1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hk162 lab12 file system

18 466 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 667,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiêu Mục tiêu Sinh viên cần nắm rõ các khái niệm lý thuyết về hệ thống tập tin. Bài thực hành giúp sinh viên hiểu và có thể lấy thông tin về hệ thống tập tin đang chạy trong HĐH Linux và MacOS. Phần mở rộng giúp sinh viên dò tìm cấu trúc lưu trữ theo inode trong hệ thống tập tin của Linux. Nội dung Sinh viên được thí nghiệm các nội dung như sau • Thí nghiệm lấy thông tin đĩa cứngthư mụctập tin; • Thí nghiệm lấy thông tin các process đang mở tập tin nào đó; • Xây dựng lại cây ánh xạ thư mục của tập tin theo đơn vị inode. Kêt quả đạt được Sau khi thực hiện thí nghiệm, sinh viên có thể • Hiểu được cách HĐH quản lý thông tin file, thông tin các process đang tương tác với file; • Được tiến hành các thực nghiệm để minh họa lí thuyết quản lý không gian đĩa sử dụng inote. 2 Cơ sở lý thuyết 2.1 File là một chuỗi các byte và là đơn vị truy xuất dữ liệu lưu trữ trên các thiết bị thứ cấp. File được đặt tên, có tính bền vững (persistent) và hỗ trợ hai tác vụ chuẩn là readwrite. Các tác vụ trên file gồm create, write, read, reposition, delete, truncate, open và close. Thư mục là mộ tiện ích của hệ điều hành dùng để dễ dàng tổ chức các file. Các tác vụ trên hệ thống file có hai tác vụ quan trọng là mount và chia sẻ file (gồm hard link và soft link). Để bảo vệ file, các quyền cấp phép cho mỗi file được định nghĩa trong Access Control List (ACL) gồm các cặp . 2.2 Đơn vị lưu trữ vật lý gồm mức thấp nhất là disk block và mức cao nhất là partition (trong DosUNIX) hay volume trong MacOS. Partitionvolume là vùng không gian được phần chia trên đĩa cứng mà hệ điều hành có thể quản lý từng vùng không gian này một cách tách biệt. Việc tạo partition được thực hiện trước khi tạo file system hoặc thư mục. Có hai dạng partition là primary partition nơi mà một số thành phần của HĐH bắt buộc phải chứa ở các phân vùng này. Một đĩa cứng chỉ có thể có một extended partition nhưng extended partition này có thể chia thành nhiều logical parition. Disk block là đơn vị lưu trữ của thiết bị lưu trữ (đĩa cứng, flash...) và là một chuỗi các byte hoặc bit. Dữ liệu phải được truy xuất theo đơn vị block.

Trang 1

Đại học Bách Khoa TP HCM, Khoa KH & KTMT

Bài thực hành số 12

Môn: Hệ điều hành

Phương-Duy Nguyễn Email: duynguyen@cse.hcmut.edu.vn

Ngày 17 tháng 11 năm 2016

Trang 2

Mục lục

2.1 File 4

2.2 Đơn vị lưu trữ vật lý 4

2.3 Đơn vị lưu trữ luận lý 4

3 Nội dung thực hành 10 3.1 Thao tác trên tập tin 10

3.1.1 Giới thiệu ls 10

3.1.2 Giới thiệu stat 11

3.2 Thông tin đĩa và parition/volume 13

3.3 Giới thiệu công cụ quản lý các file đang mở trong hệ thống 15

Trang 3

1 Giới thiêu

Mục tiêu Sinh viên cần nắm rõ các khái niệm lý thuyết về hệ thống tập tin Bài thực hành giúp sinh viên hiểu và có thể lấy thông tin về hệ thống tập tin đang chạy trong HĐH Linux và MacOS Phần mở rộng giúp sinh viên dò tìm cấu trúc lưu trữ theo i-node trong hệ thống tập tin của Linux

Nội dung Sinh viên được thí nghiệm các nội dung như sau

• Thí nghiệm lấy thông tin đĩa cứng/thư mục/tập tin;

• Thí nghiệm lấy thông tin các process đang mở tập tin nào đó;

• Xây dựng lại cây ánh xạ thư mục của tập tin theo đơn vị i-node

Kêt quả đạt được Sau khi thực hiện thí nghiệm, sinh viên có thể

• Hiểu được cách HĐH quản lý thông tin file, thông tin các process đang tương tác với file;

