGS

Mục/

Section 1 Các chỉ số tổng hợp về giới/ Gender indexes

1.1 Chỉ số phát triển giới/ Gender-related Development Index 1.2 Chỉ số vai trò phụ nữ/ Gender Empowerment Measure 1.3 Chỉ số khoảng cách giới/ Gender Gap Index

2.2 Nữ tham gia lãnh đạo/ Female leaders

2.3 Nữ quản lý doanh nghiệp/ Female directors/owners of

enterprises

Mục/

Section 3

Kinh tế và lao động việc làm/ Economy and labour, employment

3.1 Tham gia lực lượng lao động/ Labour force participation

3.2 Thu nhập bình quân của lao động/ Average income of labourers

5.3 Chăm sóc sức khỏe sinh sản/ Reproductive health care

Trang 7

Section 7 Hôn nhân và gia đình/ Marriage and family

7.1 Hôn nhân/ Marriage 7.2 Đứng tên tài sản/ Having name in property certificate 7.3 Kế hoạch hóa gia đình/ Family planning

7.4 Bạo lực gia đình/ Domestic violence

Mục/

Section 8

Bảo trợ và an toàn xã hội/ Social protection and security

8.1 Bảo hiểm xã hội/ Social insurance 8.2 Bảo hiểm y tế/ Health insurance

8.3 Đăng ký khai sinh/ Birth registration 8.4 Nam, nữ cao tuổi/ Male and female elderly 8.5 Tỷ lệ nghèo theo giới tính chủ hộ/ Poverty rate by sex of household head

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ/

CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS

PHẦN II: CÁC BIỂU SỐ LIỆU/

PART II: DATA TABLES

PHỤ LỤC 1: GIỚI THIỆU CÁC CUỘC ĐIỀU TRA/

INTRODUCTION OF SURVEYS AND CENSUSES

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA

BIÊN SOẠN/ LIST OF EDITORS

Danh mục các bảng/ List of tables Trang/Page Bảng/Table 1.1 Các địa phương đứng đầu và cuối theo xếp hạng các chỉ số

phát triển giới, vai trò phụ nữ và khoảng cách giới, 2008-2009/

Localities ranked top and bottom by GDI, GEM and GGI, 2008-2009

Bảng/Table 7.2.1 Tỷ lệ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà

ở và cơ sở sản xuất kinh doanh theo thành thị nông thôn và

giới tính, 2006/ Rate of having name in the certificate of land use right, house ownership establishment ownership by urban- rural and sex, 2006

Danh mục các biểu đồ/ List of figures Trang/ Page

Biểu đồ/

Figure 2.1.1 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, 1997-2011/ Proportion of female deputies to the National Assembly, 1997- 2011

Biểu đồ/

Figure 2.1.2

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND ba cấp, 1989-2016/ Proportion of

female representatives in People’s Councils of three levels, 1989-2016

Trang 8

Tỷ lệ người đứng đầu doanh nghiệp theo giới tính,

2001-2009/ Proportion of enterprise directors/owners by sex, 2001-2009

Biểu đồ/

Figure 2.3.2

Tỷ lệ nữ đứng đầu doanh nghiệp theo loại hình, 2009/

Proportion of enterprise female directors/owners by types in 2009

Biểu đồ/

Figure 3.1.1 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động theo khu vực, nhóm dân tộc và giới tính, 2010/ Labour force

participation rate of population aged 15 years old and over

by regions, ethnic groups and sex, 2010

Biểu đồ/

Figure 3.1.2

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động

theo giới tính, 2006-2010/ Labour force participation rate

of female aged 15 years old and over by sex, 2006-2010

Biểu đồ/

Figure 3.1.3

Tỷ lệ nữ từ 15 tuổi trở lên làm việc ở một số ngành,

2007-2010/ Proportion of female labour aged 15 years old and over in some sectors, 2007-2010

Biểu đồ/

Figure 3.1.4

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phi chính

thức theo giới tính, khu vực và nhóm dân tộc, 2010/

Proportion of labour aged 15 years old and over with informal sector in 2010 by sex, region and ethnic groups

Biểu đồ/

Figure 3.1.5

Vị thế việc làm của lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc,

2010/ Employment status of employed population aged 15 years old and over, 2010

Biểu đồ/

Figure 3.1.6

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc theo trình độ

chuyên môn và giới tính, 2007-2010/ Employed labour aged

15 years old and over by qualifications and sex, 2007-2010

Biểu đồ/

Figure 3.1.7

Số giờ làm việc trung bình một tuần của nam và nữ,

2002-2010/ Average working hours per week of male and female,

2002-2010

Biểu đồ/

Figure 3.1.8

Số giờ làm việc nhà bình quân ngày của nam và nữ ở thành

thị, nông thôn, 2002-2008/ Average hours of doing

housework per day of men and women in urban and rural areas, 2002-2008

Biểu đồ/

Figure 3.2.1 Tỷ lệ thanh niên đang đi làm kiếm tiền theo khu vực, nhóm dân tộc và giới tính, 2009/ Proportion of youth working to

earn money in 2009 by region, ethnic groups and sex

Biểu đồ/

Figure 3.3.1

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ trên tổng số

doanh nghiệp, 2000-2009/ Proportion of enterprises

employing many female employees in total enterprises, 2000-2009

Trang 9

Biểu đồ/

Figure 4.1.1 Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên theo thành thị, nông thôn, nhóm dân tộc và giới tính, 2010/ Literacy rate of

population aged 15 years old and over in 2010 by rural, ethnic groups and sex

urban-Biểu đồ/

Figure 4.1.2

Tỷ lệ biết chữ của nữ từ 15 tuổi trở lên theo thành thị, nông

thôn, vùng và giới tính, 2006-2010/ Literacy rate of female

aged 15 and over in 2006-2010 by urban-rural, region and sex

Biểu đồ/

Figure 4.1.3 Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm nghèo nhất và giàu nhất theo giới tính, 2002-2008/ Literacy

rate of population aged 15 or above of the poorest group and the richest group by sex, 2002-2008

Biểu đồ/

Figure 4.2.1

Tỷ lệ đi học chung cấp THCS và THPT theo thành thị, nông

thôn và giới tính, 2009/ Gross enrolment rate at lower

secondary school and upper secondary school level by urban-rural and sex in 2009

Biểu đồ/

Figure 4.2.2 Tỷ lệ đi học chung cấp THPT theo nhóm thu nhập và giới tính, 2004-2010/ Gross enrolment rate at upper secondary

school level by income group and sex, 2004-2010

Biểu đồ/

Figure 4.2.3 Tỷ lệ đi học đúng tuổi cấp THPT theo thành thị, nông thôn và giới tính, 2004-2010/ Net enrolment rate at upper

secondary school level by urban-rural and sex, 2004-2010

Biểu đồ/

Figure 4.3.1

Trẻ em 6-14 tuổi chưa bao giờ tới trường theo vùng và giới

tính, 2009/ Rate of never-schooling children aged 6-14 years

old by regions and sex, 2009

Biểu đồ/

Figure 4.3.2

Tỷ lệ vị thành niên và thanh niên thôi học theo nhóm dân tộc,

nhóm tuổi và giới tính, 2009/ Percentage of youth are dropping out of school by ethnic groups, age groups and sex, 2009

Tỷ số giới tính khi sinh ở thành thị và nông thôn, 2000-2010/

Sex ratio at birth in rural and urban areas, 2000-2010

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi theo thành thị, nông thôn

và giới tính, 2001-2010/ Infant mortality rate by urban-rural

and sex, 2001-2010

Biểu đồ/

Figure 5.2.2

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng độ II theo trình độ

học vấn của mẹ, 2010/ Weight-malnutrition rate of children

under five years old by the mother’s education in 2010

Biểu đồ/

Figure 5.3.1

Tỷ lệ phụ nữ khám thai từ 3 lần trở lên năm 2010-2011/ Rate

of three-times prenatal examination in 2010-2011

Biểu đồ/

Figure 5.3.2

Tỷ lệ phụ nữ sinh con được đỡ đẻ bởi cán bộ y tế có chuyên

môn, 2006 và 2010/ Propotion of deliveries attended by trained health staff, 2006 and 2010

Trang 10

Biểu đồ/

Figure 5.3.3 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế chăm sóc và tỷ lệ chết mẹ liên quan đến thai sản, 2001-2009 (/100.000 trẻ đẻ ra sống)/

Percentage of deliveries attended by trained health staff and maternal mortality rate, 2001-2009 (/100,000 live births)

Biểu đồ/

Figure 5.4.1

Tỷ lệ phụ nữ biết cách phòng tránh lây nhiễm HIV theo trình

độ học vấn, 2006/ Percentage of women with knowledge of

preventing HIV transmission in 2006 by education levels

Biểu đồ/

Figure 5.4.2

Tỷ lệ phụ nữ biết cách phòng tránh lây nhiễm HIV,

2000-2006/ Percentage of women who have knowledge of

preventing HIV transmission, 2000-2006

Biểu đồ/

Figure 5.4.3 Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có kiến thức toàn diện về HIV theo nhóm thu nhập, 2006/ Percentage of women aged 15-49

years old having comprehensive knowledge about HIV by income groups, 2006

Biểu đồ/

Figure 5.4.4

Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có kiến thức toàn diện về HIV

theo nhóm thu nhập, 2010/ Percentage of women aged 15-49 years old having comprehensive knowledge about HIV by income groups, 2010

Biểu đồ/

Figure 5.4.5

Tỷ lệ vị thành niên và thanh niên hiểu biết về các biện pháp

phòng tránh HIV theo thành thị, nông thôn, 2009/

Percentage of adolescents and youth with knowledge of preventing HIV transmission by urban-rural in 2009

