Một số bài tập nhập môn Nguyên lý kế toán dạng đơn giản như: Một số câu hỏi lý thuyết Phân loại các tài khoản kế toán và lập Bảng cân đối kế toán Tính giá hàng hóa, hàng nhập khẩu... Bài tập tổng hợp xác định giá nhập kho hàng hóa sản xuất, xác định kết quả kinh doanh
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHỎNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 45p – ĐỀ 1
Câu 1: Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn) (2đ)
a) Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí được chi ra bằng tiền của doanh nghiệp vào mỗi kì kế toàn và làm giảm tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán
b) Tài khoản Phải thu khách hàng (TK131) là tài khoản thuộc tài sản luôn luôn được ghi vàokhoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán
Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn ) (2đ)
a) Kiểm kê tài sản thường xuyên có tác dụng gì ?
b) Tại sao thông tin kế toán phải trung thực và khách quan?
Câu 3: Lập bảng CĐKT của công ty M vào ngày 31/12/N (dạng đơn giản) dựa vào các thông tin
về số dư các khoản tổng hợp và chi tiết như sau: (ĐVT: triệu đồng) (2đ)
2 Dự phòng đầu tư tài chính 150 12 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 480
3 Tài sản thiếu chờ xử lí 45 13 Đầu tư dài hạn khác 550
4 Phải thu khách hàng 14 Tiền gửi ngân hàng 155
0
- Dư nợ 675 15 Phải trả người bán (dư nợ) 610
7 Phải trả NLĐ 360 19 Thuế GTGT được khấu trừ 300
9 Lợi nhuận sau thuế chưa PP X
10 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 95
Câu 4: Tính giá thành hàng hóa nhập khẩu và nguyên vật liệu nhập kho sau đây: (2đ)
a) Mua và nhập kho 150kg NVL-A đơn giá thanh toán là 22000đ/1kg ( VAT là 10%) CP vận chuyển lô NVL-A này chưa bao gồm VAT là 1,000,000đ
b) Nhập khẩu 1500kg hàng hóa B với giá CIF là 20USD/1kg, thuế suất thuế NK là 15%, thuế suất thuế TTĐB là 12%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% Tỷ giá giao dịch là 21,200VND/USD Ngoài ra còn có chi phí bến bãi bao gồm VAT là 16,500, 000đ, chi phívận chuyển chưa có VAT là 10,000,000đ
Trang 2Câu 5: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh hàng hóa A có SDĐK tháng 5/2016 của TK156-A là
1500 và TK111 là 5500 (ĐVT : triệu đồng)
Trong tháng 6/2016 có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
- Ngày 2: DN mua và nhập kho 500đv hàng hóa A với tổng giá trị là 2200 và đã được thanh toán bằng tiền mặt
- Ngày 6: DN bán trực tiếp cho KH 200 đv hàng hóa A với giá xuất kho 1đv là 5
- Ngày 15: DN nhận được tiền mặt thanh toán từ khách hàng là 2200
- Ngày 25: DN trả lương cho người lao động là 1300 bằng tiền mặt
- Ngày 30: DN xuất bán cho KH 150 đv hàng hóa A với giá xuất kho là 4.5/1 đv hàng hóa A
a) Phản ánh vào TK chữ T của TK 156- A (0.5đ)
b) Ghi sổ kép cho TK111 Cho biết tình hình biến động của TK111 cuối kì so với đầu kì (1.5đ)
CHÚC CÁC BẠN LÀM BÀI TỐT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN – KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHỎNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 45 phút
Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn)
Sai Có hai lí do sau:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí không được chi ra bằng tiền của doanh nghiệp mà chỉ là