• Được tiến hành các thực nghiệm để minh họa lí thuyết quản lý không gian đĩa sử dụng i-note

Trang 4

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 File

là một chuỗi các byte và là đơn vị truy xuất dữ liệu lưu trữ trên các thiết bị thứ cấp File được đặt tên, có tính bền vững (persistent) và hỗ trợ hai tác vụ chuẩn là read/write

Các tác vụ trên file gồm create, write, read, reposition, delete, truncate, open và close

Thư mục là mộ tiện ích của hệ điều hành dùng để dễ dàng tổ chức các file

Các tác vụ trên hệ thống file có hai tác vụ quan trọng là mount và chia sẻ file (gồm hard link và soft link) Để bảo vệ file, các quyền cấp phép cho mỗi file được định nghĩa trong Access Control List (ACL) gồm các cặp <user, rights>

2.2 Đơn vị lưu trữ vật lý gồm mức thấp nhất là disk block và mức cao nhất là partition (trong Dos/UNIX) hay volume trong MacOS

Partition/volume là vùng không gian được phần chia trên đĩa cứng mà hệ điều hành có thể quản lý từng vùng không gian này một cách tách biệt Việc tạo partition được thực hiện trước khi tạo file system hoặc thư mục Có hai dạng partition là primary partition nơi mà một số thành phần của HĐH bắt buộc phải chứa ở các phân vùng này Một đĩa cứng chỉ có thể có một extended partition nhưng extended partition này có thể chia thành nhiều logical parition

Disk block là đơn vị lưu trữ của thiết bị lưu trữ (đĩa cứng, flash ) và là một chuỗi các byte hoặc bit Dữ liệu phải được truy xuất theo đơn vị block

2.3 Đơn vị lưu trữ luận lý được thực hiện bằng phần mềm để quản lý, tổ chức (ánh xạ, đánh địa chỉ) các datablock trong một partition Hiện thực này khác nhau tùy từng hệ điều hành và được gọi là tổ chức/định dạng hệ thống file hay file system format Trong Unix sử dụng định dạng UFS (UNIX File system) trong Mac OS X sử dụng định dạng HFS+ (Hierarchical File System Plus)

Linux UFS

Trang 5

Hard disk Partition Partition Partition

Head armature Head

Spindle

Plates

Arm

Track/

Data block

Hình 2.1: Đơn vị lưu trữ vật lý parition và block

Inode (Index node) Cấu trúc dữ liệu lưu thuộc tính và vị trí của disk block (pointer) Inode được định danh theo inode number Mỗi file có tên và được gán một inode number duy nhất Các thông tin thuộc tính chứa trong inode bao gồm:

• kích thước file

• Device ID của thiết bị chứa file

• UserID

• GroupID

• File mode (r/w )

• Các cờ (flags) khác

• Timestamp

• Số lượng hard link trỏ đến inode Inode có thể không có link nào trỏ đến

• Các con trỏ đến disk blocks (disk block address)

Directory được quản lý bởi một inode trỏ đến directory block và nội dung block chứa tên cho file, directories và devices, v.v Inode chứa kích thước file, directory chỉ chứa tên và inode number Chính inode number là thông tin để hệ thống khi cần truy xuất lấy thông tin kích thước sử dụng

Trang 6

8

7

5

4

2

1

10

11

D

i

r

e

c

t

b

l

o

c

k

7

5 6 8 9

4 3 1 0 2

255

0 Di Triple

DoubleSingle

267 12

255

0 255

0

255

0

255

0

255

0

255

0 255

0

255

0

16843019

66059 65804 65803

523 268

256 blocks

65536 blocks

16777216 Blocks

2 6 e t i e s

6 5 6

10 11 Info

Indirect

Block

256 blocks

256 blocks

2 6 e t i e s

Hình 2.2: Cấu trúc inode

inode number filename

inode number filename

inode number filename

Data block

i-list

inode inode

directory block Data block

Super block

Hình 2.3: Cấu trúc directory

Trang 7

Hard disk Partition Partition Partition

Boot block

Super block Cylinder group Cylinder group

Cylinder group

File system

Head armature Head

Spindle

Plates

Arm

Track/

copy header

Hình 2.4: Cấu trúc Hard disk và file system

File System gồm các thành phần sau

• Một số block làm boot block

• Super block chứa magic number

• Môt số cylinder group Mỗi cylinder group gồm các thành phần:

– Bản sao superblock

– cylinder header

– i-list

– Data block

MacOS HFS+

B*tree để ánh xạ các node Có 4 dạng node:

• Header node: B*tree metadata

• Map node: node allocation bitmap lưu mapping các block đã cấp phát dưới dạng bitmap

• Index node: lưu dưới dạng key:node pointer

• Leaf node: lưu dươi dạng key:data record

Trang 8

kind = kBTMapNode

B-Tree Map Node

Map Record Bitmap Offset to Record

node 212 bLink flink

Data Record numRecords=2 height=1 kind = kBTLeafNode

reserved

node 111 bLink flink

Data Record

kind = kBTLeafNode height=1 numRecords=2 reserved

Node 1

Node m

Node 0

(Header)

Node i

node 17 bLink flink

Data Record

kind = kBTLeafNode height=1 numRecords=1 reserved

kind = kBTMapNode

B-Tree Map Node

Map Record Bitmap Offset to Record

node 12 bLink flink kind = kBTIndexNode height=3 numRecords=2

key = 23 pointer key = 254 pointer

… reserved

node 23 bLink flink kind = kBTIndexNode height=2 numRecords=2 reserved key = 212 pointer key = 111 pointer

node 254 bLink flink

… key = 117 pointer

kind = kBTIndexNode height=2 numRecords=3 reserved key = 17 pointer key = 18 pointer

node 117 bLink flink

Data Record

kind = kBTLeafNode height=1 numRecords=2 reserved

node 18 bLink flink

Data Record

kind = kBTLeafNode height=1 numRecords=4 reserved Data Record

Data Record

bLink = 0 flink = 0 flink = mapnode

leafRecords=9 firstLeafNode lastLeafNode

kind = kBTHeaderNode height=0 numRecords=3 reserved treeDepth=3 rootNode=12

B-Tree

B-Tree Header Node

B-Tree Map Node

Hình 2.5: Cấu trúc B-Tree trong Hierarchical File System - HFS

Block Trong định dạng HFS, volume (tương ứng partition trong UNIX) gồm nhiều block, còn được gọi là sector Với đĩa dung lượng nhở thường block có kích thước 512 byte, các đĩa có dung lượng lớn hơn block size có thể lên đến 16KB hoặc hơn nữa HFS Flus (phiên bản mới của HFS) dùng 23bit để đánh địa chỉ tương ứng với 4.294.967.296 = 232 block lớn hơn so với chuẩn cũ HFS chỉ dùng 16 bit dịa chỉ block tương ứng 65, 536 = 216 block Trong các block, có khoảng 9 cấu trúc thường đặc trưng cho HFS volume:

• Boot block: được đọc khi khởi động và chứa các lệnh khởi động (boot instruction), thường ở block/sector 0 và 1

• Volumne Header: phiên bản HFS trước gọi là Master directory block chứa các thông tin về parition/volume đó như thời gian tạo và số lượng file có trong volumne

• Allocation File: phiên bản HFS gọi là Volume bitmap chứa danh sách bit (bitmap) các block nào được dùng và các block nào đang trống Điểm khác biệt là Allocation File hiện thực như một file bình thường và có thể thay đổi kích thước cũng như được lưu trên các block không liên tục trong volume

• Catalog File: hiện thực bằng B-tree chứa thông tin về các file và thư mục trong volume

• Extends Overflow file: hiện thực bằng B-tree chứa các block được cấp cho file như là phần mở rộng Trong MacOS, ngoài nội dung dữ liệu, file có thể có các

Trang 9

Node 2

B-Tree

Header Node CNode 0g Node 1

Node n

Node

Node descriptor Record 0 Record 1 Free space Offset to free space Offset to record 1 Offset to record 0

Partition

Reserved C1024 bytesg Boot block Volume Header/

Master directory block Free space Allocation File/

Free space Extends Overflow File Free space Catalog File Free space Attributes File Free space Startup File

Free space Alternative Volume Header

Reserved C512 bytesg Volume bitmap

Hình 2.6: Cấu trúc Parition/Volume trong HFS

thông tin mở rộng metafile được chứa trong phần này

• Attribute File: mới xuất hiện ở HFS Plus chứa các thông tin của file và các phần

mở rộng

• Startup File: được thiết kế cho các hệ thống không phải MacOS vốn không hỗ trợ HFS hay HFS Plus Thành phần này tương tự Boot Block trong HFS

• Alternate Volume Header: phiên bản HFS trước gọi là Alternate Master Di-rectory Block là một bản sao (copy) của Volume Header

