1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liêu thi Giáo dục học 2

17 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 34,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Vị trí, mục tiêu, của GD THPT. a. Vị trí, mục tiêu: Vị trí: GD THPT là một bộ phận của nhà trường phổ thông trung học nhằm chuẩn bị cho hs có đủ đk học lên các trường cao đẳng, đại học, các trường trung học dạy nghề, trung học chuyên nghiệp hoặc đi vào cuộc sống lđ Xh với trình độ tri thức bậc THPT. Mục tiêu: GD THPT trước hết có mục tiêu hình thành cho hs những cơ sở đầu của nhân cách ng lđ. Mục tiêu được thể hiện ở các mặt sau: + Có lòng yêu nước, có hiểu biết và tự hào về truyền thống dân tộc, có đạo đức, có hiểu biết về chính trị, pháp luật và những vấn đề cấp bách của XH đương thời. + Có trình độ văn hóa PT hoàn chỉnh để có thể học lên các trường cao hơn hoặc bước vào cuộc sống lđ. + Có kiến thức, kĩ năng kĩ thuật tổng hợp và kĩ thuật nghề nghiệp về một số nghề phổ thông ở địa phương ở mức độ lđ kĩ thuật PT. + Có thể lực phát triển phù hợp với lứa tuổi. + Có hiểu biết và yêu thích cái đẹp. => Hướng vào mục tiêu phát triển toàn diện cho hs, đồng thời chuẩn bị cho hs về mọi mặt để bước vào cuộc sống tự lập của ng lđ năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu cuộc sống của bản thân, gia đình, yêu cầu phát triển KT XH của đất nước hoặc tiếp tục học lên bằng nhiều con đường khác nhau.

Trang 1

Giáo dục học 2

Câu 1: Vị trí, mục tiêu, của GD THPT

a Vị trí, mục tiêu:

- Vị trí: GD THPT là một bộ phận của nhà trường phổ thông trung học nhằm chuẩn bị cho hs có đủ đk học lên các trường cao đẳng, đại học, các trường trung học dạy nghề, trung học chuyên nghiệp hoặc đi vào cuộc sống lđ Xh với trình độ tri thức bậc THPT

- Mục tiêu: GD THPT trước hết có mục tiêu hình thành cho hs những cơ sở đầu của nhân cách ng lđ Mục tiêu được thể hiện ở các mặt sau:

+ Có lòng yêu nước, có hiểu biết và tự hào về truyền thống dân tộc, có đạo đức,

có hiểu biết về chính trị, pháp luật và những vấn đề cấp bách của XH đương thời + Có trình độ văn hóa PT hoàn chỉnh để có thể học lên các trường cao hơn hoặc bước vào cuộc sống lđ

+ Có kiến thức, kĩ năng kĩ thuật tổng hợp và kĩ thuật nghề nghiệp về một số nghề phổ thông ở địa phương ở mức độ lđ kĩ thuật PT

+ Có thể lực phát triển phù hợp với lứa tuổi

+ Có hiểu biết và yêu thích cái đẹp

=> Hướng vào mục tiêu phát triển toàn diện cho hs, đồng thời chuẩn bị cho hs về mọi mặt để bước vào cuộc sống tự lập của ng lđ năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu cuộc sống của bản thân, gia đình, yêu cầu phát triển KT- XH của đất nước hoặc tiếp tục học lên bằng nhiều con đường khác nhau

4 Cơ cấu tổ chức ở nhà trường PTTH (note b và c)

a Các tổ chức của hs:

- Lớp học:

+ là tổ chức học tập cơ sở ở nhà trường, diễn ra các hoạt động học tập và rèn luyện của hs

+ Có lớp trưởng, lớp phó, ngoài ra còn có các cán sự môn học được giáo viên chủ nhiệm đề cử

+ Được chia thành các tổ học tập, cùng giúp đỡ nhau rèn luyện, học tập theo yêu cầu chung của lớp, có tổ trưởng, tổ phó