Biểu đồ/

Figure 5.5.1

Tỷ lệ hút thuốc ở nam giới theo nhóm thu nhập, 2002/ Rate

of male smokers by income groups, 2002

Biểu đồ/

Figure 5.5.2 Tỷ lệ hút thuốc lá ở vị thành niên và thanh niên theo nhóm tuổi và giới tính, 2009/ Rate of smoking adolescents and

youth by age groups and sex, 2009

Biểu đồ/

Figure 5.5.3

Tỷ lệ nam vị thành niên và thanh niên đã từng sử dụng chất

ma túy theo dân tộc và nhóm tuổi, 2009/ Rate of adolescents and male youth having used illegal drugs by ethnic groups and age groups, 2009

Biểu đồ/

Figure 5.5.4

Tỷ lệ thanh niên 22-25 tuổi bị tai nạn giao thông liên quan

đến rượu, 2009/ Rate of youth aged 22-25 years old having

traffic accidents related to alcohol, 2009

Biểu đồ/

Figure 5.6.1

Mức chi khám chữa bệnh bình quân một người theo thành

thị, nông thôn và giới tính, 2002-2010/ Average health care

expenditure per capita by urban-rural and sex, 2002-2010

Biểu đồ/

Figure 6.1 Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên tập thể dục thể thao theo trình độ học vấn và giới tính, 2002/ Rate of people aged 15 years

old and over doing exercise & sports by education level and sex, 2002

Biểu đồ/

Figure 6.2

Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên tập thể dục thể thao theo nhóm

mức sống và giới tính, 2002/ Rate of people aged 15 years

old and over doing exercise & sports by living standard groups and sex, 2002

Trang 11

Tuổi kết hôn trung bình lần đầu theo thành thị, nông thôn và

nhóm dân tộc, 2010/ Average age of first marriage by urban-rural and ethnic groups, 2010

Biểu đồ/

Figure 7.1.2 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu theo vùng, 2010/ Average age of first marriage by regions, 2010

Biểu đồ/

Figure 7.1.3

Tuổi kết hôn trung bình lần đầu theo thành thị, nông thôn

2000-2010/ Average age of first marriage by urban-rural, 2000-2010

Biểu đồ/

Figure 7.1.4 Tỷ lệ phụ nữ 15-19 tuổi có chồng hoặc chung sống với ngườikhác như vợ chồng theo thành thị, nông thôn và nhóm dân

tộc/ Percentage of married/partner women aged 15-19 by urban-rural and ethnic groups

Biểu đồ/

Figure 7.1.5

Tỷ lệ có vợ/chồng theo giới tính và nhóm tuổi, 2006/

Percentage of people having wife/husband by sex and age groups, 2006

Biểu đồ/

Figure 7.1.6

Tỷ lệ chưa có vợ/chồng và góa vợ/chồng theo giới tính và

nhóm tuổi trên 30, 2006/ Percentage of unmarried people

and widowed people by sex and age groups over 30, 2006

Biểu đồ/

Figure 7.1.7

Số nhân khẩu bình quân 1 hộ theo thành thị, nông thôn,

2002-2010/ Household size by urban-rural, 2002-2010

Biểu đồ/

Figure 7.3.1

Tỷ lệ nữ 15-49 tuổi đang có chồng theo tình hình sử dụng

biện pháp tránh thai, 2010/ Percentage of married women aged 15-49 by contraceptive using, 2010

Biểu đồ/

Figure 7.3.2

Tỷ lệ nữ 15-49 tuổi đang có chồng sử dụng một biện pháp

tránh thai bất kỳ theo nhóm học vấn, 2006/ Percentage of

married women aged 15-49 using a contraceptive method by education, 2006

Biểu đồ/

Figure 7.3.3

Tỷ lệ nữ 15-49 tuổi đang có chồng sử dụng một biện pháp

tránh thai bất kỳ theo nhóm mức sống, 2006/ Percentage of

married women aged 15-49 using a contraceptive method by living standard, 2006

Biểu đồ/

Figure 7.3.4

Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai theo các biện pháp,

2002-2006/ Rate of using contraceptive methods by methods,

2002-2006

Biểu đồ/

Figure 7.4.1

Tỷ lệ phụ nữ có chồng từng bị chồng gây bạo lực trong đời

theo loại hình bạo lực, 2010/ Lifetime prevalence of domestic

violence by husband among married women by violence types, 2010

Biểu đồ/

Figure 7.4.2

Tỷ lệ phụ nữ có chồng bị chồng gây bạo lực trong 12 tháng

qua theo loại hình bạo lực, 2010/ Prevalence of domestic

violence by husband among married women during the past

12 months by violence types, 2010

Trang 12

Biểu đồ/

Figure 7.4.3 Tỷ lệ phụ nữ có chồng từng bị chồng gây bạo lực tinh thần trong đời theo nhóm tuổi, 2010/ Lifetime prevalence of

emotional violence by husband among married women by age groups, 2010

Biểu đồ/

Figure 7.4.4

Tỷ lệ thanh thiếu niên bị bạo lực gia đình theo thành thị,

nông thôn, nhóm tuổi và giới tính, 2009/ Rate of adolescents and youth suffering domestic violence by urban-rural, age groups and sex, 2009

Biểu đồ/

Figure 8.1.1 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp không có bảo hiểm xã hội theo thành thị, nông thôn, nhóm dân tộc và giới tính, 2010/

Rate of non-agricultural workers having no social insurance

by urban-rural, ethnic groups and sex, 2010

Biểu đồ/

Figure 8.1.2

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp không có bảo hiểm xã hội

theo thành thị, nông thôn và giới tính, 2007-2010/ Rate of non-agricultural workers having no social insurance by urban-rural and sex, 2007-2010

Biểu đồ/

Figure 8.1.3 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp không có bảo hiểm xã hội theo trình độ chuyên môn và giới tính, 2010/ Rate of

non-agricultural workers having no social insurance by qualification and sex, 2010

Biểu đồ/

Figure 8.1.4

Đóng góp bảo hiểm bình quân của một lao động theo khu

vực kinh tế và giới tính, 2008/ Average insurance premium

by an employee by economic sector and sex, 2008

Biểu đồ/

Figure 8.2.1

Tỷ lệ người có thẻ bảo hiểm y tế theo thành thị, nông thôn và

giới tính, 2010/ Percentage of people with health insurance

cards by urban-rural and sex, 2010

Biểu đồ/

Figure 8.2.2

Tỷ lệ người có thẻ bảo hiểm y tế theo thành thị, nông thôn và

giới tính, 2004-2010/ Percentage of people having health

insurance cards by urban-rural and sex, 2004-2010

Biểu đồ/

Figure 8.3.1

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh theo trình độ

học vấn của người mẹ, 2010/ Propotion of children under five years old had birth regiatration by education level of their mother, 2010

Biểu đồ/

Figure 8.5.1

Tỷ lệ nghèo theo giới tính chủ hộ, thành thị, nông thôn và

nhóm dân tộc, 2008/ Poverty rate by sex of houssehold head

by urban-rural and ethnic groups, 2008

Trang 13

Danh mục các từ viết tắt/List of abbreviations

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Acquired Immune Deficiency

Syndrome

HIV Vi rút suy giảm miễn dịch ở người Human Immunodeficiency Virus

Multiple Indicator Cluster Survey

SAVY Điều tra đánh giá thanh niên và vị thành

niên

Survey Assessment of Vietnamese Youth

UNDP Cơ quan phát triển của Liên Hợp Quốc United Nation Development

Program

VHLSS Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam Vietnam Household Living Standard

Survey

Trang 14

PHẦN I: MỘT SỐ PHÁT HIỆN CHÍNH

MỤC 1 CÁC CHỈ SỐ TỔNG HỢP

Mục này đề cập đến các chỉ tiêu tổng

hợp về giới như chỉ số phát triển giới, chỉ số

vai trò của phụ nữ và chỉ số khoảng cách giới1

Những chỉ tiêu này lần đầu tiên được đưa ra

trong Báo cáo phát triển con người năm 1995

của UNDP nhằm đánh giá vị thế của phụ nữ

trong xã hội Dựa trên những chỉ số này, Báo

cáo phát triển con người đã xếp hạng các nước

theo mức độ bình đẳng giới đã đạt được Mục

đích ở đây là khuyến khích các quốc gia quan

tâm đến sự phát triển toàn diện trên cơ sở thúc

đẩy bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ

nữ trên các lĩnh vực

PART I: MAIN FINDINGS

SECTION 1 GENDER INDEXES

This section refers to the generalindicators on gender, such as genderdevelopment index, gender empowermentmeasure and gender gap index1 Theseindicators were first introduced in HumanDevelopment Report 1995 by UNDP toassess the status of women in the society.Based on these indicators, HumanDevelopment Report ranked countries by thelevel of gender equality they achieved Thegoal is to encourage the interest of countries

in the comprehensive development on thebasis of promoting gender equality andenhancing women empowerment in all fields.Tại Việt Nam, trong khuôn khổ dự án

thành phần tại TCTK, lần đầu tiên TCTK tính

toán và công bố các chỉ số này chủ yếu dựa

vào số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009

và số liệu Khảo sát mức sống dân cư 2008

In Vietnam, in the framework of thecomponent project in GSO, GSO firstcalculates and publishes these indexes mainlybased on data collected from Population andHousing Census 2009 and Vietnam LivingStandards Survey 2008

1.1 Chỉ số phát triển giới (GDI)

Chỉ số phát triển giới phản ánh thành

tựu của một quốc gia hay một địa phương về

ba khía cạnh phát triển con người gồm tuổi

thọ, học vấn và mức sống có tính đến mức độ

đạt được khác nhau giữa nam và nữ Chỉ số

này giúp đánh giá sự phát triển con người từ

góc độ bình đẳng giới, trên cơ sở đó giúp xây

dựng các mục tiêu và chính sách về bình đẳng

giới trong mỗi giai đoạn GDI nhận giá trị

trong khoảng từ 0 đến 1 GDI càng tiến đến

giá trị 1 thì mức độ bình đẳng giữa hai giới

càng cao và ngược lại

1.1 Gender -related Development Index (GDI)

Gender Development Index reflectsachievements of a country or a locality inthree aspects of human development,including life expectancy, education andliving standards, taking into account thedifferent levels achieved between men andwomen This index helps assess humandevelopment from the perspective of genderequality, thereby helping build the goals andpolicies on gender equality in each period.GDI takes values between 0 and 1 GDIapproaches nearer to value 1, the level ofequality between the 2 sexes is higher andvice versa