• Block/sector cuối cùng được dự trữ dành riêng cho Apple sử dụng trong quá trình chế tạo máy tính

Trang 10

3 Nội dung thực hành

Nội dung phần thực hành không hương đến việc thực tập các thao tác trên file vì đó chỉ

là các giao tiếp thông thường mà chúng ta đã quen thuộc qua các tiện ích của hệ điều hành Chúng ta có thể nhắc lại các thao tác như:

• open/close qua Programming API fopen()/fclose()

• read qua command cat, redirect stdout (>) Programming API fread(), fscanf();

• write qua command vi, echo & redirect sdtin (<), Programming API fwrite(), fprintf();

• reposition Programming API fseek()

• truncate qua command touch, Programming API ftruncate();

• delete qua command rm, Programming API remove();

Nội dung phần thực hành này minh họa việc hiện thưc hệ thống tập tin trong hệ điều hành Chúng ta sẽ điểm qua cấu trúc thông tin quản lý tập tin Cấu trúc tổ chức trong

hệ thống file với i-node (UNIX UFS) và block (MacOS HFS)

3.1 Thao tác trên tập tin Công cụ để quản lý các tập tin là ls, list directory contents, và các tập tin đang mở trên hệ thống là lsof viết tắt của List Open Files Đây là công cụ giúp liệt kê các thông tin các tập tin hoặc các tập tin đang được mở bởi các process Lưu ý trong UNIX, mọi thứ đều là file (directory, devices ) Qua các thông tin chúng ta có thể thấy được owner (user owned file) và group owner (group owned file) Các thông tin về phân quyền Access List Control và kích thước file

3.1.1 Giới thiệu ls

Linux

$ l s − l /

F i l e _ P e r m i s s i o n s Owner Group S i z e Modified_Time Name

drwxr−xr−x 2 r o o t r o o t 1480 Nov 10 1 9 : 1 8 b i n /

drwxrwxr−x 13 r o o t s t a f f 6140 Nov 10 1 9 : 1 8 dev /

drwxr−s r −x 8 r o o t r o o t 680 Nov 10 1 9 : 1 8 e t c /

drwxrwxr−x 3 r o o t s t a f f 60 Apr 20 2016 home/

−rwxr−xr−x 1 r o o t r o o t 496 Feb 23 2016 i n i t

Trang 11

Xem thông tin i-node Dùng lệnh ls với tham số -i để liệt kê thông tin inode tương ứng với file/directory Với directory, sử dụng option -d để liệt kê chính directory đó hoặc

sử dụng không có tham số để liệt kê thông tin các tập tin/thư mục con của thư mục đó

$ l s − i − l / e t c / p a s s

14618 −rw−rw−r−− 1 r o o t s t a f f 161 Apr 20 2016 / e t c / passwd

$ l s − i − l −d / e t c

349 drwxr−s r −x 8 r o o t r o o t 680 Nov 10 1 9 : 1 8 / e t c /

$ l s − i − l / e t c

2427 −rw−r−−r−− 1 r o o t r o o t 574 Nov 10 1 9 : 1 8 f s t a b

354 −rw−rw−r−− 1 r o o t s t a f f 49 Feb 23 2016 group

393 −rw−rw−−−− 1 r o o t s t a f f 44 Feb 23 2016 gshadow

351 −rw−rw−r−− 1 r o o t s t a f f 26 Feb 23 2016 h o s t c o n f

14648 −rw−r−−r−− 1 r o o t r o o t 4 Nov 10 1 9 : 1 8 hostname

MacOS

$ l s − l / l s − l

F i l e _ P e r m i s s i o n s Owner Group S i z e Modified_Time Name

drwxrwxr−x+ 37 r o o t admin 1258 Nov 2 1 4 : 1 3 A p p l i c a t i o n s drwxr−xr−x+ 59 r o o t w h e e l 2006 Sep 30 1 4 : 1 9 L i b r a r y drwxr−xr−x@ 2 r o o t w h e e l 68 Sep 10 2014 Network drwxr−xr−x+ 4 r o o t w h e e l 136 Jan 29 2015 System

drwxr−xr−x 5 r o o t admin 170 Sep 17 0 6 : 4 1 U s e r s

Xem thông tin i-node trong MacOS, i-node không có ý nghĩa tổ chức cấu trúc File System như trong Unix, mà chỉ đơn giản là unique id mà file system dùng để lưu vết (track) file

