Học sinh biết: - Đặc điểm cấu tạo phân tử, công thức chung dãy đồng đẳng ankan.. Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với ctpt C4H10, C5H12.. Đồng đẳng: SGK, tr.136 * Ankan đồng đẳng
Trang 1Tiết 46
// I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
1.1 Học sinh biết: - Đặc điểm cấu tạo phân tử, công thức chung dãy đồng đẳng ankan
- Đồng phân cấu tạo của ankan Bậc của nguyên tử cacbon
1.2 Học sinh hiểu: qui tắc gọi tên của ankan
2 Kỹ năng: - Viết công thức cấu tạo đồng phân của ankan có 4, 5, 6 ngtử cacbon
- Gọi tên các ankan có mạch chính không quá 10 ngtử cacbon
3 Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và thành phần phân tử
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
2 Học sinh: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
Kiểm tra bài cũ
1 Phân loại cơ bản chất hữu cơ theo
thành phần ngtố?
Viết công thức cấu tạo (mạch hở)
của C2H6, C2H4, C3H8, C3H6
2 Hidrocacbon, hidrocacbon no là gì?
Viết công thức cấu tạo các đồng
phân ứng với ctpt C4H10, C5H12
- Từ những ctct đã có:
* Gọi 1 hs chỉ ra các đđ của metan
* Gọi 1 hs nhận xét đặc điểm cấu tạo
(kiểu liên kết, dạng mạch C)
* Gọi 1 hs nhận xét số ngtử C để
ankan có đồng phân? Đphân loại nào?
- Tóm lại các ý chính về đồng đẳng,
đồng phân của ankan
- Thông báo khái niệm bậc của ngtử C
và đưa ra 1 mạch C cho hs xác định
bậc của mỗi ngtử C
- Cho hs nhận xét sự khác nhau về bậc
của ngtử C giữa mạch thẳng và nhánh
- Chỉ ra các đồng đẳng của metan
- Nhận xét kiểu liên kết và dạng mạch cacbon
- Nhận xét điều kiện số ngtử C để có đồng phân và loại đồng phân
- Nghe giảng, ghi bài
- Nghe giảng Xác định bậc của ngtử
C trong mạch
- Nhận xét bậc C giữa mạch thẳng
và nhánh
I ĐỒNG ĐẲNG ĐỒNG PHÂN:
1 Đồng đẳng: (SGK, tr.136)
* Ankan (đồng đẳng của metan)
là những hidrocacbon no, mạch
hở (không có mạch vòng)
* Công thức chung: CnH2n+2
2 Đồng phân:
2.1 Đồng phân mạch cacbon:
(SGK, tr.136) 2.2 Bậc của ngtử cacbon:
(SGK, tr.137)
- Hướng dẫn hs chọn mạch C chính,
đánh số thứ tự mạch chính, gọi tên
thay thế của các công thức:
2-metylbutan; 2,3-dimetylpentan;
4-etyl-2,2-dimetylhexan
- Cho hs gọi tên các công thức:
2-metylpetan; 3-etylheptan;
2,4-dimetylpentan;
2,3,3-trimetylpentan
II DANH PHÁP:
1 Ankan không nhánh (thẳng): (Bảng 5.1, trang 137)
2 Ankan mạch nhánh:
(SGK, trang 138)
1 Ankan là gì? Công thức chung? Có
đồng phân kiểu nào?
2 Xem trước nội dung bài 34
Trang 21 Kiến thức:
Học sinh biết: - Sự tạo thành liên kết C-C, C-H và cấu trúc không gian của ankan
- Mối quan hệ giữa thành phần phân tử, cấu tạo và tính chất vật lý của ankan
2 Kỹ năng: - Viết công thức phối cảnh và cấu dạng của CH4, C2H6, C4H10
3 Thái độ: Thấy được sự đa dạng của phân tử chất hữu cơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Mô hình rỗng
2 Học sinh: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
Kiểm tra bài cũ
1 Ankan (đồng đẳng của metan) là gì?
Công thức chung
Viết ctpt các ankan mạch thẳng có
tên sau …
2 Viết công thức cấu tạo, gọi tên các
đồng phân ankan ứng ctpt C6H14
- Yêu cầu hs nhắc lại về trạng thái lai
hoá của ngtử cacbon và hình dạng
không gian của ptử CH4
- Dùng mô hình rỗng của ptử CH4 và
C2H6, C4H10 để minh hoạ cho các đặc
điểm:
* Mạch cacbon là đường gấp khúc
* Các cấu dạng của ptử C2H6, C4H10
* Dạng phối cảnh của C2H6, C4H10
- Nhắc lại về trạng thái lai hoá của ngtử cacbon và hình dạng không gian của ptử CH4
- Nghe giảng
I CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA ANKAN:
1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan:
(SGK, trang 140)
2 Cấu trúc không gian của ankan:
2.1 Mô hình phân tử: mạch C
là đường gấp khúc (SGK, 140) 2.2 Cấu dạng: (SGK, 141) Trục liên kết 2 ngtử C-C được chọn là trục chuẩn
- Cho hs tham khảo các thông số ở
bảng 5.2 trang 141 để rút ra nhận xét:
* Sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng theo số
ngtử cacbon
* Trạng thái (khí, lỏng, rắn) theo số
ngtử cacbon
- Cho hs tham khảo SGK, rút ra nhận
xét tính tan, màu, mùi của ankan
- Dựa vào bảng 5.2 nhận xét sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và trạng thái (khí, lỏng, rắn) theo số ngtử cacbon
- Dựa vào SGK rút ra nhận xét về tính tan, màu, mùi của các ankan
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
1 Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng:
- Đều tăng dần theo số ngtử C
- C1 – C4: khí; C5 – C18: lỏng;
C18 trở lên: rắn
2 Tính tan, màu, mùi:
(SGK, trang 142)
1 Củng cố:
- Mạch cacbon có dạng như thế nào?
Vì sao?
- Các đồng đẳng của metan có những
cấu dạng nào? Dạng nào bền nhất?
- Nêu một số tính chất vật lý (nhiệt độ
nóng chảy, sôi, khối lượng riêng, tính
tan, màu, mùi) của ankan?
2 Dặn dò: Học bài, xem trước nội
dung bài 35:
“TÍNH CHẤT HOÁ HỌC, ĐIỀU
CHẾ VÀ ỨNG DỤNG”
Bài 35
Trang 3Học sinh biết: Các phản ứng hoá học đặc trưng của ankan là thế, tách và oxi hoá.
Học sinh hiểu: Cơ chế phản ứng thế
2 Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của ankan
3 Thái độ: Thấy được sự quan hệ giữa cấu tạo phân tử và tính chất đặc trưng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
2 Học sinh: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
15’
15’
HOẠT ĐỘNG 1
- Gọi 1 hs nhắc lại liên kết hoá học
của ankan
- Từ đó yêu cần hs nhận xét khả năng
phản ứng hoá học của ankan
- Gọi 1 hs viết phương trình phản ứng
thế của CH4, C2H6
- Phân tích phản ứng thế của C3H8 và
cơ chế phản ứng gốc – dây chuyền
HOẠT ĐỘNG 2
- Phân tích phản ứng tách Hướng dẫn
hs viết phương trình phản ứng tách
của C2H6, C3H8, C4H10
- Gọi hs viết phương trình phản ứng
cháy của CH4, C2H6, C3H8 Hướng dẫn
hs rút ra phương trình tổng quát
- Giới thiệu thêm phản ứng oxi hoá
không hoàn toàn
- Nhắc lại liên kết hoá học trong ptử ankan
- Nhận xét khả năng phản ứng của ankan
- Viết phương trình phản ứng theo yêu cầu
- Nghe giảng
- Nghe giảng Viết phương trình phản ứng theo hướng dẫn
- Viết phương trình phản ứng, rút
ra phương trình cháy tổng quát
- Nghe giảng
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