+ Có các nhóm văn nghệ, thể dục, thể thao, nhóm ngaoị khóa học tập,

- Ngoài ra còn có các tổ chức khác như các câu lạc bộ, đội cờ đỏ, đội công tác XH,

b Các tổ chuyên môn và tổ công tác

- Tổ chuyên môn (tổ bộ môn): Bao gồm các GV giảng dạy cùng 1 môn học Nếu số lượng GV ít hơn 3ng thì thành lập tổ ghép bao gồm GV của những môn học gần nhau

về mặt Kh hặc về tính chất lđ (tổ Lí, tổ Hóa, ) Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong giúp đỡ nahu dạy học tốt, nâng cao trình độ chuyên môn cho GV, quản lí lđ của tổ

Trang 2

viên, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, bàn bạc thống nhất chương trình, kế hoạch dạy học môn học

- Tổ chủ nhiệm: Bao gồm các GVCN của cùng một khối lớp, hoặc ghép các khối (tùy theo qui mô trường) Tổ chủ nhiệm có nhiệm vụ giúp Hiệu trưởng tổ chức hoạt động

GD hs thống nhất giữa các lớp trong trường, trao đổi kinh nghiệm giáo dục, giúp đỡ GVCN nâng cao trình độ sư phạm và hiệu quả công tác GD hs từng lớp, sây dựng mqh hợp tác HĐ GD giữa các lớp hs trong khối hoặc toàn trường

- Tổ công tác: Bao gồm các cán bộ, nhân viên công tác trong trường (tổ hành chính - tài vụ; tổ giáo vụ, thư viện, ) Tổ công tác có nhiệm vụ giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mặt công tác hành chính, quản trị, giáo vụ phục vụ cho giảng dạy, giáo dục của nhà trường

c Hội đồng sư phạm

- Bao gồm Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, toàn thể GV, cán bộ chuyên trách Đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách Đội TNTPHCM (ở THCS), đại diện các tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng trong trường, đại diện Hội cha mẹ HS Hội đồng sư phạm là tổ chức tư vấn của Hiệu trưởng có nhiệm vụ giúp HT xây dựng kế hoạch công tác hằng năm, đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch đào tạo, đánh giá kết quả hoạt động và đề xuất biện pháp cải tiến công tác của trường

- Hội đồng sư phạm do Hiệu trưởng triệu tập, chủ tọa các kì họp và sinh hoạt định kì (1 lần/1 tháng hoặc 2 lần/1 tháng) Hiệu trưởng có thể triệu tập họp bất thường để bàn bạc, giải quyết các công việc cần thiết của trường

d Các tổ chức khác

- Hiệu trưởng có thể thành lập các Ban, các Hội đồng khác như: Ban thi đua, ban GD ngoài giờ, Hội đồng khen thưởng, kỉ luật, để giúp đỡ HT theo dõi từng mặt HĐ, đề xuất các biện pháp HĐ có hiệu quả nhất cho từng mặt công việc đó của trường

e Tổ chức Đảng và các Đoàn thể trong nhà trường PTTH

- Tổ chức ĐCSVN trong trường THPT

- Tổ chức công đoàn GD trong trường PTTH

- Tổ chức Đoàn TNCSHCM trong trường PTTH

5 Quản lí, lãnh đạo nhà trường PHTH

a Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lí, lãnh đạo nhà trường PTTH

- Đảm bảo đoàn kết, thống nhất đc mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích GD

- Trong thời đại ngày nay, yêu cầu quản lí, lãnh đạo nhà trường ngày càng cao và chặt chẽ nhằm tăng sức mạnh của các tổ chức, cá nhân trong nhà trường

b Mục tiêu của công tác quản lí, lãnh đạo nhà trường PTTH

- Bảo đảm kế hoạch phát triển GD: tuyển chọn hs đúng số lượng, duy trì số lượng hs đang học, hạn chế hs lưu ban, bỏ học

- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, GD

- Xây dựng đội ngũ GV của trường có đủ phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp phục vụ chi giảng dạy và GD

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất- kĩ thuật phục vụ thiết thực cho giảng dạy và GD

Trang 3

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường GD trong nhà trường, thống nhất GD với địa phương, cộng đồng

c Bộ máy quản lí, lãnh đạo nhà trường PTTH

- Bao gồm Hiệu trưởng và các phó HT

+ HT: ng tổng chỉ huy 1 trường cụ thể, là thủ trưởng của trường, là ng chịu trách nhiệm

và có quyền quyết định về mọi mặt HĐ của trường theo quy định của cấp trên

+ Phó HT: giúp HT quản lí và lãnh đạo nhà trường, chịu trách nhiệm trước HT và cùng

vs HT chịu trách nhiệm trước cấp trên, trục tiếp quản lí, lãnh đạo nhà trường, thay mặt