Trên thế giới, năm 2009, theo tính toán

của Báo cáo phát triển con người của UNDP,

In the world, in 2009, according toUNDP Human Development Report, Vietnam

1 Phương pháp tính các chỉ tiêu này trong Sổ tay thống kê giới

See the calculation methods of these indexes in Gender Statistical Handbook

Trang 15

Việt Nam được xếp thứ 94, trên tổng số 182

nước xếp hạng với giá trị 0,72 về GDI, thuộc

nhóm trung bình về phát triển con người2

was ranked the 94th in the total of 182 rankedcountries with GDI value of 0.72, the averagegroup on human development2

Cũng năm 2009, theo tính toán của

Tổng cục Thống kê, dựa trên số liệu Tổng điều

tra dân số và nhà ở năm 2009 và các số liệu

khác, chỉ số phát triển giới của cả nước có giá

trị là 0,73 Các chỉ số thành phần có sự khác

biệt rõ rệt, cụ thể chỉ số phân bổ đồng đều về

thu nhập là 0,56, chỉ số phân bổ đồng đều về

giáo dục là 0,88 và chỉ số phân bổ đồng đều về

tuổi thọ là 0,75 Như vậy, thành tựu về giáo

dục và tuổi thọ giữa hai giới khá tốt, nhưng về

thu nhập thì còn chênh lệch nhiều

Also in 2009, as calculated by GSO,based on data from Population and HousingCensus 2009 and other data, GDI of thecountry had the value of 0.73 The componentindices differed significantly, specifically theindex of equitable income distribution was0.56, the equitable education distribution was0.88 and the equitable life expectancydistribution was 0.75 Thus, achievements ineducation and life expectancy between twosexes were quite good, but quite muchdifferent for income

Từ góc độ các địa phương, năm 2009,

có 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

đứng đầu xếp hạng về chỉ số phát triển giới là

Bà Rịa-Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội,

Đà Nẵng và Hải Phòng Năm tỉnh xếp cuối là

Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Sơn La và

Gia Lai

In localities, in 2009, 5provinces/cities were ranked top in terms ofGDI, i.e Ba Ria Vung Tau, Ho Chi MinhCity, Hanoi, Da Nang and Hai Phong Fiveprovinces ranked bottom were Lai Chau,Dien Bien, Ha Giang, Son La and Gia Lai

Các tỉnh xếp hạng đầu chỉ số phát triển

giới chủ yếu là nhờ chỉ số đồng đều về phân

bổ thu nhập giữa nam và nữ ở mức cao hơn

các địa phương khác, cùng với chỉ số phân bổ

đồng đều về giáo dục và tuổi thọ cũng ở mức

cao Cụ thể, Bà Rịa Vũng Tàu có các giá trị

tương ứng là 0,72; 0,91 và 0,80 Ngược lại,

các giá trị tương ứng của Lai Châu là 0,37;

0,65 và 0,60

The provinces ranked first weremainly because of the equitable incomedistribution between men and women, whichwas at a higher level compared to otherlocalities; so was equitable education and lifeexpectancy distribution Specifically, Ba RiaVung Tau’s corresponding values were 0.72;0.91 and 0.80 In contrast, the correspondingvalues of Lai Chau were 0.37, 0.65 and 0.60

1.2 Chỉ số vai trò phụ nữ (GEM)

Chỉ số vai trò phụ nữ phản ánh mức độ

trao quyền cho phụ nữ trong đời sống chính

trị, kinh tế và xã hội Chỉ số vai trò phụ nữ

phản ảnh sự bất bình đẳng về cơ hội của phụ

nữ trong ba lĩnh vực gồm (1) sự tham gia và

quyền được quyết định về chính trị, (2) sự

1.2 Gender Empowerment Measure (GEM)

Gender Empowerment Measurereflects the empowerment of women inpolitical, economic and social life GEMreflects the inequality of opportunity ofwomen in three areas, including (1) theparticipation and the decision right in politics,

2 Xem Báo cáo phát triển con người (HDR) 2009, UNDP

See Human Development Report (HDR) 2009, UNDP

Trang 16

tham gia và quyền được quyết định về kinh tế

và (3) quyền đối với nguồn lực kinh tế Chỉ số

này giúp xác định căn cứ để xây dựng các mục

tiêu nâng cao vai trò của phụ nữ trên các lĩnh

vực, đặc biệt là tham gia và quyết định về

chính trị

(2) the participation and decision right ineconomics, and (3) the right in economicresources This index helps determine thebasis to build the objectives of improvingwomen’s role in different fields, especiallythe participation and decision in politics.Theo tính toán của Tổng cục Thống kê,

năm 2009 chỉ số GEM của cả nước là 0,56

Chỉ số phân bổ đồng đều về đại biểu quốc hội

là 0,76, về tham gia kinh tế là 0,85 và về thu

nhập là 0,07 Như vậy, về quyền lực giữa hai

giới về chính trị và tham gia kinh tế khá công

bằng nhưng về thu nhập thì còn chênh lệch

nhiều

According to the calculation by GSO,

in 2009 the country's GEM index was 0.56.The index of equitable distribution ofdeputies to the National Assembly was 0.76,the economic participation was 0.85 and theincome was 0.07 Thus, the power of twosexes in politics and economic participationwas rather equitable, but quite different forincome

Năm tỉnh, thành đứng đầu xếp hạng

về chỉ số vai trò phụ nữ là Tuyên Quang, Hà

Nội, Đồng Nai, Kon Tum và Yên Bái Năm

tỉnh xếp cuối là Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà

Vinh, An Giang và Long An Các tỉnh xếp

hạng đầu về chỉ số phát triển phụ nữ là nhờ chỉ

số phân bổ đồng đều về đại diện trong Quốc

hội ở mức gần 1, bên cạnh các chỉ số phân bổ

đồng đều về tham gia kinh tế và thu nhập cũng

ở mức tương đối cao Cụ thể Tuyên Quang có

các chỉ số với giá trị tương ứng là 0,95; 0,87

và 0,03 Ngược lại, các giá trị tương ứng của

Hải Phòng là 0,38; 0,87 và 0,07 (nữ đại biểu

trong Đoàn đại biểu Quốc hội của Hải Phòng

khóa XII 2007-2011 là 1 trên 9 người, đạt tỷ lệ

10%)

Five provinces ranked top in GEMwere Tuyen Quang, Hanoi, Dong Nai, KonTum and Yen Bai Five provinces rankedbottom were Hai Phong, Vinh Long, TraVinh, An Giang and Long An The provincesranked top in GEM were due to the equitabledistribution of deputies to the NationalAssembly, approaching nearly 1 In addition,the equitable distribution indices of economicparticipation and income were also inrelatively high Specifically, Tuyen Quang’scorresponding values were 0.95; 0.87 and0.03 In contrast, Hai Phong’s correspondingvalues were 0.38; 0.87 and 0.07 (number offemale members in the National AssemblyDelegation in Haiphong, Congress XII 2007-

2011 was 1 of 9, accounting for 10%)

1.3 Chỉ số khoảng cách giới (GGI)

Chỉ số khoảng cách giới đo lường một

cách tổng hợp mức độ khác biệt giữa hai giới

của dân cư một quốc gia hoặc địa phương trên

các khía cạnh sức khỏe, giáo dục, hoạt động

kinh tế và quyền lực GGI nhận giá trị từ 0 đến

1 GGI càng lớn càng thể hiện sự khác biệt

giữa hai giới Chỉ số này làm căn cứ để đề ra

những mục tiêu cụ thể trong quá trình xây

dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá hiệu quả

các chính sách liên quan đến bình đẳng giới

1.3 Gender Gap Index (GGI)

Gender gap index generally measuresthe difference between 2 sexes of thepopulation of a country or a locality in terms

of health, education, economic activity andpower GGI takes values from 0 to 1 GGI isbigger when the difference between 2 sexes isbigger This index is a basis to draw outspecific objectives in developing,implementing, monitoring and evaluating theeffectiveness of policies related to gender

Trang 17

nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói

chung

equality in particular and socio-economicdevelopment in general

Năm tỉnh thành đứng đầu xếp hạng về

chỉ số khoảng cách giới là Kon Tum, Quảng

Bình, Hà Nội, Đồng Nai và Bình Phước Năm

tỉnh xếp cuối là Cà Mau, An Giang, Bình

Thuận, Trà Vinh và Bà Rịa Vũng Tàu Các

tỉnh xếp hạng đầu về chỉ số phát triển giới là

nhờ các chỉ số thành phần như chỉ số khoảng

cách về sức khỏe, về giáo dục, về kinh tế và về

quyền lực có giá trị đồng đều Cụ thể Kon

Tum có các chỉ số với giá trị tương ứng là

0,42; 0,08; 0,09 và 0,26 Ngược lại, Cà Mau có

các chỉ số với giá trị tương ứng là 0,27; 0,03;

Bảng/Table 1.1: Các địa phương đứng đầu và cuối theo xếp hạng các chỉ số phát triển giới,

vai trò phụ nữ và khoảng cách giới, 2008-2009

Localities ranked top and bottom by GDI, GEM and GGI, 2008-2009

Chỉ số phát triển giới/Gender

Development Index

(GDI)

Chỉ số vai trò phụ

nữ/Gender Empowerment Measure (GEM)

Chỉ số khoảng cách

giới/Gender Gap Index (GGI)