chi phí dưới dạng giá trị
+ Gía trị của chi phí kháu hao được ghi âm trên bảng cân đối kế toán làm cho tổng giá trị tài sản
giảm xuống
Sai Có hai lí do sau:
+ TK Phải thu khách hàng là TK lưỡng tính vừa thể hiện tính chất của tài sản vừa thể hiện tính chất
của nguồn vốn
+ TK Phải thu khách hàng có thể có hai số dư Nếu có số dư nợ sẽ được ghi vào cột thuộc khoản mục
tài sản, nếu có số dư sẽ được ghi vào cột thuộc khoản mục nguồn vốn và tất cả được ghi nguyên giá
trị
(Có thể linh hoạt trong cách chấm và cho điểm)
2.00đ
0.25đ0.50đ0.25đ
0.25đ0.25đ0.50đ
Câu 2
a)
b)
Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn )
Kiểm kê tài sản thường xuyên có hai tác dụng:
+ Gíup cho doanh nghiệp có thể kiểm soát được số lượng, số dư của tài sản thực có và phải thu của
doanh nghiệp
+ Ngoài ra giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm tra được chất lượng của các loại tài sản mang tính chất
hiện vật như hàng hóa, NVL, CCDC hay TSCĐ…
Thông tin kế toán phải trung thực và khách quan nhằm mục đích:
+ Đảm báo việc thông tin hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện một cách rõ ràng,
đúng quy định của pháp luật Nhà Nước
+ Ngoài ra giúp cho nhà quản lí doanh nghiệp có thể theo dõi được tình hình làm ăn của doanh nghiệp
nhằm có cách điều hành hợp lí và có thể thu hút nguồn đầu tư bên ngoài
(Có thể linh hoạt trong cách chấm và cho điểm)
2.00đ
0.50đ0.50đ
0.50đ0.50đ
Trang 4Câu 3
Bảng CĐKT của của công ty M vào ngày 31/12/N ĐVT: triệu đồng
St
1 Dự phòng đầu tư tài chính -150 1 Quỹ đầu tư phát triển 100
2 Tài sản thiếu chờ xử lí 45 2 Phải thu khách hàng (Dư có) 300
5 TSCĐ hữu hình 9350 5 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 95
6 Tiền mặt 95 6 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 480
9 Phải trả người bán (Dư nợ) 610 9 Lợi nhuận sau thuế chưa PP X=1165
12 Thuế GTGT được khấu trừ 300 12
*Nhận xét: Ta thấy rằng công ty M vào ngày 31/12/N sau khi lập bảng CĐKT ta thấy rằng kì kế toán
này công ty làm ăn có lãi và khoản lãi đó là 1165 triệu đồng
2.00đ
0.25đ1.50đ
0.25đ
Câu 4
a)
b)
Tính giá thành hàng hóa nhập khẩu và nguyên vật liệu nhập kho sau đây:
Giá thành 150kg NVL-A nhập kho là:
Trang 5Câu 5
a)
b)
Phản ảnh vào TK chữ T và ghi sổ kép ĐVT : triệu đồng
TK chữ T của TK 156-A với SDĐK là 1500 ( ĐVT: triệu đồng)
SDĐK: 1500
2200 1000
675Tổng PS: 2200 Tổng PS: 1675SDCK: 2025
Ghi sổ kép cho TK 111 với SDĐK là 5500 ( ĐVT: triệu đồng)
(Mỗi vị trí đúng cho 0.1đ)
* Nhận xét: Tiền mặt đã được sử dụng cho hoạt động mua hàng hóa A, chi trả lương cho người lao
động Mặt khác có sự gia tăng tiền mặt do khách hàng trả tiền mua hàng cho DN Vì vậy SDCK ta
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHÒNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 45p – ĐỀ 2
Câu 1: Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn) (2đ)
a) Tài khoản dự phòng tổn thất là tài khoản được ghi dương vào cột thuộc khoản mục tài
sản trên bảng CĐKT
b) Tài khoản Phải trả người bán là tài khoản thuộc khoản mục nguồn vốn và luôn có số dư bên Có
Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn ) (2đ)