3.1.2 Giới thiệu stat

để xem trạng thái của file Thông tin được liệt kê bởi lệnh stat nhiều hơn ls

Linux

Hint

Command stat là công cụ chuyên sâu không được tích hợp mặc định

cùng MT14tinyLinux để giữ kích thước virtual machine nhỏ Để sử

dụng, chúng ta cần cài bổ sung gói phần mềm coreutils.tcz Có thể

cài đặt trong Apps > Cloud (Remote)> Browse Xem minh họa ở hình

3.1.2

Trang 12

Hình 3.1: Cài đặt gói coreutils.tcz

$ s t a t / e t c / passwd

F i l e : ’ / e t c / passwd ’

S i z e : 161 B l o c k s : 8 IO B l o c k : 4096 r e g u l a r f i l e

D e v i c e : 2h /2 d I n o d e : 14618 L i n k s : 1

A c c e s s : (0664/ −rw−rw−r −−) Uid : ( 0/ r o o t ) Gid : ( 5 0 / s t a f f )

A c c e s s : 2016−11−11 0 7 : 1 0 : 3 4 0 1 5 9 7 6 7 6 8 +0000

Modify : 2016−04−20 1 9 : 2 2 : 2 7 0 0 0 0 0 0 0 0 0 +0000

Change : 2016−11−10 1 9 : 1 8 : 1 2 9 4 6 6 6 6 5 7 0 +0000

B i r t h : −

MacOS

$ s t a t / dev / t t y

/∗ i n o d e ’ s number ∗/

/∗ i n o d e p r o t e c t i o n mode ∗/

/∗ number o r hard l i n k s t o t h e f i l e ∗/

/∗ u s e r −i d o f owner ∗/

/∗ group−i d o f owner ∗/

/∗ d e v i c e type , f o r s p e c i a l f i l e i n o d e ∗/

/∗ t i m e o f l a s t a c c e s s ∗/

/∗ t i m e o f l a s t d a t a m o d i f i c a t i o n ∗/

/∗ t i m e o f l a s t f i l e s t a t u s change ∗/

/∗ f i l e s i z e , in b y t e s ∗/

/∗ b l o c k s a l l o c a t e d f o r f i l e ∗/

/∗ o p t i m a l f i l e s y s I /O ops b l o c k s i z e ∗/

/∗ u s e r d e f i n e d f l a g s f o r f i l e ∗/

/∗ f i l e g e n e r a t i o n number ∗/

/∗ f i l e name ∗/

7 8 7 7 4 3 6 5 6

Trang 13

crw−rw−rw−

1

r o o t

w h e e l

3 3 5 54 4 3 2

0

"Nov␣ 17 ␣ 0 9 : 5 0 : 3 5 ␣ 2016 "

"Nov␣ 16 ␣ 1 4 : 1 4 : 0 4 ␣ 2016 "

"Nov␣ 16 ␣ 1 4 : 1 4 : 0 4 ␣ 2016 "

"Nov␣ 16 ␣ 1 4 : 1 4 : 0 4 ␣ 2016 "

131072

0

0

/ dev / t t y

3.2 Thông tin đĩa và parition/volume Mỗi hệ điều hành cung cấp các công cụ tiện ích (utilities tool) để xem thông tin trên harddisk và partition Trong Unix, thiết bị lưu trữ thứ cấp (đĩa, flash ) được gắn vào file system Các lệnh được cung cấp là df -h (Linux và MacOS), fdisk, (Linux, MacOS), parted (Linux) và diskutil (MacOS)

Hint

Các thao tác xem thông tin đĩa chỉ có thể thực hiện với quyền quản lý hệ thống Các lệnh do vậy nếu báo lỗi permission denied thì phải chuyển sang sử dụng dưới chết độ sudo Ví dụ: lênh $ fdisk /dev/sda bị lỗi permission denied thì

sử dụng $ sudo fdisk /dev/sda

Linux Đường dẫn: Thiết bị lưu trữ (đía, flash ) được mount tại tại đường dẫn /dev/sdXy (X: a z harddisk identification; y: 1,2, partition number) Vd:

• hardisk /dev/sda (đĩa 0) /dev/sdb (đĩa 1), /dev/sr0 (đĩa CDROM)

• partition /dev/sda1 (parition thứ 1 trên đĩa 0), /dev/sdc2 (partition thứ 3 trên đĩa 2)