Năm tỉnh, thành đứng đầu/Top five provinces

1 Bà Rịa Vũng Tàu Tuyên Quang Kon Tum

2 TP Hồ Chí Minh Hà Nội Quảng Bình

3 Hà Nội Đồng Nai Hà Nội

4 Đà Nẵng Kon Tum Đồng Nai

5 Hải Phòng Yên Bái Bình Phước

Năm tỉnh, thành xếp cuối/Bottom five provinces

1 Lai Châu Hải Phòng Cà Mau

2 Điện Biên Vĩnh Long An Giang

3 Hà Giang Trà Vinh Bình Thuận

4 Sơn La An Giang Trà Vinh

5 Gia Lai Long An Bà Rịa Vũng Tàu

Nguồn/Source: TCTK, Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009, Khảo sát mức sống dân cư 2008/ GSO,Population and

Trang 18

Housing Census 2009, Household Living Standard Survey 2008

MỤC 2 NỮ THAM GIA LÃNH ĐẠO

VÀ QUẢN LÝ

Phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý thể

hiện sự tiến bộ xã hội Thông qua vai trò của

giới nữ trong lãnh đạo và quản lý có thể đánh

giá mức độ trao quyền cho phụ nữ và vai trò

của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị qua các giai

in politics through development stages.Các chỉ tiêu về nữ tham gia lãnh đạo

quản lý đề cập ở phần này bao gồm tỷ lệ nữ đại

biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND)

các cấp, tỷ lệ nữ quản lý ở các cấp và nữ quản

lý doanh nghiệp Nguồn số liệu ở đây bao gồm:

Điều tra lao động việc làm và Điều tra doanh

nghiệp của Tổng cục Thống kê và các số liệu

từ Ban tổ chức Trung ương Đảng, Văn phòng

Quốc hội, Bộ Nội Vụ

Indicators on female participation inleadership and management mentioned inthis section include proportion of femaledeputies to the National Assembly andPeople's Councils at all levels, proportion offemale managers at all levels and proportion

of female managers of enterprises Datasource includes Labour Force Survey andEnterprise Survey of GSO, and data fromthe Central Party Organization Department,National Assembly Office and Ministry ofHome Affairs

Các chỉ tiêu cần đưa vào mục này

nhưng chưa có số liệu bao gồm: tỷ lệ nữ tham

gia các cấp Ủy Đảng, lãnh đạo một số cơ quan

và tổ chức chính trị, xã hội

Indicators need to be included in thissection but data for them are not availableinclude proportion of women in Party’sExecutive Committee at all levels, femaleleaders in a number of political and socialofffices and organizations

Trang 19

Về thành tựu, Việt Nam là một trong số

ít nước trong khu vực châu Á – Thái Bình

Dương có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội đạt trên

25% Số đại biểu nữ giữ các trọng trách quan

trọng trong các cơ quan của Quốc hội đã tăng

lên trong những khóa gần đây Trong những

nhiệm kỳ gần đây, chúng ta có nữ ở vị trí Phó

Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch Quốc hội

Regarding achievements, Vietnam isone of the few countries in the Asia - Pacificwith female representatives in NationalAssembly reaching over 25% Number ofwomen holding important positions in theagencies of the National Assembly hasincreased in recent courses In recent terms,Vietnam has female Vice President andNational Assembly Vice Chairman

Trang 20

Tuy nhiên, cho đến nay, tỷ lệ nữ lãnh

đạo ở các ngành các cấp nói chung còn thấp

Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ

đến năm 2010 và các mục tiêu thiên niên kỷ

của Việt Nam đề ra chỉ tiêu tăng tỷ lệ nữ đại

biểu Quốc hội đạt 30%, nữ đại biểu Hội đồng

nhân dân các cấp đạt từ 28-30% Trên thực tế,

tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 2007-2011

là 25,7%, không đạt chỉ tiêu đề ra Tỷ lệ nữ

tham gia Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ

of women participating in the People'sCouncils at provincial levels in 2004-2011term was 23.9%, at the district level was23% and at commune/ward level was19.5%, failing to reach the target3

2.1 Nữ đại biểu Quốc hội và Hội đồng

nhân dân

Nữ đại biểu Quốc hội

Quốc hội khóa 2011-2016 hiện nay có

2.1 Female deputies to the National Assembly and People’s Council

Female deputies to the National Assembly

National Assembly 2011-2016 has

3 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2009 Hội nghị sơ kết thực hiện kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2006-2010.

MOLISA, National Committee for Vietnamese Women’s Advancement, MPI 2009 The preliminary conference on implementing action plan for the Advancement of Women in Vietnam for 2006-2010.

Trang 21

122 nữ trong tổng số 500 đại biểu, đạt tỷ lệ

24,4% Đây là tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội thấp

nhất trong 4 khóa gần đây, tính từ năm 1997

(Biểu đồ 2.1.1)

122 women out of 500 of its deputies,standing at 24.4% This is the lowest rate inthe last 4 sessions, since 1997 (Figure 2.1.1)

Biểu đồ/Figure 2.1.1 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, 1997- 2011/Proportion of female deputies

to the National Assembly, 1997- 2011 (%)

Nguồn/Source: Báo cáo Chính phủ số 63/BC-CP về bình đẳng giới, 2009 và Chương trình quốc gia về bình đẳng

giới 2011/Report No.63/BC-CP on Gender Equality of Vietnamese Goverment 2009, National Gender Equality

Program 2011

Một trong những biến đổi tích cực ở đây

là trình độ chuyên môn của nữ đại biểu Quốc

hội đã không ngừng tăng lên Nếu ở nhiệm kỳ

One of the positive changes is thatthe professional qualification of femaledeputies has constantly increased In

Trang 22

Quốc hội khóa X (1997-2002), có 73,7% nữ

đại biểu tốt nghiệp cao đẳng, đại học và 11%

trên đại học thì đến nhiệm kỳ khóa XI

(2002-2007), các tỷ lệ tương ứng là 75,7% và 18,4%

Tỷ lệ đại biểu nam có trình độ cao đẳng đại

học tăng từ 62,3% lên 65,2% Tỷ lệ tương ứng

ở trình độ trên đại học là 21,7% và 27,9% Tuy

nhiên, tỷ lệ nữ đại biểu trẻ trong tổng số nữ đại

biểu (dưới 35 tuổi) đã giảm từ 27,1% xuống

còn 15,4% trong hai nhiệm kỳ nói trên

National Assembly X (1997-2002), 73.7%

of female deputies were of tertiaryeducation, and 11% were post graduates InNational Assembly XI (2002-2007), therespective rates were 75.7% and 18.4%.Proportion of male deputies of tertiaryeducation increased from 62.3% to 65.2%.The corresponding at post-graduate was21.7% and 27.9% However, the proportion

of young women in total female deputies(under 35) decreased from 27.1% to 15.4%

in the two sessions mentioned above

Nữ đại biểu hội đồng nhân dân (HĐND)

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND khóa

2011-2016 đạt 25,17% ở cấp tỉnh; 24,62% ở cấp

huyện và 21,71% ở cấp xã Đây là tỷ lệ cao

nhất so với 4 khóa gần đây, tính từ năm 1989

Tuy nhiên, mức tăng so với khóa trước là khá

thấp và cũng chưa đạt chỉ tiêu đề ra cho năm

2010 là tỷ lệ nữ đại biểu HĐND các cấp đạt từ

28-30%4 (Biểu đồ 2.1.2)

Female representatives in People’s Councils

Proportion of female representatives

in People’s Councils, term 2011-2016 was25.17% at provincial level; 24.62% atdistrict level and 21.71% at commune level.These are the highest rates in the 4 recentterms since 1989 However, the increase isstill slow compared to previous terms, andhas not met the target set for 2010-Proportion of female representatives inPeople’s Councils is from 28-30%4 (Figure2.1.2)

Biểu đồ/Figure 2.1.2 Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND ba cấp, 1989-2016/Proportion of female

4 Chiến lược quốc gia vì sự phát triển phụ nữ đến 2010/National Strategy for Women’s Advancement until 2010

Trang 23

representatives in People’s Councils of three levels, 1989-2016 (%)

Nguồn/Source: Báo cáo Chính phủ số 63/BC-CP về bình đẳng giới, 2009 và Chương trình quốc gia về

bình đẳng giới 2011/Report No.63/BC-CP on Gender Equality of Vietnamese Goverment 2009, National Gender

Equality Program 2011

Có nhiều yếu tố tác động đến tỷ lệ nữ

tham gia các cơ quan dân cử giảm hoặc tăng

chậm, trong đó có thể kể đến gánh nặng công

việc gia đình do phân công lao động không

bình đẳng và định kiến về khả năng của phụ nữ

tại nơi làm việc Bên cạnh đó còn có những trở

ngại liên quan đến việc chưa cụ thể hóa Luật

bầu cử HĐND năm 2003 về quy định bảo đảm

số lượng thích đáng đại biểu HĐND là nữ và

việc thiếu hụt đội ngũ cán bộ nữ ở cấp trưởng

Ngoài ra là những khó khăn liên quan đến

nguồn lực, kể cả kinh phí và nhân lực để Hội

LHPN tham gia hiệu quả vào công tác bầu cử

cũng như để xây dựng chương trình bồi dưỡng

ứng cử viên và nâng cao chất lượng của công

tác bồi dưỡng5 Những trở ngại nêu trên rõ ràng

cần được các ngành, các cấp khắc phục một

cách khẩn trương và triệt để mới có thể đạt

mục tiêu là tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu

Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016

-2020 đạt trên 35%6

Many factors affect the rate offemale participation in elective agencies,either decrease or slow increase, includingthe burden of the family work due to unfairdivision and prejudice against the capacity

of women in the workplace Besides, thereare other obstacles related to not specifyingPeople’s Council Election Law 2003 interms of regulations on ensuring adequatenumber of female representatives in thePeople's Council and the shortage of femaleleaders Moreover, the difficulties related toresources, including funding and manpower

so that Women’s Union can effectivelyparticipate in the elections, build candidatetraining program, and improve the quality offostering candidates5 The obstaclesmentioned above need overcoming bybranches and levels promptly andthoroughly so that rate of female deputies tothe National Assembly, People's Council at

5 Hội LHPN-AECID, 2010 Báo cáo “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nữ tham gia các cơ quan dân cử”.

WU-AECID, 2010 Report on “Factors affecting rate of female representatives in elective agencies”.