HT khi HT đi vắng

d Cách thức quản lí, lãnh đạo nhà trường PTTH

- HT quản lí theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở phát huy rộng rãi sự dân chủ của G, cán bộ, nhân viên vs hs

- HT phải phối hợp vs các tổ chức quần chúng, các lực lượng GD, vận dụng các pp thuyết phục, giáo dục, hành chính, để đảm bảo kế hoạch GD-ĐT có chất lượng và hiệu quả

- Xây dựng kế hoạch rõ ràng, đúng đắn

- Tổ chức thực hiện kế hoạch đúng đắn, sáng tạo

- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sát sao

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thường xuyên, kịp thời, đúng đắn

Chương II

I Vị trí, vai trò, chức năng của ng GV PTTH

1 Vị trí của ng GV

a Vị trí của ng GV trong các chế độ XH cũ

- Trong sự phát triển của XH loài ng, công việc giáo dục có một chức năng XH đặc thù,

và chúc năng này đc giao cho đội ngũ GV

- Người thầy chịu sự thống trị của giai cấp thống trị Một bộ phận Gv dạy cho các con

em tầng lớp trên là có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, còn đại bộ phận GV có đời sống vật chất vô cùng khó khăn Một bộ phận GV đã đứng lên đấu tranh, nêu cao tinh thần yêu nước

b Vị trí của ng GV trong XH mới

- Được đưa lên vị trí XH xứng đáng, có điều kiện để phát huy tài năng sáng tạo của mình

- Đảng đã khẳng định: GV là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp phát triển VH-GD, là lực lượng trung tâm quyết định chất lượng GD ĐT

- Ngày nay GD đc coi là quốc sách hàng đầu => ng thầy giáo càng có vị trí vô cùng quan trọng

2 Vai trò của ng GV (note)

a GV là ng đào tạo con ng mới, đào tạo thế hệ tương lai cho đất nước

- Tất cả mọi trẻ em, thế hệ trẻ đc học tập và GD đều chịu sự tác động của nhà trường, cụ thể là các thầy cô giáo

Trang 4

- Sự tác động của thầy cô ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách của hs vừa sâu sắc vừa toàn diện có tác dụng đặt nền móng vững chắc, định hướng cho quá trình phát triển lâu dài cho nhân cách của con ng

- Muốn thực hiện tốt vai trò này ng GV phải tổ chức, hướng dẫn, giảng dạy và GD hs, nhằm hình thành cho họ hệ thống tri thức KH, các kĩ năng, kĩ xảo vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức để giải quyết các vẫn đề do thực tiễn đặt ra

- Xác định vai trò của ng GV trong việc đào tạo thế hệ tương lai cho đát nước, đôngt hời chuẩn bị lực lượng dự trữ và nguồn tuyển chọn, đào tạo công nhân, cán bộ cần thiết cho nhà nước Đảng ta đã khẳng định “ng GV có vai trò đặc biệt quan trọng, là nhân vật trung tâm trong nhiệm vụ này”

- GV là ng trực tiếp chịu trách nhiệm trước chính quyền và nhân dân về chất lượng của việc dạy học và GD hs; họ là ng tổ chức, điều khiển quá trình hình thành nhân cách của

ng hs phù hợp vs mục đích GD

- GV còn là ng đc chuẩn bị về nghề nghiệp tương ứng, hiểu biết yêu cầu của XH đối vs

GD, hiểu biết hs, nắm đc các kĩ năng cần thiết để tổ chức quá trình GD

b GV là lực lượng chủ đạo trong sự nghiệp phát triển VH-GD

- Sự nghiệp phát triển VH-GD là sự nghiệp CM của quần chúng nd nên có nhiều lực lượng tham gia Song lực lượng đóng vai trò chủ yếu, cốt cán trong sự nghiệp này chính

là đội ngũ các thầy cô giáo

- Đất nước có đội ngũ thầy cô giáo đông đảo về số lượng, vững vàng về chất lượng thì

sự nghiệp phát triển VH-GD sẽ nhanh hơn, mạnh hơn và vững vàng hơn

- Trong quá trình tham gia GD hs còn có các lực lượng khác như đoàn, đội, hội cha mẹ hs, nhưng các lực lượng này chỉ có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy để HĐ giảng dạy, GD của các thầy cô giáo đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn

- Ảnh hưởng tác động của GV đối vs hs giữ vai trò quyết định nhất trong việc hình thành nhân cách của hs

- Ng GV là ng quyết định phương hướng, tư tưởng chính trị của bài giảng để nâng cao hiệu quả GD

=> Ng GV luôn đóng vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển VH-GD của đất nước

3 Các chức năng cơ bản của ng GV (note)

Chức năng cơ bản của ng GV là giảng dạy và giáo dục hs

- Trong giảng dạy ng GV không những truyền đạt thông tin, kiến thức cho hs mà còn tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình tiếp thu tri thức, rèn luyện hệ thống kĩ năng, kĩ xảo cho hs Ngoài ra còn phải quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ hs yếu kém, bồi dưỡng cho hs giỏi, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cho hs Người GV giảng dạy cho

hs k những bằng nghĩa vụ, tinh thần trách nhiệm mà cả bằng bầu nhiệt huyết, bằng tấm lòng yêu trẻ, yêu nghề, tất cả vì hs thân yêu

- Trong quá trình GD: ng Gv k chỉ giáo dục hs qua bài giảng, trong những giờ lên lớp

mà bằng cả nhân cách của mình, phải là tấm gương sáng để hs noi theo Để GD hs Gv cần tổ chức cho các em hoạt động, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa, lôi cuốn các

em tham gia vào các hoạt động đó để tự GD, rèn luyện nhân cách của mình GV phải quan tâm tới tất cả hs để có thể động viên, khuyến khích, điều chỉnh thói quen, hành vi

Trang 5

cho các em, định hướng quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho các em Ngoài

ra cần quan tâm tới những hs có hoàn cảnh khó khăn, hs cá biệt để giúp đỡ các em Tổ chức tốt quá trình GD hs cũng như đánh giá kết quả tự GD, rèn luyện về đạo đức của các em

Không những vậy, GV còn nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động chuyên môn, các hoạt động CT-XH, nâng cao học vấn của mình, nhằm giúp quá trình dạy và giáo dục hs đc tốt hơn

II Đặc điểm của lđ sp (note)

Lao động sư phạm là một dạng lđ nghề nghiệp, có những nét đặc thù do mục đích, đối tượng và công cụ của lđ sp quy định

1 Mục đích của lđ sp

- Nhằm GD thế hệ trẻ thành những người có đầy đủ các phẩm chất và năng lực mà XH yêu cầu Nói cách khác lđ sp góp phần “sáng tạo ra con ng”, góp phần tái sản xuất sức

lđ XH, đào tạo và bồi dưỡng liên tục những thế hệ trẻ cho đời sau

- Lđ sp là sự tác động qua lại giữa ng dạy và ng học: ng dạy có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ nghề nghiệp có nhiệm vụ GD và đào tạo thế hệ trẻ, ng học có nhiệm vụ học tập, tiếp thu nhứng giá trị văn hóa và rèn luyện hệ thống kĩ năng, kĩ xảo nhằm thỏa mãn các tiêu chí mà GD đề ra

- Mục đích GD thường quy định cách tổ chức, pp giáo dục và các mối quan hệ trong GD

- Sự thay đổi của các hình thái kinh tế, XH cũng kéo theo sự thay đổi của mục đích GD, nhiệm vụ nội dung GD và phương hướng HĐ của ng GV

2 Đối tượng của lđ sp

- Lđ sp có đối tượng tác động là những con người, những thế hệ trẻ đang trưởng thành

- Đối tượng của lđ sp rất đa dạng, phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ Sản phẩm của lđ sp đc

“vật chất hóa” trong bộ mặt tinh thần, tri thức, thể chất, kĩ năng, kĩ xảo, ý chí của hs

- Đối tượng của lđ sp có các đặc điểm sau:

+ Đối tượng của lđ sp là hs Ngoài chịu sự tác động của Gv, nhà trường hs còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như gia đình, bạn bè, các phương tiện thông tin đại chúng, => có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực, tự giác hoặc tự phát đến hs Vì thế lđ sp có nhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động từ các nhân tố đến

ng hs nhằm đạt đc hiệu quả GV cao nhất

+ Nhưng hs không phát triển theo tỉ lệ thuận với những tác động sp, mà theo quy luật của sự hình thành nhân cách con ng, của tâm lí và nhận thức Vì vậy khi cùng một tác động sp nhưng có thể gây ra kết quả tích cực hoặc tiêu cực đến hs

