Trả lời: thành Vương Xá Chú thích thêm của BHT: thành Vương Xá Rajagaha nay là thành phố Rajgir, quận Nalanda, bang Bihar, Ấn Độ.. Trả lời: Giang Tây và Hồ Nam Chú thích thêm của BHT: s
Trang 11
CÂU HỎI ÔN THI MÔN THIỀN HỌC ĐẠI CƯƠNG
I ĐỊA LÝ: phần này gồm 6 câu gồm bản đồ, biểu đồ của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam
1 Định vị núi Linh Thứu là nơi bắt nguồn Thiền Tông (theo bản đồ)
Trả lời: thành Vương Xá
2 Nơi nào là trung tâm thiền Ấn Độ?
Trả lời: thành Vương Xá
Chú thích thêm của BHT: thành Vương Xá (Rajagaha) nay là thành phố Rajgir, quận Nalanda, bang Bihar, Ấn Độ Phần
màu xám là bang Bihar Chấm đen là thành phố Rajgir (Vương Xá) Núi Linh Thứu cũng thuộc thành Vương Xá
3 Điểm xuất phát Thiền Đốn Ngộ (theo bản đồ)
Trang 22
Trả lời: Quảng Châu(nay là Quảng Đông)
4 Trung tâm thiền Trung Quốc nằm ở đâu?
Trả lời: Giang Tây và Hồ Nam
Chú thích thêm của BHT: số (1) là vùng Quảng Châu nay là Quảng Đông, là nơi Lục tổ Huệ Năng dạy Thiền Đốn Ngộ, ngài có
2 đệ tử giỏi nhất là Thanh Nguyên Hành Tư và Nam Nhạc Hoài Nhượng Số (2) là vùng Hồ Nam, là nơi ngài Thạch Đầu Hi Thiên (đệ tử của Thanh Nguyên Hành Tư) hoạt động mạnh mẽ Số (3) là vùng Giang Tây, là nơi Mã Tổ Đạo Nhất (đệ tử của Nam Nhạc Hoài Nhượng) phát dương quang đại
5 Khởi nguyên thiền phái Trúc Lâm
Trả lời: Quảng Ninh (nơi xiển dương Thiền phái Trúc Lâm là Bắc Giang)
6 Thiền phái Trúc Lâm hưng thịnh tại những địa điểm nào?
Trả lời: Quảng Ninh và Bắc Giang
Trang 33
Chú thích thêm của BHT: số (1) là tỉnh Quảng Ninh nơi có hai trung tâm là Yên Tử và chùa Quỳnh Lâm Số (2) là tỉnh Bắc
Giang
II TỔ SƯ
1 Dấu vết nào cho thấy “giáo ngoại biệt truyền” của thiền Tổ sư đã có từ thời Đức Phật?
Trả lời: Trong pháp hội tại núi Linh Thứu, Phật không thuyết pháp như thường ngày
mà chỉ cầm cành hoa sen giơ lên Đại chúng ngơ ngác không ai hiểu gì Chỉ có Ma-ha Ca-diếp mỉm cười Đức Phật liền tuyên bố với các thầy tỳ-kheo: "Ta có chánh pháp vô thượng trao cho Ma-ha Ca-diếp Ca-diếp là chỗ nương tựa lớn cho các thầy tỳ-kheo, cũng như Như Lai là chỗ nương tựa cho tất cả chúng sinh" Vì vậy nên ngài Ma-ha Ca-diếp là tổ thứ nhất của Thiền tông
2 Sáu vị Tổ sư thiền Trung Hoa là ai?
Trả lời: Bồ-đề-đạt-ma, Huệ Khả, Tăng Xán, Đạo Tín, Hoằng Nhẫn, Huệ Năng Giai đoạn này còn gọi là thiền Đông Độ (tổ Bồ-đề-đạt-ma là người Ấn Độ sang phía Đông để truyền bá nên gọi là Đông Độ)
3 Hãy nêu những đặc điểm của Tổ Sư Thiền:
Trả lời:
Bất lập văn tự: vượt lên trên văn tự, không chấp văn tự
Trang 44
Giáo ngoại biệt truyền: ngoài kinh điển có cách truyền khác
Trực chỉ nhân tâm: chỉ thẳng tâm người
Kiến tánh thành Phật: nhận ra được tự tánh, thành Phật
4 Tổ Bồ-đề-đạt-ma có để lại tác phẩm gì?
Trả lời: Đó là Thiếu Thất Lục Môn Có nghĩa là sáu cửa vào động Thiếu Thất, sáu cửa đó là: Tâm Kinh Tụng, Phá Tướng Luận, Nhị Chủng Nhập, An Tâm Pháp Môn, Ngộ Tánh Luận, Huyết Mạch Luận
5 Hãy nêu những đặc điểm của Thiền Đốn Ngộ của Lục tổ Huệ Năng:
Trả lời: Tư tưởng thiền học của ngài là đặt trên ba đặc điểm chính: một là Vô niệm vi
tông, hai là Vô tướng vi thể, ba là Vô trụ vi bản Tư tưởng của Thiền học này xuất
phát từ kinh Kim Cang được Lục tổ lấy ra xây dựng, làm thành pháp tu của Thiền đốn ngộ Đặc biệt, pháp tu của Thiền đốn ngộ này là phép tắt, đi nhanh nên người ta gọi là Đốn Ngộ
6 Tại sao gọi thiền sư Huyền Giác là Nhất Túc Giác?
Trả lời: Nhất túc Giác có nghĩa ông (Huyền) Giác sau khi được Lục tổ ấn chứng rồi thì được Tổ mời ngủ lại một đêm để đàm đạo
7 Các vị tổ thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
Trả lời: Hiện Quang, Đạo Viên (Viên Chứng), Quốc Sư Đại Đăng, Tiêu Dao Phú
Đường, Huệ Tuệ, Trúc Lâm, Pháp Loa, Huyền Quang
8 Kể tên các vị tổ thiền phái Trúc Lâm
Trả lời: Sơ tổ Trần Nhân Tông, Nhị tổ Pháp Loa, Tam tổ Huyền Quang
9 Thiền sư phục hưng thiền phái Trúc Lâm
Trả lời: Thiền sư Chân Nguyên Nguyễn Nghiêm
Tác phẩm: Thiền Tịch Phú, Thiền Tông Bản Hạnh
10 Sơ lược về Trần Nhân Tông
Trả lời:
- Hiệu là Điều Ngự Giác Hoàng (ông vua thành Phật)
- Ngài là cháu nội của Trần Thái Tông và con của Trần Thánh Tông
- Thầy thế độ là thiền sư Huệ Tuệ
- Thầy truyền tâm ấn Tuệ Trung thượng sĩ
- Tổ thứ 6 thiền phái Trúc Lâm yên Tử
- Sơ tổ thiền phái Trúc Lâm
Trang 55
11 Các phái thiền ở Việt Nam từ thế kỷ VI đến thế kỷ XI
Trả lời :
- Tỳ-ni-đa-lưu-chi (thế kỷ VI): có pha trộn Mật tông nên mang tính huyền bí
- Vô Ngôn Thông (thế kỷ IX): đơn giản, đi vào quần chúng
- Thảo Đường (thế kỷ XI): nặng văn thơ và tính trí thức
III MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA CÁC THIỀN SƯ
1 Bài thơ thiền Trần Nhân Tông
SƠN PHÒNG MẠN HỨNG (HT Thích Thiền Tâm dịch thơ)
Thị phi niệm rụng theo hoa sớm
Danh lợi lòng băng với bão đêm
Mưa tạnh hoa rơi non vắng vẻ
Chim kêu xuân lại qua bên thềm
2 XUÂN VÃN (HT Thích Thiền Tâm dịch thơ)
Tuổi trẻ đâu từng rõ sắc không
Một trời hoa mộng ý mông lung
Chúa xuân nay đã nhìn tường mặt
Vườn sắc trăm hoa ngắm lạnh lùng
3 Thơ Thị Tịch của thiền sư Quảng Nghiêm
Li tịch phương ngôn tịch diệt khứ
Sanh vô sanh hậu thuyết vô sanh
Trang 66
Nam nhi tự hữu xung thiên chí
Hưu hướng Như Lai hành xứ hành