* Phân tử ankan chỉ có liên kết σ
bền nên trơ ở nhiệt độ thường Khi
có ánh sáng, to, xúc tác ankan tham gia phản ứng thế, tách, bị oxi hoá
1 Phản ứng thế:
(SGK, tr.144-145)
- Phản ứng theo cơ chế gốc - dây chuyền
- Sản phẩm ngoài dẫn xuất còn có ankan mạch dài hơn
- Các đồng đẳng từ C3H8 trở lên: Clo thế H ở ngtử C các bậc khác nhau, tạo nhiều s.phẩm đồng phân Brom hầu như chỉ thế ở ngtử C
có bậc cao nhất
2 Phản ứng tách:
(C2H6 trở lên, xúc tác, 500oC)
- C2H6 chỉ tách H2→ anken
- Các đồng đẳng từ C3H8 trở lên: gãy liên kết C-C và C-H, tạo hỗn hợp nhiều sản phẩm
3 Phản ứng oxi hoá ankan:
- Ankan cháy tạo CO2, H2O, tỏa nhiệt
- Nếu có xúc tác và to thích hợp thì phản ứng tạo dẫn xuất có oxi
- Giới thiệu các phản ứng điều chế
CH4 trong phòng thí nghiệm
- Cho hs đọc ứng dụng của ankan, hệ
thống hoá kiến thức
- Nghe giảng
- Đọc ứng dụng theo SGK, tóm tắc theo hệ thống
II ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1 Điều chế:
• Trong công nghiệp: tách ra từ khí
thiên và dầu mỏ
• Trong phòng thí nghiệm:
- Nhiệt phân CH3COONa với hỗn hợp vôi tôi xút
- Thủy phân Al4C3
2 Ứng dụng: (SGK, trang 146)
1 Củng cố: Tại sao ankan có tính trơ
ở nhiệt độ thường? Điều kiện nào để
ankan tham gia phản ứng? Các phản
ứng đặc trưng của ankan?
2 Dặn dò: xem trước bài
“XICLOANKAN”
Trang 41 Kiến thức:
Học sinh biết: Cấu trúc, đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan
Tính chất vật lý, tính chất hoá học và ứng dụng của xicloankan
2 Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của xicloankan
3 Thái độ: Thấy được sự quan hệ giữa cấu tạo phân tử và tính chất đặc trưng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: mô hình rỗng
2 Học sinh: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
- Nêu công thức cấu tạo xiclopropan,
xiclobutan
- Yêu cầu hs xác định: hidrocacbon no
ngoài mạch hở còn có mạch vòng,
được gọi là xicloankan
- Giới thiệu đồng phân và danh pháp
- Yêu cầu học sinh viết công thức cấu
tạo và gọi tên các đồng phân C5H10
- Nghe giảng
- Xác định hidrocacbon no còn có dạng mạch vòng
- Nghe giảng
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân C5H10
I CẤU TRÚC ĐỒNG PHÂN DANH PHÁP:
1 Cấu trúc: Xicloankan là những hidrocacbon no mạch vòng
Ct chung: CnH2n ( n ≥ 3)
- Có 1 vòng: monoxicloankan
Có nhiều vòng: polixicloankan
- Các ptử từ 4 ngtử C trở lên thì các ngtử C không cùng mặt phẳng
2 Đồng phân Danh pháp:
2.1 Danh pháp: (SGK, 148) 2.2 Đồng phân:
- Từ C4H8 trở lên
- Đồng phân vị trí giữa các mạch trên vòng và số ngtử mạch vòng 15’
10’
HOẠT ĐỘNG 2
- Cho hs xem bảng 5.2 nhận xét sự
biến đổi tính chất vật lý theo số ngtử C
- Giới thiệu phản ứng cộng mở vòng
- Gọi hs viết phương trình phản ứng
C3H6 + H2, Br2, HBr …
HOẠT ĐỘNG 3
- Giới thiệu phản ứng thế và phản ứng
cháy
- Gọi hs viết phương trình phản ứng:
C3H6, C4H8 + Cl2, Br2 (ánh sáng)
C3H6, C4H8 + O2
II TÍNH CHẤT:
1 Tính chất vật lý:
(Bảng 5.3, tr.149)
2 Tính chất hoá học:
a Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan, xiclobutan:
- C3H6 cộng H2 (Ni,80oC), Br2, HX
- C4H8 chỉ cộng H2 (Ni, 120oC)
b Phản ứng thế: tương tự ankan
c Phản ứng oxi hoá:
- Đốt cháy xicloankan→ CO2, H2O
- Xicloankan không làm mất màu
dd KMnO4
- Cho hs đọc sách, hướng dẫn tóm tắc
điều chế và ứng dụng
- Gọi hs viết phương trình phản ứng
điều chế xiclopropan, xiclobutan và
xiclohexan
III Điều chế và ứng dụng:
1 Điều chế:
- Tách ra từ sự chưng cất dầu mỏ
- Điều chế từ ankan
2 Ứng dụng: (SGK, 150)
1 Củng cố:
- Xicloankan là gì? Công thức chung
- Xicloankan có phản ứng hoá học nào
giống ankan? Khác ankan?
