1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

kỹ xảo khích lệ tinh thần nhân viên

18 813 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH CỦA KHÓA HỌC I.Lời nói đầu II.Kiến thức cơ bản về khích lệ III.Mô hình lý thuyết về khích lệ IV.Hiểu rõ công nhân-14 Mong muốn trong công việc V.Lý do không thể có được kh

Trang 1

TINH THẦN NHÂN VIÊN

1

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH CỦA KHÓA

HỌC

I.Lời nói đầu II.Kiến thức cơ bản về khích lệ III.Mô hình lý thuyết về khích lệ IV.Hiểu rõ công nhân-14 Mong muốn trong công việc

V.Lý do không thể có được khích lệ VI.Nguyên nhân dẫn đến tinh thần xuống thấp VII.Mười kỹ năng khích lệ cấp dưới

VIII.Làm thế nào để nâng cao tinh thần của nhân viên/

IX.Lời kết

Trang 3

Thành công của doanh nghiệp, là cuộc phấn đấu của mọi nhân viên, tố chất và sức sống của nhân viên là các động lực cơ bản của doanh nghiệp hướng về phía trước! Chúng ta để kết hợp giữa mục tiêu doanh nghiệp và nhân viên lại với nhau là truyền cảm hứng cho đội ngũ nhân viên làm việc nhiệt tình và phát huy tiềm năng nội tại, để họ tự cống hiến: trí tuệ, tài năng, cần cù, ý thức trách nhiệm và nổ lực, sáng tạo, và sự đổi mới, vì vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại, phát triển và tỏa sáng!!

Trang 4

Nhà quản lý học người Mỹ Michael Lebocuf cho rằng:

Nguyên tắc quản lý vĩ đại nhất trên thế giới này chính là: Mọi người sẽ nhận được sự khích lệ để làm một cái gì đó!

Francis, Clarence:

Bạn có thể mua thời gian của một người, bạn có thể thuê một người một công việc cố định, bạn có thể mua được thao tác kỹ thuật tính theo thời gian hay ngày, nhưng bạn không thể mua được sự nhiệt tình, bạn không thể mua được tính sáng tạo, bạn không thể mua được

sự tận tâm của trái tim, bạn phải tìm kiếm những thứ này.

You can buy a person's time; you can buy their physical presence at a given place; you can even buy a measured number of their skilled muscular motions per hour But you can not buy enthusiasm you can not buy loyalty You can no t buy the devotion of hearts, minds,

or souls You must earn these.

Trang 5

1.1.Tại sao phải khích lệ nhân viên

William James giáo sư Đại học Harvard cho thấy rằng:

Môi trường thiếu khích lệ, trình độ phát huy tiềm lực của nhân viên đạt mức 20-30%

 Môi trường khích lệ tốt, trình độ phát huy tiềm lực của nhân viên giống nhau đạt mức 80-90%

Trang 6

1.2.Khích lệ nhân viên là gì ?

 Khích lệ là kích thích tiềm năng hành động của con người.

 Động viên cán bộ có thẩm quyền để xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu suất công việc, việc sử dụng các kỹ thuật quản lý để giúp nhân viên phát triển để thúc đẩy hiệu suất làm việc của họ để đạt được mục tiêu tiềm năng của họ tổ chức.

→Đây là một mục đích rất rõ ràng của hoạt động quản

II.Kiến thức cơ bản về khích lệ

Trang 7

1.3.Nguyên lý khích lệ

Nhu cầu

Động

cơ Hành vi

Thỏa mãn nhu cầu

Nhu cầu mới

Khích

lệ

〈 Mô hình hành vi của con người〈

Tác nhân khích lệ

Trang 8

Kỹ năng

Khích lệ (động cơ)

Biểu

hiện

thành

tích

Năng lực

=

1.4 Công thức biểu hiện thành tích

Nguyện vọng

II.Kiến thức cơ bản về khích lệ

Trang 9

a P=MS(P:Thành tích, M:Khích lệ,S:kỹ năng

b.Khích lệ làm cho người được khích lệ có thể tối đa hóa lòng nhiệt tình, tối đa hóa tiềm năng và tối đa hóa hiệu suất công việc

c Khích lệ làm cho cả tập thể duy trì được tình cảm và sức sống.

d Khích lệ làm cho mục tiêu của tổ chức được thực hiện.