- Kết quả của lđ sp k chỉ phụ thuộc vào trình độ đc đào tạo của gv mà còn phụ thuộc vào mqh giữa gv và hs, vào thái độ, động cơ, hứng thú của hs, vào đặc điểm nhân cách của

ng hs

- Trong quá trình sư phạm, ng gv là chủ thể, hs là khách thể và là đối tượng của lđ sư phạm Mặt khác hs còn là một thực thể xh có ý thức Vì vậy quá trình sp chỉ đem lại hiệu quả khi phát huy đc tính tích cực, chủ động và sáng tạo của ng hs

Trang 6

3 Công cụ của lđ sp

- Các công cụ đặc biệt, đó là hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết và tổ chức các dạng HĐ như học tập, vui chơi, lđ, giải trí,

- Ngoài ra ng GV cần giảng dạy cho hs bằng cả tâm hồn Nhân cách của ng GV cũng là điều kiện quan trọng và ảnh hưởng sâu sắc tới các em

- Ngoài ra còn có các phươngt iện tác động khác như đồ dùng dạy học, thiết bị kĩ thuật, đặc biệt là các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục hs

4 Sản phẩm của lđ sp

- Sản phẩm của lđ sp là con ng

- Trong quá trình giáo dục và tự giáo dục lâu dài, dưới sự hướng dẫn, tổ chức và điều khiển của ng GV, những con ng- sản phẩm của lđ sp đã có những chuyển biến sâu sắc

về chất trong nhân cách Họ đã chuẩn bị một cách đầy đủ và toàn diện để đi vào cuộc sống đa dạng và phong phúm thích ứng vs sự thay đổi liên tục trong cuộc sống

5 Thời gian và không gian của lđ sp

- Thời gian thực hiện gồm hai bộ phận: bộ phận làm việc theo qui chế và bộ phần làm việc ngoài qui chế Bộ phận theo qui chế gắn liền với thời gian làm việc (giảng dạy) trên lớp và tổ chức các HĐ dạy học ngoài lớp

- Bộ phận ngoài qui chế gắn liền với thời gian làm việc để soạn và chấm bài, thăm gia đình học sinh, đọc sách, tài liệu, thời gian ng GV độc lập làm việc để chuẩn bị cho việc dạy và GD hs đc tốt hơn

- Lđ sp đc tiến hành trong phạm vi không gian: ở trường, nơi dạy học, ngoài thiên nhiên, trong môi trường sp,

=> Tóm lại (cả 5 ý): Lđ sp là một dạng lđ sx đặc thù, lđ sx phi vật chất Mục đích của nó

là gd thế hệ trẻ, đối tượn của nó là con ng và sản phẩm của nó cũng chính là con ng đã trưởng thành chuẩn bị bước vào đời Vì vậy ng Gv cần thấy rõ các đặc điểm này để tổ chức, điều khiển qua trình lđ sp một cách khoa học nhằm đạt đc hiệu quả tối ưu

III Nhiệm vụ và quyền hạn của ng GV trung học

1 Căn cứ để xác định nhiệm vụ và quyền hạn của ng Gv TH

- Sự nghiệp CNH-HĐH đã đặt ra những nhiệm vụ hết sức nặng nề Dạy học không chỉ đơn thuần là truyền thụ tri thức cho hs mà thông qua việc dạy chữ để dạy ng, làm cho ng học có nhân cách tốt

- Người giáo viên không những phải tổ chức, hướng dẫn, điều khiển để ng học lĩnh hội

hệ thống tri thức khoa học, phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn VN, rèn luyện hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng mà còn phải hình thành cho ng hs thế giới quan KH, các phẩm chất đạo đức, phát triển năng lực tư duy, sáng tạo

Trang 7

2 Nhiệm vụ của ng GV

- GD, giảng dạy hs theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình GD

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của ng học, bảo

vệ các quyền lợi chính đáng của ng học

- Không gnưungf học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho ng học

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

3 Quyền hạn của ng GV

- Đc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo

- Đc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,

- Đc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở GD và nghiên cứu khác vs điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ chương trình, kế hoạch do nhà trường giao cho

- Đc nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kì theo qui định của bộ GD và ĐT

- Đc bảo đảm các quyền lợi khác theo qui định của pháp luật

IV Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của ng GV PTTH (note)

1 Yêu cầu về mặt phẩm chất đạo đức của ng GV

Phẩm chất của ng Gv vừa là điều kiện vừa là phương tiện để GD hs Thể hiện ở các mặt sau:

- Có niềm tin CM: niềm tin CM là cơ sở để ng GV gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp

CM của dân tộc, với sự nghiệp GD là bồi dưỡng thế hệ CM cho đời sau

- Có lí tưởng nghề nghiệp: Lí tưởng nghề nghiệp đc biểu hiện bằng lòng say mê nghề nghiệp, lương tâm nghề nghiệp, lòng tận tụy, hi sinh vì công việc, tác phong làm việc cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao

- Có niềm tin sư phạm: tin vào bản chất tốt đẹp của con ng, tin vào khả năng GD, tin tưởng và tôn trọng nhân cách của ng hs

- Có lòng yêu nghề yêu trẻ: lòng yêu nghề, yêu trẻ gắn bó chặt chẽ với nhau, yêu ng bao nhiêu, yêu nghề bấy nhiêu Có yêu ng mới có cơ sở để yêu nghề

- Có tình cảm trong sáng và cao thượng: thể hiện ở lòng yêu nghề, yêu trẻ, hứng thú và nhu cầu làm việc với thế hệ trẻ, yêu thương và đùm bọc hs, vui sướng vs những tiến bộ của hs

Ngoài ra ng GV còn phải có lòng nhân đạo, thái độ công bằng, thái độ chính trực, giản dị, khiêm tốn, biết tự kiềm chế, kiên trì, tự tin,

Tóm lại: các phẩm chất của ng GV càng toàn diện thì càng đạt hiệu quả GD cao

2 Yêu cầu về mặt năng lực sp của ng GV

Năng lực sp của ng GV là tổng hợp của một hệ thống kiến thức và kĩ năng phong phú, đa dạng

- Hệ thống tri thức bao gồm:

Trang 8

+ Nhóm kiến thức về môn học: là kiến thức về các môn KH có liên quan đến môn học hay những môn học ng GV phụ trách giảng dạy Ngoài ra ng GV còn phải theo dõi những xu hướng, phát minh trong KH thuộc môn mình phụ trách, biết tiến hành nghiên cứu KH Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng để bổ túc và hoàn thiện tri thức của mình

+ Nhóm kiến thức về HĐ dạy học và GD: bao gồm kĩ năng thiết kế bài học, kĩ năng chế biến tài liệu học tập, kĩ năng xây dựng tiến trình bài học, kĩ năng truyền đạt tri thức, Nhóm kiến thức này bao gồm cả những kiến thức về GDH, tâm lí học, pp dạy học và GD hs, đặc điểm tâm sinh lí của hs

+ Bên cạnh đó GV cần phải có những kiến thức công cụ để giúp hoàn thành tốt công tác dạy học và GD hs Đó là những kiến thức về ngoại ngữ, về pp luận, pp nghiên cứu KH, tin học,

=> Là cơ sở cần thiết để hình thành cho ng GV hệ thống các kĩ năng sp cần thiết

để tiến hành có hiệu quả các hđ sp

- Hệ thống kĩ năng sp bao gồm:

+ Kĩ năng thiết kế: thiết kế chương trình, kế hoạch, HĐ dạy học, kĩ năng thiết kế bài học và giờ lên lớp, có tác dụng giúp GV có thể định hướng đc việc dạy của mình và việc học của hs, bảo đảm thu đc kết quả tốt hơn Ngoài ra còn giúp GV

dự kiến trước những tình huống có thể xảy ra, nhờ đó mà GV có thể chủ động hơn và use time hợp lí hơn

+ Kĩ năng thiết lập mqh với hs gồm có: kĩ năng thiết lập mqh với từng hs (nắm bắt đặc điểm tâm sinh lí, trí tuệ, thể chất, khả năng, trình độ, của hs) và kĩ năng làm việc vs tập thể hs (hình thành các tổ, nhóm hs, giao nhiệm vụ cho tập thể hs, phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp, )