6 Mục tiêu 1, chỉ tiêu 1, Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020, Ban hành theo Quyết định 2351-QĐ/TTg, ngày 24/12/2010

Goal 1, indicator 1 National Strategy on Gender Equality 2011-2020, issued in the Decision 2351-QĐ/TTg, dated 24/12/2010

Trang 24

all levels in term 2016 - 2020 can reachover 35%6.

2.2 Nữ tham gia lãnh đạo

Tỷ lệ nữ là lãnh đạo các cấp, các ngành7

năm 2010 là 23,3% So sánh trong giai đoạn

2007-2010 thì có xu hướng tăng nhẹ, từ 20,5%

lên 23,3% Tuy nhiên, so với nam thì tỷ lệ này

hiện thấp hơn nhiều, cụ thể cứ 4 nam mới có 1

nữ là lãnh đạo (Biểu đồ 2.2.1)

2.2 Female leaders

Proportion of female leaders inlevels and sectors7 in 2007-2010 in thewhole country increased slightly, from20.5% to 23.3% However, compared tomale, this rate is much lower, there is onlyone female leader in every 4 male leaders.(Figure 2.2.1)

Biểu đồ/Figure 2.2.1 Tỷ lệ lãnh đạo quản lý theo giới tính, 2007-2010/Proportion of leaders

in South East 27.5% and lowest in Red

7 Lãnh đạo các cấp các ngành gồm lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng nhân dân, UBND, khối đoàn thể, các tổ chức nghiệp chủ, nhân đạo, tập đoàn, tổng công ty, công ty, doanh nghiệp, các trường.

Leaders of levels and Agencies include leaders of Party, National Assembly, Government, people’s Court, People’s Procuracy, People’s Councils, People’s Committee, unions, organizations, humanitarian groups, groups,

companies, enterprises, schools.

Trang 25

River Delta 20.6% (Figure 2.2.2).

Biểu đồ/Figure 2.2.2 Tỷ lệ nữ lãnh đạo theo vùng, 2010/Proportion of female leaders by

regions, 2010 (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra Lao động và việc làm 2010/GSO, Labour Force and Employment Survey 2010

Tỷ lệ nữ đảng viên Đảng cộng sản Việt

Nam năm 2010 trong cả nước đạt 32,8%

Trong giai đoạn 2005-2010, tỷ lệ nữ đảng viên

đã có sự gia tăng đáng kể, từ 20,9% năm 2005

lên 28,2% năm 2007 và 32,8% năm 2010 Tuy

nhiên để phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp

uỷ Đảng nhiệm kỳ 2016- 2020 từ 25% trở lên8

như Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới đặt

ra thì tỷ lệ nữ đảng viên cần được nâng cao hơn

nữa

Proportion of female members ofthe Communist Party of Vietnam in thewhole country reached 32.8% in 2010 In2005-2010, percentage of female membersincreased significantly, from 20.9% in 2005

to 28.2% in 2007 and 32.8% in 2010 Butfor percentage of women participating in theParty hierarchy 2016 - 2020 from 25% ormore8 as set in the National Strategy onGender Equality, percentage of femalemembers in the Party should be enhancedfurther

Ở cấp xã, tỷ lệ nữ cán bộ chủ chốt9 rất

thấp, chiếm 3,9% năm 2006 Đáng chú ý là các

xã vùng đồng bằng mặc dù có điều kiện thuận

lợi hơn song tỷ lệ nữ cán bộ chủ chốt không

cao hơn các vùng khác (Biểu đồ 2.2.3)

At commune level, proportion offemale key officials9 was very low, making

up 3.9% in 2006 It is remarkable that incommunes in delta regions, proportion offemale key officials was not higher thanother regions in spite of favorable conditions

8 Mục tiêu 1, chỉ tiêu 1, Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.

Goal 1, indicator 1, National Strategy on Gender Equality 2011-2020.

9 Cán bộ chủ chốt cấp xã gồm: Chủ tich, Phó chủ tịch UBND và HĐND; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.

Key officials include Chairman, Vice-chairman of People’s Committee and People’s Council; General Secretary, Deputy General Secretary of the Party.

Trang 26

(Figures 2.2.3)

Biểu đồ/Figure 2.2.3 Tỷ lệ nữ cán bộ chủ chốt cấp xã theo vùng, 2006/ Proportion of key

female officials at commune level in 2006 by regions (%)

Nguồn/Source: TCTK, Tổng điều tra Nông nghiệp nông thôn 2006/GSO, Agricaltural and Rural Census 2006

Với tỷ lệ nữ lãnh đạo chủ chốt thấp như

vậy, các ngành các cấp đang đứng trước những

nếu tỷ lệ nữ cán bộ, công chức, viên chức,

người lao động từ 30% trở lên10

With such low proportion of keyfemale leaders, all sectors and levels arefacing very difficult challenges to achievethe goals of the National Strategy on GenderEquality 2011-2020, specifically in 2020,100% of the agencies of the Party, State,socio-political organizations will have keyfemale leaders, if proportion of femaleofficials, public servants and workers arefrom 30% or more10

2.3 Nữ quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ nữ đứng đầu doanh nghiệp thấp

hơn nhiều so với nam Năm 2009, cứ 4 nam

mới có 1 nữ đứng đầu doanh nghiệp, cụ thể tỷ

lệ nữ đứng đầu doanh nghiệp chỉ đạt 20,8%

Giai đoạn 2001-2009, tỷ lệ này có xu hướng

giảm nhẹ, từ 23,6% năm 2001 xuống 22% năm

2007 và 20,8% năm 2009 (Biểu đồ 2.3.1)

2.3 Female directors/owners of enterprises

Proportion of female directors/owners

of enterprises is much lower than that ofmen In 2009, in every 4 men, there was awoman who was the head of the enterprise,specifically percentage of femaledirectors/owners of enterprises only reached20.8% In 2001-2009, this percentagedecreased slightly, from 23.6% in 2001 to22% in 2007 and 20.8% in 2009 (Figure2.3.1)

10 Mục tiêu 1, chỉ tiêu 3, Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2011-2020.

Goal 1, Indicator 3, National Strategy on Gender Equality 2011-2020.

Trang 27

Biểu đồ/Figure 2.3.1 Tỷ lệ người đứng đầu doanh nghiệp theo giới tính, 2001-2009/

Proportion of enterprise directors/owners by sex, 2001-2009 (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra doanh nghiệp/GSO, Enterprise Survey

Tỷ lệ nữ đứng đầu doanh nghiệp cao

nhất ở ngành khách sạn nhà hàng, năm 2009 là

45,4%; tiếp theo là giáo dục và đào tạo, y tế,

hoạt động văn hóa thể thao với các tỷ lệ tương

ứng là 29,8%, 28,3% và 28,2% Các ngành có

tỷ lệ nữ đứng đầu doanh nghiệp thấp nhất là

sản xuất và phân phối điện và nông nghiệp, với

tỷ lệ tương ứng là 2,7% và 4,7%

directors/owners of enterprises was highest

in the hotel and restaurant industry, 45.4%

in 2009; followed by education and training,health, culturre and sports with therespective rates of 29.8%, 28.3% and 28.2%.The sectors with the lowest proportion offemale directors/owners were electricityproduction & distribution and agriculture, at2.7% and 4.7% respectively

So sánh giữa các khu vực, phần trăm nữ

đứng đầu doanh nghiệp cao hơn cả ở doanh

nghiệp ngoài nhà nước (22,2%), tiếp đến doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (7,6%) và

thấp nhất ở doanh nghiệp nhà nước (5,3%)

Đáng chú ý là trong số các doanh

nghiệp ngoài nhà nước thì phần trăm nữ đứng

đầu cao hơn cả ở doanh nghiệp tư nhân

(32,1%), tiếp đến công ty trách nhiệm hữu hạn

(TNHH) tư nhân (23,6%), công ty cổ phần

không có vốn nhà nước (15,3%), công ty cổ

phần có vốn nhà nước (9,2%) và thấp nhất là

doanh nghiệp tập thể (6,6%) Điều này có thể

giải thích từ góc độ quy mô doanh nghiệp, nữ

thường đứng đầu các doanh nghiệp có quy mô

enterprises, percentage of female directors

of private enterprises is the highest, at32.1%, followed by private limitedcompanies, at 23.6%, joint-stock companieswithout State capital 15.3%, joint-stockcompanies with State capital 9.2%, andpercentage of female directors in collectiveenterprises is the lowest, at 6.6% This can

be explained based on enterprise scale We

Trang 28

nhỏ và rất nhỏ, tập trung ở loại hình doanh

nghiệp và công ty TNHH tư nhân Tuy nhiên,

cũng có thể là cơ chế linh hoạt và sát thực tế ở

những doanh nghiệp này đã tạo điều kiện phù

hợp hơn để nữ đứng đầu doanh nghiệp so với

các loại hình có vốn của Nhà nước hoặc tập

thể

can usually see female directors/owners insmall or tiny enterprises, especially inenterprises and private limited companies.However, it may be the flexible andpractical mechanism in these enterprises thatcreates appropriate conditions for women tomanage the business, compared to the oneswith State or collective capital

Biểu đồ/Figure 2.3.2 Tỷ lệ nữ đứng đầu doanh nghiệp theo loại hình, 2009/Proportion of

enterprise female directors/owners by types in 2009 (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra doanh nghiệp/GSO, Enterprise Survey 2009

