1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các cấu trúc điều khiển

38 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 180 KB
File đính kèm 2.Flow control.rar (49 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mỗi chương trình thường bao gồm rất nhiều dòng lệnh từ các câu lệnh đơn, lệnh ghép...để thể hiện thuật toán. Tuy nhiên, các lệnh này được diễn tả và thực hiện theo các cấu trúc điều khiển là: Cấu trúc tuần tự: Các lệnh trong hàm được thực hiện lần lượt từ dấu mở ‘{’ đến dấu kết thúc ‘}’. Thực hiện từ trái sang phải và từ trên xuống dưới cho đến khi kết thúc chương trình.

Trang 1

Bài 2

CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

Trang 2

 Trong mỗi chương trình

thường bao gồm rất

nhiều dòng lệnh từ các

câu lệnh đơn, lệnh

ghép để thể hiện thuật

toán Tuy nhiên, các

lệnh này được diễn tả và

thực hiện theo các cấu

trúc điều khiển là:

lệnh trong hàm được thực hiện lần lượt từ dấu

mở ‘{’ đến dấu kết thúc

‘}’ Thực hiện từ trái sang phải và từ trên xuống dưới cho đến khi kết thúc chương trình

Trang 3

đúng thì các lệnh này được thực hiện cho đến khi C sai

Trang 4

ở giữa là dãy các lệnh Mỗi lệnh đơn kết thúc bằng dấu chấm phảy (;)

Trang 5

Chú ý: Để chương trình rõ dàng, sáng sủa, dễ soát lỗi

và debug thuật tiện ta nên viết riêng mỗi lệnh trên một dòng Dưới đây là ví dụ:

Trang 10

 Máy lần lượt thực hiện từ C1 trở

đi Nếu Ci=true chỉ lệnh Si được thực hiện và thoát khỏi if, các Ci+1trở đi sẽ không được thực hiện Nếu không có Ci nào bằng true, lệnh S_other được thực hiện và kết thúc lệnh if

 Cấu trúc này có thể được móc nối để kiểm tra giá trị của biến

có tính liên tục trong khoảng giá trị nào đó

Trang 11

cout<<"KHA";else if (dtb>=5)

cout<<"TB";else

cout<<"KEM";

return 0;

}

Trang 12

2 L nh if… ệ

 VD: VCT giải ptb1: ax + b = 0

Trang 13

 C-i: là một hằng kiểu đếm được;

 S-i: là câu lệnh;

 break: gặp lệnh này sẽ thoát khỏi lệnh switch, các lệnh phía sau break này không được

thực hiện

Trang 14

3 L nh switch ệ

 switch tính giá trị biểu thức E và kiểm tra xem:

 Nếu E=C1 thì thực hiện các lệnh S ngay sau C1 cho đến khi gặp lệnh break, và thoát khỏi lệnh switch

 Nếu không, switch sẽ kiểm tra E với C2 Nếu E=C2 thì thực hiện các lệnh S ngay sau C2 cho đến khi gặp

lệnh break, và thoát khỏi lệnh switch Nếu không,

switch sẽ kiểm tra E với C3, cứ tiếp tục như vậy

 Cuối cùng, nếu E không bằng bất kì C-i nào, máy thực hiện lệnh trong phần default: (nếu có)

Trang 15

} }

Trang 17

4 C u trúc l p ấ ặ

 Mục đích của các vòng lặp là thực hiện lệnh với một số lần nhất định hoặc chừng nào điều kiện còn đúng thì lệnh còn được thực hiện

Trang 18

4 C u trúc l p ấ ặ

a L nh while…: ệ

Thực hiện:

 B1: máy tính giá trị của C

 - Nếu C = true sang B2

 - Nếu C = false sang B3

 B2: thực hiện lệnh S, chuyển B1

 B3: thoát khởi lệnh while…do…, chuyển đến các lệnh sau while

Trang 19

cout<<n<<" ";

n;

}}

Trang 20

 Trong ví dụ trên, lệnh n; để làm cho C=false sau một

số lần lặp.

 Lệnh S có thể không được thực hiện lần nào.

Trang 22

n++;

s +=n;

} cout<<"n = "<<n;

return 0;

}

Trang 23

thực hiện lần lặp tiếp theo từ lệnh S… ngược lại, thoát khỏi vòng lặp.

Trang 26

4 C u trúc l p ấ ặ

c L nh for() ệ

 Cú pháp: for (init; condition; increase) statement;

 Lặp lại statement chừng nào condition còn mang giá trị đúng, như vòng lặp while Thêm vào đó, for cung cấp chỗ dành cho lệnh khởi tạo và lệnh tăng Vì vậy vòng lặp này được áp dụng cho hành động với số lần xác định Cách thức hoạt động của nó như sau:

Trang 27

3, statement được thực hiện

4, Cuối cùng, increase được thực hiện để tăng biến điều khiển và vòng lặp quay trở lại bước 2

Trang 28

4 C u trúc l p ấ ặ

c L nh for() ệ

 Ví dụ: Tính tổng của dãy các số từ 1 đến 100

HD:

 CT dùng một biến đếm i được khởi tạo từ 1, và một

biến s để chứa tổng Mỗi bước lặp, cộng i vào s và sau

đó tăng i lên 1 đơn vị Chương trình còn lặp khi nào i còn chưa vượt qua 100 Khi i lớn hơn 100 chương

trình dừng Sau đây là chương trình:

Trang 30

Với m= 3, n=5, HCN như sau:

*****

*****

*****

Trang 31

Với m= 3, n=5, HCN như sau:

*****

*****

*****

Trang 33

 Đếm số lượng các số thuộc đoạn [a,b]

 Đếm số lượng các số lẻ mà chia hết cho 3

Trang 34

4 C u trúc l p ấ ặ

c L nh for() ệ

 Có thể dùng nhiều lệnh trong các thành phần của for, các lệnh cách nhau dấu phảy (,)

 VD:Vòng lặp này sẽ thực hiện 50 lần nếu như n và i

không bị thay đổi trong thân vòng lặp:

Trang 36

 11 <enter>

 11, 10, 8, 7, 5, 4, 2, 1, FIRE!

Trang 37

4 L nh nh y ệ ả

Lệnh goto.

Lệnh này cho phép nhảy vô

điều kiện tới bất kì điểm nào

Trang 38

L u ý: ư

 FOR thường được sử dụng trong những vòng lặp

mà số lần lặp được biết trước, nghĩa là vòng lặp thường được tổ chức dưới dạng một (hoặc nhiều) biến đếm chạy từ một giá trị nào đó và đến khi đạt được

đến một giá trị khác cho trước thì dừng

 Ngược lại với FOR, WHILE và DO … WHILE thường

dùng trong các vòng lặp mà số lần lặp không biết

trước

 while: kiểm tra C trước, C=true thì thực hiện S, do vậy

S có thể không đươc thực hiện lần nào

 do…while…: thực hiện S trước, sau đó kiểm tra C nên

S được thực hiện ít nhất một lần

Ngày đăng: 01/12/2016, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w