1.4.Công thức biểu hiện thành tích

Trang 10

1.5.Tinh thần nhân viên là gì

1 Tinh thần nhân viên là chỉ tiêu rất quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, là nhân viên nguyện vọng làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm làm việc tích cực, có thái độ hợp tác đoàn kết và sáng tạo Tinh thần tốt là tiền đề cơ bản cho hoạt động bình thường của doanh nghiệp, và cũng là môi trường cơ bản để phát huy tính sáng tạo công việc của toàn thể nhân viên

2 Tinh thần là biểu hiện cao nhất về sự đồng cảm, ý chí, tình yêu, hy vọng, niềm tin và tinh thần giúp đỡ lẫn nhau.

II.Kiến thức cơ bản về khích lệ

Trang 11

Lý thuyết về các cấp nhu cầu/Maslow’s Hierarchy of Needs

Sinh lý

An toàn

Xã hội Tôn trọng

Tự khẳng định

Lý thuyết về các cấp nhu cầu của Maslow

(Abraham Harold Maslow, 1908-1970)

Nhu cầu cấp cao

higher-order needs

Nhu cầu cấp thấp

lower-order needs

(Physiological) (Safety)

(Social) (Esteem) (Self-actualization)

Trang 12

Các cấp nhu cầu và các nhân tố khích lệ tương ứng

Các cấp nhu cầu Các nhân tố khích lệ chung

Nhu cầu tự khẳng

định Trưởng thành/thành tựu/thăng cấp Nhu cầu tôn trọng Thừa nhận/địa vị/tự tôn/tự trọng

Nhu cầu xã hội Tư tưởng tương đồng/Tình yêu/hữu nghị Nhu cầu an toàn An toàn, bảo vệ, ổn định

Nhu cầu sinh lý Không khí/ăn uống/ở/sinh hoạt

I II.Mô hình lý thuyết về khích lệ

Tôi có nhu cầu nào

Trang 13

1.Thù lao và đãi ngộ hậu hĩnh

2.Cơ hội thăng tiến

3.Sự an ninh và ổn định của công việc

4.Có cơ hội phát huy tài năng

5.Lãnh đạo tài giỏi, sáng suốt

6.Biện pháp phúc lợi tốt

7.Có thể học được những kiến thức và kỹ năng làm việc

8.Môi trường làm việc tốt

9.Có thể là một đối tác làm việc thích hợp

10.Thời gian làm việc hợp lý

11.Công việc có sự hứng thú và thách thức

12.Công việc có ích cho xã hội

13.Nhận được sự kết nạp, khẳng định và tán thưởng của người khác 14.Công việc vui vẻ

Trang 14

V.Lý do không thể có được khích lệ

1.Thiếu sự tự tin

2.Can thiệp ý kiến tiêu cực

3.Cảm giác ở đây không có tương lai

4.Cảm thấy không quan trọng

Trang 15

2.Không thống nhất với cấp dưới

3.Không chấp nhận bất kỳ ý kiến hay kiến nghị nào

4.Tự cao tự đại, vênh mặt sai khiến

5.Chưa có sự bình đẳng, đối xử công bằng

6.Khi có vướng mắc, chưa bình tĩnh xử lý

7.Trách móc nhiều, giúp đỡ ít

8.Thiếu trách nhiệm, keo kiệt lời khen

9.Hành động không khớp với việc làm, nuốt lời, không đáng tin 10.Thiếu sự gương mẫu trong công việc

11.Chưa thiết lập được sự đồng hội đồng thuyền, tình cảm gắn kết lẫn nhau

12.Tiền bạc không rõ ràng, nơi làm việc không sáng sủa

Trang 16

VII Mười kỹ năng khích lệ cấp dưới

1.Chủ động lắng nghe

2.Làm cho cấp dưới cảm thấy họ rất quan trọng

3.Giúp đỡ cấp dưới thành công

4.Quy định tiêu chuẩn công việc cao

5.Khẳng định khen thưởng người xuất sắc

6.Làm cho cấp dưới hiểu ý nghĩa thật sự của cạnh tranh

7.Sáng tạo phát triễn lâu dài

8.Quản lí rõ ràng, thống nhất

9.Lời nói ra phải thực hiện

10.Bắt đầu từ việc nhỏ

Trang 17

1.Lý thuyết kinh doanh chính xác

2.Mục tiêu công việc rõ ràng

3.Khẳng định giá trị tồn tại của nhân viên

4.Tôn trọng nhân cách

5.Quan hệ tập thể tốt

6.Nên thích ứng, không nên quá cứng nhắc

7.Khích lệ cấp cơ sở bằng vật chất

Khích lệ cấp trung bằng cách thăng chức

Khích lệ cấp cao bằng cách chia sẽ

8.Tâm phục khẩu phục

9.Mọi người đều thắng

Trang 18

IX.Lời Kết

Thành tựu của cấp dưới chính là thành tựu của mình

Ngày đăng: 26/11/2016, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w