1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 26:

18 179 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 26: Châu Chấu
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 883 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Nhiều đốt mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở + Khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn nhờ đôi càng do đôi chân sau phát triển thành, chúng luôn giúp

Trang 1

I CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

II CẤU TẠO TRONG

IV.SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN III DINH DƯỠNG

Trang 2

Kí hiệu (?) ở đầu dòng là câu hỏi

mà các em phải trả lời

Kí hiệu bàn tay cầm bút () là nội dung bắt buộc các em phải ghi vào vở.

Kí hiệu bàn tay cầm bút () là nội dung bắt buộc các em phải ghi vào vở.

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

LỚP SÂU BỌ BÀI 26: CHÂU CHẤU

Trang 4

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

LỚP SÂU BỌ BÀI 26: CHÂU CHẤU

? Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?

? So với các loài sâu bọ khác như: bọ ngựa, cánh cam, kiến, mối, bọ hung… khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?

Chân

1

2 3

4 6 5

Miệng

Cánh Lỗ

thở

Râu

Mắt kép

I CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

Trang 5

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

-Cơ thể gồm 3 phần : + Đầu : Râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: Nhiều đốt mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở + Khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn nhờ đôi càng (do đôi chân sau phát triển thành), chúng luôn giúp cơ thể bật ra khỏi chỗ bám đến nơi an toàn rất nhanh chóng Nếu cần đi xa, từ cú nhảy đó, châu chấu giương đôi cánh ra, có thể bay từ nơi này đến nơi khác.

-Cơ thể gồm 3 phần : + Đầu : Râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: Nhiều đốt mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở + Khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn nhờ đôi càng (do đôi chân sau phát triển thành), chúng luôn giúp cơ thể bật ra khỏi chỗ bám đến nơi an toàn rất nhanh chóng Nếu cần đi xa, từ cú nhảy đó, châu chấu giương đôi cánh ra, có thể bay từ nơi này đến nơi khác.

Trang 6

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

LỚP SÂU BỌ BÀI 26: CHÂU CHẤU

? Châu chấu có những hệ cơ quan nào?

? Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?

II CẤU TẠO TRONG

1 2 3

10 11 12

Lỗ miệng Hầu Thực quản

dày

Ruột tịt Ruột

sau Trực tràng

Hậu môn

Trang 7

? Hệ tiêu hoá và bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

-Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau ở chỗ: các ống bài tiết (còn gọi là ống manpighi) lọc chất thải đổ vào cuối ruột giữa và đầu ruột sau, để chất bài tiết theo phân cùng đổ ra ngoài

dễ dàng

Thảo luận

Trang 8

? Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển?

-Ở sâu bọ việc cung cấp oxi do hệ thống ống khí đảm nhiệm, vì thế

hệ tuần hoàn trở nên rất đơn giản, chỉ gồm một dãy tim hình ống, có nhiều ngăn để đẩy máu đem chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

Trang 9

+Châu chấu có đủ các hệ cơ quan

+ Hệ tiêu hoá: Miệng -> hầu -> diều -> dạ dày -> ruột tịt -> ruột sau -> trực tràng -> hậu môn

+ Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột

+ Hệ tuần hoàn: tim hình ống, gồm nhiều ngăn ở mặt lưng Hệ mạch hở, làm nhiệm vụ vận chuyển ôxi và các chất dinh dưỡng

+Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi tới các tế bào.

+ Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển.

+Châu chấu có đủ các hệ cơ quan

+ Hệ tiêu hoá: Miệng -> hầu -> diều -> dạ dày -> ruột tịt -> ruột sau -> trực tràng -> hậu môn

+ Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột

+ Hệ tuần hoàn: tim hình ống, gồm nhiều ngăn ở mặt lưng Hệ mạch hở, làm nhiệm vụ vận chuyển ôxi và các chất dinh dưỡng

+Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi tới các tế bào.

+ Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển.

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

Trang 10

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

LỚP SÂU BỌ BÀI 26: CHÂU CHẤU

? Thức ăn của châu chấu là gì?

? Thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

? Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?

kép

Môi trên

Hàm trên

Râu miệng

Hàm dưới

Môi dưới Tua

môi

Trang 11

- Châu chấu ăn chồi và lá cây

- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ Enzim ở ruột tịt tiết ra.

- Động tác hô hấp ở chấu chấu là hít và thải không khí qua lỗ thở ở mặt bụng nên khi sống bụng chúng luôn phập phồng.

- Châu chấu ăn chồi và lá cây

- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ Enzim ở ruột tịt tiết ra.

- Động tác hô hấp ở chấu chấu là hít và thải không khí qua lỗ thở ở mặt bụng nên khi sống bụng chúng luôn phập phồng.

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

Trang 12

? Nêu đặc điểm sinh sản ở châu chấu ?

? Vì sao châu chấu non lại phải lột xác nhiều lần?

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

LỚP SÂU BỌ BÀI 26: CHÂU CHẤU IV.SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 13

+ Châu chấu phân tính, đẻ trứng thành ổ ở dưới đất

+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn, châu chấu non phải lột xác vì vỏ cơ thể là vỏ kitin kém đàn hồi

nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành

+ Châu chấu phân tính, đẻ trứng thành ổ ở dưới đất

+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn, châu chấu non phải lột xác vì vỏ cơ thể là vỏ kitin kém đàn hồi

nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

Trang 14

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

LỚP SÂU BỌ BÀI 26: CHÂU CHẤU

Thảo luận

? Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu có ảnh hưởng gì tới các sinh vật khác và tới trạng thái cân bằng của hệ sinh thái trên cạn?

Châu chấu phàm ăn, đẻ nhiều, lại đẻ nhiều lứa mỗi lứa đẻ nhiều trứng

Vì thế chúng gây hại cây cối rất ghê gớm Trên thế giới và nước ta đã nhiều lần xảy ra nạn dịch châu chấu Chúng bay đến đâu phá hại mùa màng, ăn không còn một lá cây, ngọn cỏ nào, ảnh hưởng lớn đến quần thể thực vật, dẫn đến ảnh hưởng tới sự sống của tất cả các sinh vật còn lại trong hệ sinh thái trên cạn

Trang 15

trạng thái cân bằng sinh thái dưới tác động của châu chấu?

Không tiêu diệt hoàn toàn chúng nhưng cũng cần hạn chế

sự sinh sản và phát triển của chấu, không cho chúng có cơ hội phát triển thành đại dịch

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Trang 16

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây là của châu chấu? …

d. Cơ thể gồm 4 phần: đầu, ngực, bụng, cánh và không có vỏ kitin bao bọc

a Cơ thể gồm 2 phần: đầu- ngực, bụng và có

vỏ kitin bao bọc

b Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng và có vỏ

I I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

c Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng và không có

vỏ kitin bao bọc

b Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng và có vỏ kitin bao bọc

V.Kiểm tra và đánh giá

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây là của châu chấu? …

a Cơ thể gồm 2 phần: đầu- ngực, bụng và có

vỏ kitin bao bọc

b Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng và có vỏ kitin bao bọc

Trang 17

điểm gì?

c. Hệ mạch kín, tim hình ống, 2 ngăn máu không màu

a Hệ mạch hở, tim hình ống, máu không màu

b Hệ mạch hở, tim hình ống, máu màu xanh 05

d Hệ mạch kín, tim nhiều ngăn, máu không màu

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

a Hệ mạch hở, tim hình ống, máu không màu

Trang 18

Câu 3. Đánh dấu (x) vào cột tương ứng ở bảng sau:

I.Cấu tạo ngoài

và di chuyển

II.Cấu tạo

trong

III Dinh dưỡng

IV.Sinh sản và

phát triển

V Kiểm tra

đánh giá

Chú ý

Phân tích biến thái của châu chấu

Tên động vật

So sánh sâu non với sâu

Giống hoàn toàn

Không giống hoàn toàn

Không

nhộng)

Không hoàn toàn (không

có giai đoạn nhộng) Châu

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w