1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 27 Hình học 9: Luyện tập về tiếp tuyến

9 1,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập về tiếp tuyến
Người hướng dẫn Tôn Nữ Bích Vân
Trường học Trường THCS Nguyễn Khuyến
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn... Cho tam giác ABC vuông tại A, AB < AC, AH đường cao, Vẽ hai đường tròn đường kính BH, CH cắt AB tại điểm thứ hai là M, cắt AC tại đi

Trang 1

Giáo viên: Tôn Nữ Bích Vân

TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN ĐÀ NẴNG

Trang 2

+ Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của

đường tròn.

+ Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) đi qua

điểm M ngoài (O).

Trang 3

C

M

O

A E

a/ Áp dụng tính chất đường kính vuông góc dây cung => M

là trung điểm BC, OA và

OA ┴ OB => OBAC là hình thoi b/ ∆OBA có BM vừa là đường cao vừa là trung tuyến nên cân tại B => OB =AB, mà OB = OA =R nên:OA = OB = AB do dó ∆OBA đều

∆OBE vuông tại B có BOE = 60 0 nên là nửa tam giác đều=> OE = 2OB = 2R

BE 2 = OE 2 -OB 2 = 4R 2 – R 2 = 3R 2

Trang 4

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB < AC,

AH đường cao, Vẽ hai đường tròn đường kính BH, CH cắt AB tại điểm thứ hai là M, cắt AC tại điểm thứ hai là N.

a/ Chứng minh MN = AH

b/ Chứng minh MN là tiếp tuyến của

hai đường tròn.

Trang 5

O M

N

I'

A

C

1

2

1

2

a/ Áp dụng tính chất tam giác nội tiếp nửa đường tròn

=> HMA = HNA = 90 0 => AMHN là hình chữ nhật

=> MN= AH.

b/ Áp dụng tính chất hai đường chéo hình chữ nhật giao nhau tại trung điểm

∆MOH cân tại O => M 1 = H 1 ,

∆MIH cân tại I => M 2 = H 2

Mà H 1 + H 2 = 90 0

=> M 1 + M 2 = IMN = 90 0

Vậy IM ┴ MN, M thuộc ( I )

=> MN là tiếp tuyến của ( I ).

Trang 6

Cho (O; R), AB đường kính, bán kính OM vuông góc AB, tiếp tuyến tại A cắt tia BM tại S a/ Chứng minh ∆ABS ∆OBM a/ Chứng minh ∆ABS ∆OBM ∽∆OBM ∽∆OBM

b/ Gọi E là trung điểm của dây BM Tính

số đo độ của các góc ASB, AOE

c/ Chứng tỏ góc BSO < góc ASO

Trang 7

a/ Hai tam giác vuông có chung góc nhọn

=> ∆ASB ∆ OBM ∽∆OBM

E M

A

S

b/ Tam giác SAB vuông cân tại A,

vì SBA = 45 0 => ASB = 45 0 ,

có OE ┴MB( vì E là trung điểm dây MB)

=> EOB = 45 0 => AOE = 135 0

Ta có AS // OM (cùng vuông góc AB)

ASO = MOS ( so le trong).

Áp dụng định lý Py ta go trong tam giác vuông cân SAB => SB =AB = 2R

Vì O trung điểm AB, OM // AS => M trung điểm

SB => SM = SB/2 =R > OM

Trong tam giác SMO có SM > OM

=> MSO < MOS => MSO < ASO

Vậy : BSO < ASO

2

2

2

Trang 8

Lý thuyết : Ôn lại tính chất của tiếp tuyến,

phương pháp chứng minh tiếp tuyến của đường tròn.

Tìm điểm M trên nửa đường tròn sao cho:

AH + HM là lớn nhất( H là hình chiếu của M trên AB).

Trang 9

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w