2 Dặn dò:
- Học bài 35, 36
- Tiết 50:
“LUYỆN TẬP VỀ ANKAN VÀ
XICLOANKAN”
Bài 37
Trang 52 Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của ankan, xicloankan.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ankan và xicloankan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: mô hình rỗng
2 Học sinh: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
- Gọi:
* 4 hs trình bày đáp án câu 1
* 2 hs trình bày đáp án câu 2
- Yêu cầu các hs khác nhận
xét, bổ sung, điều chỉnh (nếu
có sai sót)
- Trình bày đáp án theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét bài làm của bạn,
bổ sung, điều chỉnh (nếu có sai sót)
I ĐỒNG PHÂN DANH PHÁP:
1 Viết CTCT thu gọn, thu gọn nhất và gọi tên các đồng phân của những hidrocacbon sau:
a C6H14 b C7H16 c C5H10 d C6H12
2 Viết CTCT, CT thu gọn và CTPT của những hidrocacbon có tên sau:
a 2,2,3-Trimetylbutan b Iso-hexan
c 2,2,4-Trimetylpentan d Neo-pentan
e 3-Brom-1-clo-2-metylhexan f Iso-pentan
g 2-Clo-3-etylhexan h Neo-heptan
i Diiso-propyl j Ditert-butyl
- Gọi 2 hs trình bày đáp án
câu 2
- Yêu cầu các hs khác nhận
xét, bổ sung, điều chỉnh (nếu
có sai sót)
- Trình bày đáp án theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét bài làm của bạn,
bổ sung, điều chỉnh (nếu có sai sót)
II PHẢN ỨNG HOÁ HỌC:
Hoàn thành các phản ứng hoá học sau:
a CH3-CH3 + Cl2 (as, 1:1)
b CH3-CH2-CH3 + Br2 (as, 1:1)
c CH3-CH2-CH3→ (to, xt)
d CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl2 (as, 1:1)
e CH3-CH2-CH2-CH3→ (to, xt)
g C3H6 + Cl2 (as, 1:1), H2 (80oC, Ni), dd Br2, HCl
h C4H8 + Cl2 (as, 1:1), H2 (120oC, Ni)
i C5H10, C6H12 + Cl2 (as, 1:1)
j CH3COONa + NaOH → (to, xt)
k Al4C3 + H2O, HCl
- Phân tích phương pháp thực
hiện bài 1, bài 5 và giải mẫu
cho hs xem
- Gọi 4 lần lượt thực hiện các
bài 2, 4, 6, 8
- Yêu cầu các hs khác nhận
xét, bổ sung, điều chỉnh (nếu
có sai sót)
- Nghe giảng, ghi bài
- Thực hiện các bài tập theo yêu cầu của gv
- Nhận xét bài làm của bạn,
bổ sung, điều chỉnh (nếu có sai sót)
III LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ ANKAN, XICLOANKAN:
Xác định CTPT , viết CTCT các ankan sau:
1 Ankan X1 có tỉ khối so với không khí = 2
2 Ankan X2 có tỉ khối so với oxi = 2,25
3 Xicloankan X3 có tỉ khối so với nitơ = 1,5
4 Xicloankan X4 có tỉ khối so với oxi = 1,75
5 Đốt cháy hết 13,2 mg ankan X5 thu được 39,6
mg CO2
6 Đốt cháy hết 2,4 mg ankan X6 cần vừa đủ 6,272
ml O2 (đktc)
7 Đốt cháy ankan X7 thu được 6,72 ml CO2 (đktc)
và 6,3 mg H2O
8 Cho 2,8 gam xicloankan X8 (không có nhánh) tác dụng H2 dư thu được 2,9 gam sản phẩm cộng
9 Đốt cháy 0,005 mol xicloankan X9 (mạch không nhánh) thu được 0,31 gam hỗn hợp CO2, H2O
10 Ankan X10 tác dụng Clo khan (as, 1:1) thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có chứa 33,33% khối lượng clo
Dặn dò Chuẩn bị bài 38: thực hành
Trang 61 Kiến thức: Biết phương pháp thực nghiệm định tính C, H, halogen trong chất hữu cơ, phương pháp điều chế metan và
thử một vài tính chất của metan
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành: nung nóng ống nghiệm, điều chế khí và dẫn khí qua chất lỏng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Hoá chất: glucozơ, CuO, CuSO4, dd Ca(OH)2, đồng, vỏ dây điện, CH3COONa, NaOH, CaO, Br2, KMnO4
1.2 Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, đũa thủy tinh, ống dẫn khí, muỗng thủy tinh, kẹp, diêm quẹt
2 Học sinh: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
Tổ chức lớp, chuẩn bị
- Chia thành 6 nhóm (theo tổ)
- Chỉ định nhóm trưởng
- Nhắc lại các qui định cần chú ý
của phòng thí nghiệm Thông báo
nội dung cơ bản của bài thực hành
- Ổn định lớp theo phân công của
gv, cử thư ký, phân công thực hiện TN, báo cáo kết quả TN
- Nghe thông báo
Tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi hs làm thí nghiệm
- Nhắc nhở các thao tác cần lưu ý
- Giải đáp thắc mắc
- Gọi hs báo cáo ngay sau mỗi thí
nghiệm
Nhóm 1: thí nghiệm 1, nhóm 4
nhận xét
Nhóm 2: thí nghiệm 2, nhóm 5
nhận xét
Nhóm 3: thí nghiệm 3, nhóm 6
nhận xét
- Bổ sung, điều chỉnh (nếu có)
- Tiến hành thí nghiệm
- Điều chỉnh thao tác khi có nhắc nhở của gv
- Nêu thắc mắc cho gv giải đáp (nếu có)
- Viết tường trình sau mỗi thí nghiệm
- Báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét kết quả của nhóm khác
I TN1: XÁC ĐỊNH C, H TRONG CHẤT HỮU CƠ
- Phản ứng: oxi hoá C,H bằng CuO (t0)
- Hoá chất: glucozơ, CuO, CuSO4 khan
dd Ca(OH)2
- Hiện tượng: CuSO4 khan → xanh,
dd Ca(OH)2: vẩn đục, CuO: đen → đỏ
II TN2: NHẬN BIẾT HALOGEN TRONG CHẤT HỮU CƠ
- Phản ứng: đốt halogen trong hợp chất
- Hoá chất: Cu (còn vỏ bọc polime), vỏ
dây điện (polime)
- Hiện tượng: màu ngọn lửa có màu
xanh lá mạ
III TN3: ĐIỀU CHẾ VÀ THỦ MỘT VÀI TÍNH CHẤT CỦA METAN
- Phản ứng:
CH4 + dd KMnO4, Br2
CH4 cháy và làm lạnh
- Hoá chất: CH3COONa, NaOH, CaO,
dd KMnO4, Br2, diêm quẹt, mẩu sứ
- Hiện tượng: có khí sinh ra
dd KMnO4, Br2 không đổi màu
CH4 cháy trong k.khí (xanh nhạt)
1 Củng cố:
- Làm thế nào để xác định ngtố có
trong chất hữu cơ?
- Các TN của CH4 với KMnO4, Br2
chứng minh tính chất gì của ankan?
2 Dặn dò: Học bài chương 4,5
Tiết 52 kiểm tra 45’
3 Thu dọn phòng thí nghiệm