a) Nêu 2 loại chứng từ đơn giản và công dụng của nó khi sử dụng
b) Nêu các nguyên tắc kế toán
Câu 3: Lập bảng CĐKT của công ty ABCD vào ngày 31/12/Y (dạng đơn giản) dựa vào các
thông tin về số dư các khoản tổng hợp và chi tiết như sau: (ĐVT: triệu đồng) (2đ)
12 Dự phòng đầu tư tài chính 160 12 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 375
13 Tài sản thừa chờ xử lí 65 13 Đầu tư dài hạn khác 650
14 Phải trả người bán 14 Tiền gửi ngân hàng 1730
- Dư nợ 825 15 Phải thu khách hàng (dư nợ) 810
17 Phải trả NLĐ 470 19 Thuế GTGT được khấu trừ 480
0
19 Lợi nhuận sau thuế chưa PP X
20 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 85
Câu 4: Tính giá thành hàng hóa nhập khẩu và nguyên vật liệu nhập kho sau đây: (2đ)
c) Mua và nhập kho 300kg NVL-B đơn giá thanh toán là 44,000đ/1kg ( VAT là 10%) CP vận chuyển lô NVL-B này bao gồm VAT là 3,000,000đ
d) Nhập khẩu 2300kg hàng hóa C với giá CIF là 22USD/1kg, thuế suất thuế NK là 15%,
thuế suất thuế TTĐB là 12%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% Tỷ giá giao dịch là
Trang 721,250VND/USD Ngoài ra còn có chi phí bến bãi chưa bao gồm VAT là 19,500,000đ, chi phí vận chuyển chưa có VAT là 13,000,000đ.
Câu 5: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh hàng hóa X có SDĐK tháng 7/2016 của TK156-X là
2500 và TK111 là 7500 (ĐVT : triệu đồng)
Trong tháng 8/2016 có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
- Ngày 2: DN mua và nhập kho 500đv hàng hóa X với tổng giá trị là 3400 và đã được thanh toán bằng tiền mặt
- Ngày 6: DN bán trực tiếp cho KH 200 đv hàng hóa X với giá xuất kho 6/ 1đv
- Ngày 15: DN nhận được tiền mặt thanh toán từ khách hàng là 4000
- Ngày 25: DN trả lương cho người lao động là 3300 bằng tiền mặt
- Ngày 30: DN xuất bán cho KH 150 đv hàng hóa X với giá xuất kho là 4.5/ 1đvc) Phản ánh vào TK chữ T của TK 156- X (0.5đ)
d) Ghi sổ kép cho TK111 Cho biết tình hình biến động của TK111 cuối kì so với đầu kì (1.5đ)
CHÚC CÁC BẠN LÀM BÀI TỐT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN-KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Trang 8ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHỎNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 45 phút
Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn)
Sai Có hai lí do sau đây:
+ TK dự phòng tổn thất là TK điều chỉnh giảm tài sản
+ TK dự phòng tổn thất được trình bày trên bảng CĐKT bằng cách ghi vào cột thuộc khoản mục tài sản,
ghi âm giá trị vì vậy nó sẽ làm giảm tổng giá trị tài sản
Sai Có hai lí do sau đây:
+ TK Phải trả người bán là TK lưỡng tính vừa thể hiện tính chất của nguồn vốn vừa thể hiện tính chất
của tài sản
+ TK Phải trả người bán vừa có số dư nợ vừa có số dư có vì vậy ta có hai cách để trình bày khoản mục
này lên bảng CĐKT Nếu là số dư nợ thì viết vào cột thuộc khoản mục tài sản, nếu là số dư có thì viết
vào cột thuộc khoản mục nguồn vốn (tất cả đều ghi dương giá trị)
(Có thể linh hoạt trong cách chấm và cho điểm)
2.00đ
0.25đ0.25đ0.50đ
0.25đ0.25đ0.50đ
Câu 2
a)
b)
Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn )
Hai chứng từ đơn giản thường gặp là:
+ Phiếu nhập kho được sử dụng trong quá trình DN mua và nhập kho hàng hóa, NVL, TSCