Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái đất: 1.. Sinh vật và đất phân bố theo vĩ độ.. Sinh vật và đất phân bố theo độ cao... • Sự phân bố của các thảm thực vật phụ thuộc nhiều vào khí hậu,
Trang 1BÀI 26
SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
Tổ 4 – Lớp 10 Sử
Trang 2Nội dung:
I Thảm thực vật
II Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái đất:
1 Sinh vật và đất phân bố theo vĩ độ.
2 Sinh vật và đất phân bố theo độ cao.
Trang 3I Thảm thực vật
Trang 8Thảm thực vật là gì?
• Toàn bộ các loài thực vật khác nhau
của một vùng rộng lớn được gọi chung
là thảm thực vật.
• Sự phân bố của các thảm thực vật phụ thuộc nhiều vào khí hậu, vĩ độ và độ
cao địa hình.
Trang 9II Sự phân bố của sinh vật và đất
trên Trái Đất
Trang 101 Sự phân bố sinh vật và đất
theo vĩ độ
Trang 13- Nguyên nhân: do nhiệt độ và độ ẩm thay
đổi theo vĩ độ dẫn tới việc hình thành các kiểu khí hậu khác nhau trên Trái Đất do đó đất và thực vật cũng thay đổi theo.
Trang 14Từ những nhận xét trên ta có Bảng phân bố đất và sinh vật sau:
Môi trường
địa lí Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật chính Nhóm đất chính Phân bố
Đới lạnh Cận cực lục địa - Đài nguyên
- Đài nguyên 60 độ trở lên, ở rìa Bắc Âu-Á, Bắc Mĩ.
Đới ôn hòa
- Ôn đới lục địa (lạnh)
- Ôn đới hải dương
- Ôn đới lục địa (nửa khô hạn)
- Cận nhiệt gió mùa
- Cận nhiệt địa trung hải
- Cận nhiệt lục địa
- Rừng lá kim
- Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp
- Thảo nguyên
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
- Hoang mạc và bán hoang mạc
- Pôtdôn
- Nâu và xám
- Đen
- Đỏ vàng cận nhiệt ẩm
- Đỏ nâu
- Xám
-Ôn dới: Bắc Âu-Á, Bắc Mĩ, Tây Âu, Trung Âu, Đông Bắc Mĩ
-Cận nhiệt: Âu-Á, Bắc mĩ, Nam Âu, Tây Hoa Kì, Đông Nam Á, Tây Nam Australia
Nhiệt đới
-Nhiệt đới lục địa-Nhiệt đới gió mùa-Xích đạo
-Xavan-Rừng nhiệt đới ẩm-Rừng xích đạo
- Đỏ,nâu đỏ
- Đỏ vàng (Feralit)
- Đỏ vàng (Feralit)
Trung Phi, Tây Phi, Trung Nam Mĩ, Đông Nam Á, Trung Mĩ, Trung Phi, Nam Mĩ
Trang 15a Đới lạnh
Trang 16Đài nguyên
Trang 17b Đới ôn hòa:
Trang 18Ôn đới lục địa (lạnh)
Rừng lá kim
Trang 19Đất pôtdôn
Trang 20Ôn đới hải dương
Rừng lá rộng
Trang 21Đất nâu và đất xám
Trang 22Thảo nguyên
Ôn đới lục địa ( nửa khô hạn)
Trang 23Đất đen
Trang 24Cận nhiệt gió mùa
Rừng cận nhiệt ẩm Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm
Trang 25Cận nhiệt địa trung hải
Trang 26Cận nhiệt lục địa
Hoang mạc và bán hoang mạc
Trang 27c Đới nóng
Trang 28Nhiệt đới lục địa
Xavan
Trang 29Nhiệt đới gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm
Trang 30Xích đạo
Trang 312 Sự phân bố sinh vật và đất theo
độ cao
Trang 33Sự phân bố của sinh vật và đất cũng
thay đổi theo độ cao.
Trang 35Độ cao từ 0 – 500 m
Trang 36Rừng sồi
Trang 37Đất đỏ cận nhiệt
Trang 38Độ cao từ 500 – 1200 m
Trang 39Rừng dẻ
Trang 40Đất nâu
Trang 41Độ cao từ 1200 – 1600m
Trang 42Rừng lãnh sam
Trang 43Đất Pốtdôn núi
tìm hộ nhá
Trang 44Độ cao từ 1600 – 2000m
Trang 45Đồng cỏ núi
Trang 46Đất đồng cỏ núi
Trang 47Độ cao từ 2000 – 2800 m
Trang 48Địa y và cây bụi
Trang 49Đất sơ đẳng xen lẫn đá
Trang 52Dãy Hoàng Liên Sơn
Trang 53Thực vật trên dãy Hoàng Liên Sơn
Trang 54Tổng kết:
Trang 55CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA CHÚNG TÔI!
☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