+ Kĩ năng triển khai hoạt động dạy học và GDP bao gồm kĩ năng nắm bắt sự tiếp nhận nội dung học tập của hs, kĩ năng bắt đầu và kết thúc bài học, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng đánh giá kết quả học tập của hs, kĩ năng trình bày bài giảng, kĩ năng use đồ dùng dạy học,

- Nhóm kĩ năng nhận thức và nghiên cứu khoa học: kĩ năng nhận thức giúp ng GV biết nghiên cứu HĐ của bản thân và của hs để tổ chức và nâng cao hiệu quả của chúng một cách KH Nhóm kĩ năng nghiên cứu KH bao gồm: kĩ năng xác định vấn đề cần nghiên cứu, kĩ năng vận dụng các pp nghiên cứu, kĩ năng xử lí tài liệu, số liệu, kĩ năng viết báo cáo KH

- Nhóm kĩ năng HĐ XH: kĩ năng tham gia các HĐ XH, đặc biệt là các HĐ có liên quan với công tác GD hs, kĩ năng tổ chức cho hs tham gia các HĐ XH ở địa phương Kĩ năng liên kết với cha mẹ hs, các lực lượng trong xh trong công tác GD hs

- Nhóm kĩ năng tự học: kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức việc tự học, kĩ năng vận dụng các pp và phương tiện để tự học, kĩ năng so sánh, đối chiếu và bổ sung những thành tựu mới của KH vào nội dung dạy học và GD

3 Yêu cầu về mặt sức khỏe: GV cần có sức khỏe tốt để giảng dạy và GD hs đc tốt

V Ng Gv vs việc nâng cao trình độ nghề nghiệp

Trang 9

- Tự học, tự rèn luyện: xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn luyện bản thân mình căn cứ vào yêu cầu của việc dạy học và GD, vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của bản thân

- Tham gia các lớp học chuyên đề về KH và có liên quan đến môn học, về KH- GD

- Tham gia các hội thảo khoa học về chuyên môn

Chương 3

1 Vai trò (vị trí), chức năng của ng GVCN lớp ở trường PTTH (note)

GVCN lớp là một GV trong số các GV dạy văn hóa ở một lớp, có nhiều kinh nghiệm GD hs, đc hiệu trưởng giao trách nhiệm làm công tác chủ nhiệm lớp

GVCN lớp ngoài chức năng giảng dạy và GD còn có vị trí và chức nưng cụ thể như sau:

a GVCN lớp là ng thay mặt hiệu trưởng quản lí toàn diện hs của một lớp

- trong một trường học có nhiều hs đc phân thành nhiều lớp, hiệu trưởng k thể quản lí hết tất cả hs vì thế cần có GVCN lớp giúp hiệu trưởng quản lí hs cụ thể hơn

- Công tác quản lí hs thể hiện ở các công việc sau:

+ Nắm đc chỉ số về quản lí như tên, tuổi, số lượng, đặc điểm và hoàn cảnh sống, trình

độ, năng lực, phải dự báo đc xu hướng phát triển của hs để có thể lập kế hoạch GD phù hợp cho hs

+ Lập kế hoạch chủ nhiệm lớp là rất cần thiết trong công tác quản lí của GVCN Để kế hoạch có tính khoa học và hợp lí cần có time chuẩn bị, tìm hiểu cụ thể về đối tượng, mục tiêu, chươngt rình, nội dung,

+ Tổ chức cho hs và tập thể lớp thực hiện kế hoạch đã đề ra Trong công việc này cần

có sự phân công, phân nhiệm cho cán bộ lớp, củng cố cơ cấu tổ chức lớp học

+ Chỉ đạo cho hs và cán bộ lớp thực hiện kế hoạch: chỉ đạo thể hiện sự lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh và động viên kịp thời của GVCN, k nên chỉ ra lệnh, yêu cầu cao mà nên kết hợp với thuyết phục, tôn trọng ng học, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của ng học

+ Công việc quản lí còn thể hiện ở việc kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, đánh giá sự phát triển nhân cách của hs Công tác kiểm tra giúp GVCN hiểu rõ

hs và chỉ đạo sự học tập và rèn luyện của hs tốt hơn Việc xếp loại hạnh kiểm và học lực cần căn cứ vào các tiêu chuẩn qui định của Bộ và Sở GD và ĐT Cần đánh giá khách quan, toàn diện, hệt hống và công khai để động viên hs và điều chỉnh quá trình GD tốt hơn

b GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, các tổ chức trong nhà trường với hs và tập thể hs