$ d f −h

F i l e s y s t e m S i z e Used A v a i l Use% Mounted on

/ dev / s d a 1 486M 130M 353M 27% /mnt/ s d a 1

/ dev / l o o p 0 8 0K 8 0K 0 100% /tmp/ t c l o o p / libXdmcp

/ dev / l o o p 1 8 0K 8 0K 0 100% /tmp/ t c l o o p / l i b X a u

Trang 14

/ dev / l o o p 2 228K 228K 0 100% /tmp/ t c l o o p / l i b x c b

/ dev / l o o p 3 892K 892K 0 100% /tmp/ t c l o o p / l i b X 1 1

$ f d i s k − l / dev / sda

Disk / dev / sda : 536 MB, 5 3 6 8 7 0 9 1 2 b y t e s

255 heads , 63 s e c t o r s / t r a c k , 65 c y l i n d e r s

U n i t s = c y l i n d e r s o f 16065 ∗ 512 = 8225280 b y t e s

D e v i c e Boot S t a r t End B l o c k s I d System

$ f d i s k − l / dev / s d a 1

Disk / dev / s d a 1 : 534 MB, 5 3 4 6 1 0 9 4 4 b y t e s

255 heads , 63 s e c t o r s / t r a c k , 64 c y l i n d e r s

U n i t s = c y l i n d e r s o f 16065 ∗ 512 = 8225280 b y t e s

D e v i c e Boot S t a r t End B l o c k s I d System

P a r t i t i o n 1 has d i f f e r e n t p h y s i c a l / l o g i c a l b e g i n n i n g s ( non−Linux ? ) : phys =(187 , 1 8 0 , 1 4 ) l o g i c a l =(200715 , 1 9 7 , 3 8 )

P a r t i t i o n 1 has d i f f e r e n t p h y s i c a l / l o g i c a l e n d i n g s :

phys =(784 , 0 , 1 3 ) l o g i c a l =(227660 , 1 9 2 , 4 4 )

P a r t i t i o n 1 d o e s no t end on c y l i n d e r boundary

/ dev / sda1p2 ? 203674 57922 9 7 6 7 3 0 0 1 7 16 Hidden FAT16

P a r t i t i o n 2 has d i f f e r e n t p h y s i c a l / l o g i c a l b e g i n n i n g s ( non−Linux ? ) : phys =(906 , 2 3 5 , 6 1 ) l o g i c a l =(203673 , 2 2 5 , 2 2 )

P a r t i t i o n 2 has d i f f e r e n t p h y s i c a l / l o g i c a l e n d i n g s :

phys =(262 , 1 1 6 , 5 9 ) l o g i c a l =(57921 , 2 0 3 , 2 5 )

MacOS Đường dẫn: Thiết bị lưu trữ (đía, flash ) được mount tại tại đường dẫn /dev/diskXsY

(X: 0,1, harddisk identification; Y: 1,2, partition number) Vd:

• hardisk /dev/disk0 (đĩa 0) /dev/disk1

• partition /dev/disk0s1 (parition thứ 1 trên đĩa 0), /dev/disk3s2 (partition thứ 2

trên đĩa 4)

$ sudo d f −h

F i l e s y s t e m S i z e Used A v a i l C a p a c i t y i u s e d i f r e e %i u s e d Mounted on

Ngày đăng: 26/11/2016, 03:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đơn vị lưu trữ vật lý parition và block - hk162 lab12 file system
Hình 2.1 Đơn vị lưu trữ vật lý parition và block (Trang 5)
Hình 2.2: Cấu trúc inode - hk162 lab12 file system
Hình 2.2 Cấu trúc inode (Trang 6)
Hình 2.4: Cấu trúc Hard disk và file system - hk162 lab12 file system
Hình 2.4 Cấu trúc Hard disk và file system (Trang 7)
Hình 2.5: Cấu trúc B-Tree trong Hierarchical File System - HFS - hk162 lab12 file system
Hình 2.5 Cấu trúc B-Tree trong Hierarchical File System - HFS (Trang 8)
Hình 2.6: Cấu trúc Parition/Volume trong HFS - hk162 lab12 file system
Hình 2.6 Cấu trúc Parition/Volume trong HFS (Trang 9)
Hình 3.1: Cài đặt gói coreutils.tcz - hk162 lab12 file system
Hình 3.1 Cài đặt gói coreutils.tcz (Trang 12)
Hình 3.2: Layout Linux process - hk162 lab12 file system
Hình 3.2 Layout Linux process (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w