Chủ trang trại và chủ nhiệm HTX ở

nước ta hầu hết là nam Năm 2001, cả nước có

61.017 trang trại, trong đó, có 8,8% do nữ làm

chủ Tỷ lệ nữ làm chủ trang trại cao nhất ở

ngành chăn nuôi (13,5%) và thấp nhất ở ngành

lâm nghiệp (6,6%) Tỷ lệ nữ là chủ nhiệm

HTX năm 2001 là 2,30%, đến năm 2006 tăng

lên 2,98%

Farm owners and cooperative heads

in Vietnam are mostly men In 2001, therewere 61,017 farms, of which 8.8% wereowned by women Proportion of femalefarm owners was highest in livestock(13.5%) and lowest in the forestry (6.6%).Proportion of female heads of cooperatives

in 2001 was 2.30%, increasing to 2.98% in2006

Trang 29

MỤC 3 KINH TẾ VÀ LAO ĐỘNG

VIỆC LÀM

Kinh tế và lao động việc làm là lĩnh

vực thể hiện cơ hội bình đẳng của nam và nữ

trong việc tham gia lao động sản xuất và thụ

hưởng các thành quả về kinh tế Qua đây có

thể thấy phụ nữ và nam giới được trao quyền

và tiếp cận các cơ hội như thế nào về việc

làm, thu nhập, tham gia các ngành nghề có

triển vọng, qua đó khẳng định vị thế trên thị

chính bao gồm sự tham gia lực lượng lao

động; tiền công và việc doanh nghiệp sử dụng

nhiều lao động nữ tiếp cận với các chính sách

ưu đãi của nhà nước Nguồn số liệu chính ở

đây bao gồm: Điều tra lao động việc làm,

Khảo sát mức sống dân cư, Điều tra doanh

nghiệp và Điều tra quốc gia về vị thành niên

và thanh niên Việt Nam

This section is about the maincontents including the labour forceparticipation; wages and enterprisesemploying many female employees withaccess to incentive policies of the State Maindata source includes: labour Force Survey,Vietnam Household Living Standard Survey,Enterprise Survey and SAVY

Một số chỉ tiêu cần đưa vào mục này

song chưa có số liệu bao gồm: lao động được

tạo việc làm mới, lao động đi làm việc ở nước

ngoài, lao động di cư theo giới tính

A number of indicators needing to beincluded in this section but data for them arenot available consist of proportion ofdisabled people participating in labour force

by sex, proportion of part-time workers bysex, and migrant labour by sex

Bình đẳng giới trong lĩnh vực này đã

thu được những thành tựu đáng kể nhưng

cũng còn không ít vấn đề đặt ra Thành tựu rõ

nhất là sự tham gia tích cực của nữ vào lực

lượng lao động, với tỷ lệ nữ và nam tham gia

gần tương đương Tuy nhiên, bên cạnh đó là

những bất bình đẳng giới trong các cơ hội

kinh tế, phân bổ lao động, thu nhập và sử

dụng thời gian Ngoài ra, các chính sách ưu

đãi đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao

động nữ cũng chưa phát huy được hiệu quả

như mong muốn Các chỉ tiêu dưới đây sẽ làm

rõ hơn những vấn đề này

Gender equality in this field hasgained significant achievements but there stillexist many problems The most obviousachievement is the active participation ofwomen in the workforce, of which femaleand male proportion is nearly equal.However, there is still gender inequality ineconomic opportunities, labour allocation,income and working hours In addition, theeffectiveness of the incentive policies forenterprises employing many female workers

is not promoted as desired This will beclarified in the following indicators

3.1 Tham gia lực lượng lao động

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của

nữ năm 2010 không thấp hơn nhiều so với

3.1 Labour force participation

Proportion of women participating inlabour force in 2010 was not much lower

Trang 30

nam, cụ thể nữ là 72,4%, nam là 81,3% Xu

hướng này đã được duy trì từ những năm 90,

thể hiện sự tích cực của nữ và cơ hội tham gia

ít khác biệt giữa nam và nữ trong lực lượng

lao động11

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của

nữ ở nông thôn cao hơn đáng kể so với thành

thị, cụ thể là 76,6% so với 63,3% Tỷ lệ tham

gia lực lượng lao động của nữ ở các nhóm dân

tộc khác cao hơn so với người Kinh, Hoa, cụ

thể là 82,3% so với 70,9% (Biểu đồ 3.1.1)

than that of male, particularly, 72.4% femaleand 81.3% male This trend stayed the samesince the 90s, reflecting the activeness ofwomen and little difference between men andwomen in the workforce11

Proportion of women participating inlabour force in rural areas was much higherthan that in urban areas, 76.6% versus 63.3%.Proportion of women participating in labourforce of other ethnicities is higher than that ofKinh and Chinese, 82.3% versus 70.9%(Figure 3.1.1)

Biểu đồ/Figure 3.1.1 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động theo khu vực, nhóm dân tộc và giới tính, 2010/Labour force participation rate of population aged 15 and over by sex, region and ethnic group, 2010 (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra Lao động việc làm 2010/GSO, Labour Force and Employment Survey 2010

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của

nữ có xu hướng gia tăng trong giai đoạn

2006-2010, từ 68,3% lên 72,4%, trong khi tỷ

lệ này ở nam có xu hướng giảm nhẹ từ 83,1%

xuống 81,3% (Biểu đồ 3.1.2) Tỷ lệ tham gia

lực lượng lao động của nữ tăng chủ yếu ở hai

nhóm tuổi 50-54 và 55-59 Cụ thể giai đoạn

2006- 2010, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

ở nhóm 50-54 tuổi tăng từ 74% lên 81,6%,

2010, labour force participation rate offemale at age group 50-54 increased from

11 Ngân hàng Thế giới, Liên Hợp Quốc tại Việt Nam 2005 Chuẩn bị cho tương lai: Các chiến lược ưu tiên nhằm thúc đẩy bình đẳng giới ở Việt Nam.

World Bank, UN in Vietnam 2005 Preparation for the Future: Preferential strategies to promote Gender Equality

in Vietnam.

Trang 31

Điều này có thể do nhu cầu tham gia lao động

tăng lên ở hai nhóm tuổi này đồng thời với sự

gia tăng các cơ hội việc làm phù hợp với họ

trong giai đoạn này

74% to 81.6%, while that of group 55-59was from 54.9% to 69% respectively Thismay be due to the increasing labour demand

in these two age groups as well as theincrease of job opportunities suitable forthem in this stage

Biểu đồ/Figure 3.1.2 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động theo giới tính, 2006-2010/Labour force participation rate of female aged 15 years old and over by sex, 2006-2010 (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra Lao động việc làm/GSO, Labour Force and Employment Survey

Tỷ lệ thiếu việc làm ở nữ năm 2010 là

3,64%, nam là 3,50% Thiếu việc làm của nữ

và nam ở nông thôn là 4,36% và 4,17%, cao

hơn ở thành thị, tương ứng là 1,78% và

1,86% Tỷ lệ thiếu việc làm ở người chưa

được đào tạo cao hơn mức bình quân, cụ thể ở

nữ là 4,11% và nam là 4%

The rate of female underemployment

in 2010 was 3.64%, while that of male was3.50% Underemployment of women andmen in rural areas was 4.36% and 4.17%respectively, higher than in urban areas,1.78% and 1.86% respectively Theunderemployment rate of untrained workerswas higher than the average, 4.11% forwomen and 4% for men

Phân bố lao động nam, nữ từ 15 tuổi

trở lên đang làm việc ở các ngành có sự khác

biệt nhất định Ở một số ngành, nam và nữ

tham gia tương đối đồng đều, ví dụ, năm

2010, Nông Lâm Thủy sản, nam chiếm

48,9%, nữ 51,1%; Công nghiệp chế biến, tỷ lệ

tương ứng là 47,5% và 52,5% Tuy nhiên,

đáng chú ý là nữ chiếm tỷ lệ thấp ở những

ngành có yêu cầu vốn và kỹ thuật cao như

There are certain difference inallocation of male and female workinglabour aged 15 years or above In somesectors, male and female participation wasrelatively equal, for example, in 2010, inagriculture, forestry and fishery, rate of menaccounted for 48.9%, and women 51.1%; inmanufacturing, the rates were 47.5% and52.5% respectively However, notably

Trang 32

Thông tin và Truyền thông, nam chiếm

62,1%, nữ 37,9%; Khoa học và Công nghệ,

nam chiếm 68,9% và nữ chiếm 31,3% Ngược

lại nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam ở những ngành

được coi là “truyền thống” như Giáo dục và

Đào tạo, nữ chiếm 68,5%, nam chiếm 31,5%

proportion of female labour in the industrywith high capital and technique such asinformation and communication was low, inwhich men accounted for 62.1%, andwomen 37.9%; in science and technology,men accounted for 68.9% versus 31.3% ofwomen In contrast, proportion of femalelabour in "traditional" sectors such aseducation and training was higher, in whichwomen accounted for 68.5% versus 31.5%

of men

Cơ cấu lao động theo giới trong các

ngành trong những năm gần đây có một số

biến đổi nhất định, song không hoàn toàn theo

hướng tích cực Ở những ngành có yêu cầu

trình độ cao như Khoa học và Công nghệ vốn

có tỷ lệ nữ thấp, lại có xu hướng giảm sút

trong giai đoạn 2007-2010, cụ thể từ 34,7%

năm 2007, xuống 31,3% năm 2010 Hoặc có

sự điều chỉnh rất nhỏ như ở ngành Thông tin

Truyền thông, cụ thể từ 36,1% năm 2007 lên

39,1% năm 2009 và 37,9% năm 2010 Ở

những ngành có tỷ lệ nữ cao, như Giáo dục

Đào tạo thì tỷ lệ lao động nữ lại giảm nhẹ, cụ

thể từ 69,5% năm 2007 xuống 68,5% năm

2010 (Biểu đồ 3.1.3)

There are some changes in the labourstructure by sectors in recent years, but notcompletely positive In sectors which requirehigh skills, such as Science and Technology,with low percentage of female labour,proportion of female labour tended todecline during 2007-2010, from 34.7% in

2007 to 31.3% in 2010 Or there was a verysmall adjustment, such as in Information andCommunication sector, from 36.1% in 2007

to 39.1% in 2009 and 37.9% in 2010 Insectors with high percentage of femalelabour, such as Education, proportion offemale labour decreased slightly, from69.5% in 2007 to 68.5% in 2010 (Figure3.1.3)

Biểu đồ/Figure 3.1.3 Tỷ lệ nữ từ 15 tuổi trở lên làm việc ở một số ngành, 2007-2010/

Percentage of female labour aged 15 years old and over in some sectors, 2007-2010 (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra Lao động việc làm/GSO, Labour Force and Employment Survey

Trang 33

Năm 2010, chỉ có 25,6% lao động từ 15

tuổi trở lên đang làm việc ở khu vực chính

thức Như vậy, tỷ lệ lao động phi chính thức

là khá cao, chiếm 74,4% Trong cả nước, tỷ lệ

nữ làm việc ở khu vực phi chính thức cao hơn

nam, tương ứng là 76,1% và 72,8% Lao động

nữ ở nông thôn làm việc phi chính thức cao

hơn ở thành thị, với tỷ lệ tương ứng là 85,4%

và 51% Lao động thuộc nhóm các dân tộc

khác có tỷ lệ làm việc phi chính thức cao hơn

người Kinh, với tỷ lệ tương ứng là 94% và

72,5% (Biểu đồ 3.1.4) Như vậy cơ hội của nữ

tiếp cận việc làm chính thức, với sự đảm bảo

về bảo hiểm xã hội và điều kiện lao động là

thấp hơn so với nam Trong lao động nữ thì

nhóm có cơ hội thấp hơn là lao động nông

thôn và lao động là người dân tộc thiểu số

In 2010, only 25.6% of workers aged

15 and above were working in the formalsector Thus, rate of informal labour is high,accounting for 74.4% In the whole country,proportion of female working in informalsector was higher than men, 76.1% and72.8% respectively Rate of female workers

in rural areas with informal work was higherthan in urban areas, at 85.4% and 51%respectively Rate of informal work oflabour in other ethnic groups was higherthan that of Kinh, 94% and 72.5%respectively (Figure 3.1.4) Therefore, theopportunities for women to access to officialemployment, with the assurance of socialinsurance and labour conditions are lowerthan men Among female workers, thegroups with fewer opportunities were theones in rural areas or in ethnic groups

Biểu đồ/Figure 3.1.4 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phi chính thức theo giới tính,

khu vực và nhóm dân tộc, 2010/ Proportion of labour aged 15 years old and over with informal sector in 2010 by sex, region and ethnic group (%)

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra Lao động việc làm, 2010/GSO, Labour Force and Employment Survey2010

Vị thế làm việc của nam và nữ có một

số khác biệt nhất định Nhìn chung nữ có vị trí

thấp hơn so với nam Ở vị trí là chủ cơ sở sản

xuất kinh doanh, tỷ lệ nam cao hơn nữ, tương

ứng là 68,6% và 31,4% Vị trí làm công ăn

lương, tỷ lệ nam cũng cao hơn nữ, cụ thể

There are some specific differences

in the working position of men and women

In general, women have a lower positionthan men do In the position ofestablishment owner, rate of male is higherthan that of female, at 68.6% and 31.4%

Trang 34

respectively In the position of worker, rate

of male is also higher than female, at 59.8%and 40.2% respectively In the position ofself-employment, there is no significantdifference, 51.4% for male and 48.6% forfemale Women only have a higher positionthan men in the family work, with respectiverate of 65.4% and 34.6% (Figure 3.1.5)

Biểu đồ/Figure 3.1.5 Vị thế việc làm của lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, 2010/

Employment status of employed population aged 15 years old and over, 2010 (%)

Nguồn/Source: Điều tra Lao động việc làm 2010/GSO, Labour Force and Employment Survey 2010

Để có thể đạt mục tiêu tỷ lệ nữ làm

chủ doanh nghiệp và từ 35% trở lên vào năm

202012 chắc chắn chúng ta cần các biện pháp

phù hợp để nâng cao vị thế của lao động nữ

nói chung, đặc biệt là tăng tỷ lệ nữ chủ cơ sở

sản xuất kinh doanh

To achieve the goal of 35% (ormore) of female enterprise owners in 202012

we certainly need the appropriate policies toimprove the status of female labour ingeneral, especially increasing proportion offemale establishment owners

Trình độ chuyên môn của lao động từ

15 tuổi trở lên đang làm việc có sự chênh lệch

rõ rệt giữa nam và nữ Nhìn chung, nam có

trình độ chuyên môn cao hơn nữ, trừ trình độ

trung học chuyên nghiệp, nơi nữ chiếm tỷ lệ

cao hơn nam Cụ thể, năm 2010 trong số

những người có trình độ công nhân kỹ thuật,

nam chiếm 76,6%, nữ 23,4%, ở trình độ đại

học và trên đại học, tương ứng là 57% và

Regarding qualifications of working

labour aged 15 and above, there aresignificant differences between two sex Ingeneral, men have higher qualification thanwomen, except for professional secondaryeducation, where women have a higherproportion than men Specifically, in 2010among the qualified technical workers, menaccounted for 76.6%, while women make up

12 Mục tiêu 2, chỉ tiêu 2, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020

Goal 2, Indicator 2, National Strategy on Gender Equality 2011-2020

Trang 35

43% Riêng đối với trình độ trung học chuyên

nghiệp, tỷ lệ tương ứng là 39% và 61% 23.4%; those rates for tertiary and highereducation were 57% and 43% respectively

Particularly for professional secondary level,the corresponding rates were 39% and 61%.Trong giai đoạn 2007-2010, tương

quan trình độ chuyên môn giữa nam và nữ có

sự thay đổi nhất định Cụ thể trong số có trình

độ đại học và trên đại học, tỷ lệ nữ đã tăng

nhẹ từ 41,3% năm 2007 lên 43% năm 2010

Tuy nhiên, ở các trình độ khác, hầu như

không có sự thay đổi, trong khi tỷ lệ lao động

nữ có trình độ công nhân kỹ thuật giảm nhanh

từ 30,4% năm 2007 xuống còn 23,4% năm

2010 (Biểu đồ 3.1.6)

In the period 2007-2010, there wascertain change in qualification correlationbetween men and women Specifically,among graduates and postgraduates,proportion of women increased slightly from41.3% in 2007 to 43% in 2010 However, atother levels, there was almost nochange,while proportion of female qualifiedtechnical workers plummeted from 30.4% in

2007 to 23.4% in 2010 (Figure 3.1.6)

Biểu đồ/Figure 3.1.6 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc theo trình độ chuyên môn

và giới tính, 2007-2010/ Employed labour aged 15 years old and over by qualifications and sex, 2007-2010 (%)

Trang 36

Nguồn/Source: TCTK, Điều tra lao động việc làm/ GSO, Labour Force and Employment Survey

Tính đến năm 2010, trong tổng số lao

động nữ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc vẫn

còn 87,2% chưa được đào tạo, trong đó chủ

yếu ở nông thôn Tỷ lệ này ở nam là 83,7%

Điều này cho thấy cần rất nhiều nỗ lực để có

thể đạt chỉ tiêu 25% lao động nữ nông thôn

dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên

môn kỹ thuật vào năm 2015 và 50% vào năm

2020 như đã đề ra13

By 2010, 87.2% of working femalelabour aged 15 and over were not trained,mainly in rural areas This figure of men was83.7% This shows that more efforts arerequired to achieve 25% of rural femaleworkers under 45 years old who are trainedwith vocations and technical expertise in

2015 and 50% in 2020 as targeted13

Số giờ làm việc trung bình một tuần

của lao động làm công ăn lương việc chiếm

nhiều thời gian nhất trong năm hầu như không

có sự khác biệt giữa nam và nữ, cụ thể năm

2010, nữ làm 41 giờ, nam làm 41,2 giờ Tuy

nhiên, số giờ làm việc của nam và nữ ở nông

thôn và thành thị có sự khác biệt nhất định Ở

There was almost no difference inthe average working hours per week of maleand female employed as workers, or doingthe most time-consuming work in the year.Particularly in 2010, women worked 41hours, male worked 41.2 hours However,there was certain difference in number of

13 Mục tiêu 2, chỉ tiêu 3, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020

Goal 2, indicator 3, National Strategy for Gender Equality 2011-2020

Trang 37

nông thôn nữ làm nhiều giờ hơn nam 0,3 giờ,

cụ thể 39 giờ so với 38,7 giờ Ngược lại, ở

thành thị nữ làm ít giờ hơn nam 1,4 giờ, cụ

thể là 43,1 so với 44,5 giờ

working hours of men and women in ruraland urban areas In rural areas women work0.3 hours more than men, 39 hourscompared to 38.7 hours In contrast, urbanwomen work 1.4 hours fewer than men, 43.1compared to 44.5 hours

Từ 2002 trở lại đây, số giờ làm việc

trung bình một tuần của nữ và nam đều có xu

hướng gia tăng và đạt gần ngang nhau, cụ thể,

số giờ làm việc của nữ tăng từ 37 lên 41 giờ,

nam từ 37,6 lên 41,2 giờ Như vậy, sự khác

biệt nam nữ về thời lượng làm việc trung bình

một tuần có thể coi đã được xóa (Biểu đồ

3.1.7) Đây là dấu hiệu tích cực, nếu đi liền

với nó là xu hướng giảm dần khoảng cách

trong thời lượng làm việc nhà

From 2002 onwards, the averageworking hours per week for women and mentend to increase and are nearly equal,namely, the working hours of womenincrease from 37 to 41 hours, the workinghours of men increase from 37, 6 to 41.2hours Thus, the difference between men andwomen on average work hours per weekseems to disappear (Figure 3.1.7) This is apositive sign if it is associated withreduction of the housework-doing gapbetween men and women

Biểu đồ/Figure 3.1.7 Số giờ làm việc trung bình một tuần của nam và nữ, 2002-2010 (giờ)/ Average working hours per week of male and female, 2002-2010 (hours)

Nguồn/Source: TCTK, Khảo sát mức sống dân cư/GSO, Household Living Standard Survey

Số giờ làm việc nhà bình quân một There is a clear difference in the

Trang 38

người một ngày của nam và nữ có sự chênh

lệch rõ rệt, cụ thể năm 2008, nữ làm 2,3 giờ,

nam làm 1,5 giờ Phụ nữ ở thành thị làm việc

nhà mỗi ngày 2,5 giờ, nam làm 1,6 giờ, chênh

lệch gần một giờ một ngày Phụ nữ ở nông

thôn là 2,2 giờ, nam làm 1,5 giờ, chênh lệch

khoảng 2/3 giờ một ngày, chênh lệc ít hơn ở

thành thị Giai đoạn 2002-2008, thời gian làm

việc nhà bình quân một ngày của nam và nữ

đều có xu hướng giảm Khoảng cách về thời

lượng làm việc nhà giữa nam và nữ chỉ giảm

nhẹ ở nông thôn, còn không thay đổi ở thành

thị (Biểu đồ 3.1.8) Điều này cho thấy chưa có

sự chuyển biến thực sự từ phía nam giới tham

gia vào công việc gia đình

hours of doing housework per person perday between men and women, particularly in

2008, women worked 2.3 hours, menworked 1.5 hours Women in urban areas didhousework 2.5 hours a day, men did 1.6hours; the difference was almost an hour aday Women in rural areas did housework2.2 hours, men did 1.5 hours, the differencewas about 2/3 hours a day, less than in urbanareas During 2002-2008, the average hours

of doing housework per day for men andwomen tended to decrease The gap ofhousework hours between men and womenonly decreased in rural areas, but did notchange in urban areas (Figure 3.1.8) Thisshows that there is no real change for men toparticipate in housework

giờ, nhóm 1 làm 2,3 giờ, tương ứng năm 2008

là 2,4 giờ và 2,1 giờ Đáng chú ý là số giờ làm

việc nhà ở nam là 1,5 giờ, như nhau ở cả năm

nhóm Điều này cho thấy, ở nhóm có mức thu

nhập cao, có điều kiện sử dụng các thiết bị gia

đình, thời gian làm việc nhà của phụ nữ chưa

hẳn đã giảm nhanh hơn nhiều so với những

nhóm khác

In income quintiles, women in group5- the richest, had the highest hours of doinghousework, while women in group 1- thepoorest had the lowest hours of doinghousework This feature was common forthe whole period 2002-2008 Particularly in

2002, group 5 worked 2.7 hours, group 1worked 2.3 hours In 2008, the hours were2.4 and 2.1 respectively It was remarkablethat hours of doing housework of men was1.5, the same on 5 groups This shown that

in high-income group who had conditions ofusing family equipment, housework hours ofwomen were not decreasing more than that

of other groups

Biểu đồ/Figure 3.1.8 Số giờ làm việc nhà bình quân ngày của nam và nữ ở thành thị, nông thôn, 2002-2008 (giờ)/ Average hours of doing housework per day of men and women in urban and rural areas, 2002-2008 (hours)

Trang 39

Nguồn/Source: TCTK, Khảo sát mức sống dân cư/GSO, Household Living Standard Survey

3.2 Thu nhập bình quân của lao động

Thu nhập bình quân tháng của lao

động làm công ăn lương có sự khác biệt rõ rệt

giữa nam và nữ Năm 2010, thu nhập bình

quân tháng của nam là 2,668 triệu đồng, nữ là

2,297 triệu đồng, bằng 86% so với nam

Khoảng cách này có xu hướng dãn ra trong

những năm gần đây, năm 2007, thu nhập bình

quân tháng của nam là 1,464 triệu đồng, nữ là

1,280 triệu đồng, bằng 87,4% so với nam

3.2 Average income of labourers

Regarding average monthly income

of paid workers, there was remarkabledifference between men and women In

2010, men’s average monthly income was2.668 million dong, and women’s was 2.297million dong, equivalent to 86% of men’s.This gap tended to stretch out in recentyears, in 2007, men’s average monthlyincome was 1.464 million dong andwomen’s was 1.280 million dong, 87.4% ofmen’s

Khoảng cách thu nhập bình quân giữa

lao động nam và nữ người Kinh cao hơn so

với các dân tộc khác Thu nhập của lao động

nữ người Kinh bằng 85,5% của lao động nam,

tỷ lệ này ở các dân tộc khác là 95,2%

The gap in average income betweenmen and women in Kinh group was higherthan other ethnic groups Average income ofKinh’s women was 85.5% of Kinh’s men;this rate in other ethnic groups was 95.2%.Giữa các ngành thì khoảng cách thu

nhập bình quân lớn nhất là ở những nơi mà

lao động nữ tập trung đông nhất Cụ thể tại

ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống, thu nhập

của lao động nữ năm 2010 bằng 74,4% của

nam, ở ngành Nông nghiệp là 77,1% Có thể ở

những ngành này, mặc dù lao động nữ chiếm

tỷ lệ cao song các vị trí được trả lương cao

nhất lại do nam nắm giữ

The biggest gap in average incomewas in the sectors where there was the mostconcentration of female workers.Specifically in accommodation, food andbeverage, women's income in 2010 was74.4% of men’s, in the agricultural sectorwas 77.1% Maybe in these sectors, thoughwomen workers made up a high proportion,the proportion of highest-paid positions

Trang 40

belonged to men.

Năm 2010, chênh lệch giữa nam và nữ

về thu nhập bình quân tháng lớn nhất là ở lao

động chưa được đào tạo, nữ bằng 81% so với

nam Ở trình độ trung học chuyên nghiệp và

cao đẳng, chênh lệch này nhỏ hơn, tương ứng

là 89,7% và 90% Đáng chú ý là nếu không có

biện pháp tích cực để giảm tỷ lệ lao động nữ

chưa được đào tạo thì khoảng cách thu nhập

giữa nam và nữ vẫn sẽ kéo dài và đây sẽ là

thách thức lớn đối với việc thực hiện mục tiêu

giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế,

lao động, việc làm của Chiến lược quốc gia về

bình đẳng giới 2011-202014

In 2010, the biggest differencebetween men and women’s average monthlyincome belonged to untrained labour group,

in which women’s income was 81% ofmen’s In high school and college level, thedifference was smaller, 89.7% and 90%respectively Remarkably, if no activemeasures are made to reduce the rate ofuntrained female workers, the income gapbetween men and women would belengthened and this would be a majorchallenge for implementing the reduction ofgender gap in economic, labour,employment fields of the National Strategy

on Gender Equality 2011-202014.Đáng chú ý là nếu ở nhóm tuổi 50-54,

thu nhập bình quân tháng của nữ bằng 91,5%

so với nam thì ở nhóm tuổi 55-60, tỷ lệ này là

63,5% Điều này do ảnh hưởng của 5 năm

khác biệt về tuổi nghỉ hưu giữa nam và nữ

Remarkably, in the 50-54 age group,the average monthly income of women was91.5% compared to men, in the 55-60 agegroup, this ratio was 63.5% This was due to5-year difference in retirement age betweenmen and women

Tỷ lệ thanh niên15 đang đi làm kiếm

tiền năm 2009 khá cao, đạt 62,9%, trong đó,

nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ, cụ thể là 67,3%

và 58,2% Có thể nam thường thôi học để đi

làm sớm hơn so với nữ Đáng chú ý là ở nông

thôn, tỷ lệ đi làm của nam, nữ thanh niên cao

hơn nhiều so với thành thị Tỷ lệ này ở người

dân tộc thiểu số cao hơn so với người Kinh và

Hoa (Biểu đồ 3.2.1) Điều này có thể do cơ

hội đi học của nam, nữ thanh niên ở nông

thôn và người dân tộc thiểu số thấp hơn so với

ở thành thị và người Kinh, Hoa

Percentage of youth15 working formoney in 2009 was quite high, reaching62.9%, in which, men’s rate was higher thanwomen’s, 67.3% and 58.2% respectively.Perhaps men often left school to go to workearlier than women did In rural areas,percentage of young men and womenworking was much higher than in urbanareas This rate in ethnic minorities washigher than Kinh and Chinese groups(Figure 3.2.1) This might be because theopportunities for young men and women inrural areas and ethnic minorities to followeducation were lower than those in urbanareas and Kinh/Chinese

Biểu đồ/Figure 3.2.1 Tỷ lệ thanh niên đang đi làm kiếm tiền theo khu vực, nhóm dân tộc và giới tính, 2009/ Proportion of youth working to earn money in 2009 by sex, region and ethnic group (%)

14 Mục tiêu 2, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020

Goal 2, National Strategy on Gender Equality 2011-2020

15 Thanh niên trong Điều tra quốc gia về thanh niên và vị thành niên là những người từ 14 đến 25 tuổi

Youth in Survey Assessment Vietnamese Youth are those from 14 to 25 years old

Ngày đăng: 02/12/2016, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7.2.1 Tỷ lệ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và cơ sở sản xuất kinh  doanh   theo   thành  thị   nông   thôn   và  giới   tính,   2006   (%)/Rate   of   having   name   in   the - SỐ LIỆU THỐNG KÊ GIỚI Ở VIỆT NAM
Bảng 7.2.1 Tỷ lệ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và cơ sở sản xuất kinh doanh theo thành thị nông thôn và giới tính, 2006 (%)/Rate of having name in the (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w