- GVCN có chức năng truyền đạt tất cả những yêu cầu, nội qui, qui chế, kế hoạch, chủ trương, chính sách của nhà trường, của ngành đến vs tập thể lớp và từng hs bằng sự thuyết phục, giải thích của GVCN để hs thực hiện 1 cách tự giác, tự nguyện bằng mục tiêu, nhiệm vụ GD

- GVCN là ng tập hợp ý kiến và hiểu rõ nguyện vọng của hs để phản ánh vs hiệu trưởng, vs GV bộ môn và các tổ chức GD trong nhà trường GVCN là ng thường xuyên

Trang 10

tiếp nhận thông tin từ hs và phải xử lí kịp thời với tư cách là nhà sp GVCN là ng giải tỏa nỗi băn khoăn, vướng mắc của hs

- GVCN có trách nhiệm bênh vực, bảo vệ mọi quyền lợi của hs

c GVCN là ng cố vấn cho các HĐ tự quản của tập thể hs

- Lứa tuổi hs PTTH là lứa tuổi đang tự khẳng định mình, giàu ước mơ nhưng chưa có đủ kinh nghiệm sống Khi thành công thì dễ “bốc”, “tự tin” quá mức, nhưng khi thất bại thì

dễ dao động, chán nản, mất lòng tin DO đó, hs rất cần có sự hướng dẫn, điều chỉnh, giúp đỡ và động viên của GVCN

- Với kinh nghiệm sống phong phú và khả năng GD của mình GVCN là cố vấn đáng tin cậy cho tổ chức đoàn, đội trong nhà trường

- Vai trò cố vấn của GVCN còn là sự định hướng, điều khiển, điều chỉnh tình cảm, thái

độ, hành vi, hoạt động của từng cá nhân hs và dư lận của tập thể lớp

- Chức năng cố vấn của GVCN phải đc quán triệt trong toàn bộ nội dung GD, kế hoạch

HĐ của cá nhân và tập thể lớp, từ việc học tập, rèn luyện đạo đức, văn hóa, sinh hoạt tập thể, diễn ra trong lớp, trong trường và ngoài trường

- GVCN cần xác định tầm quan trọng của chức năng cố vấn trong mọi HĐ, trong các mqh ứng xử của hs, trong việc định hướng nghề nghiệp cho hs, nhất là những lớp cuối cấp

d GVCN là ng đại diện cho nhà trường trong công tác phối hợp với cha mẹ hs và các lực lượng xh nhằm thực hiện mục tiêu GD

- Hiệu quả của việc tổ chức, GD hs lớp chủ nhiệm phụ thuộc rất nhiều vào khả năng liên kết, phối hợp các lực lượng XH, phát huy mọi khả năng của các lực lượng đó vào công tác GD hs

- GVCN cần căn cứ vào đặc điểm, đk của lớp, của nhà trường, cộng đồng và gia đình,

để tổ chức phối hợp các lực lượng GD nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp và môi trường

GD thuận lợi, tích cực

- Sự phối hợp của nhà trường vs gia đình và các lực lượng XH trong công tác GD hs là một nguyên tắc của quá trình GD nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng GD hs

- GVCN cần khai thác triệt để và hợp lí mọi tiềm năng của các lực lượng XH vào việc thực hiện nội dung GD, tổ chức HĐ GD cho hs lớp chủ nhiệm

2 Nội dung công tác tổ chức HĐ GD của ng GVCN

a Nghiên cứu, tìm hiểu đối tượng GD (note)

- Tìm hiểu hs và tập thể hs vừa là điều kiện để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, vừa là nội dung quan trọng trong công tác của ng GVCN

- GVCN cần tìm hiểu và nắm vững các đặc điểm về tâm sinh lí, tính cách, năng lực, sức khỏe, hoàn cảnh sống, của hs Từ đó có thể phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của hs

- Để tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD, ng GVCN có thể vận dụng những cách thức sau đây:

+ Tìm hiểu thông qua hồ sơ hs

+ Tìm hiểu qua giấy tờ, sổ sách của lớp

Ngày đăng: 20/11/2016, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w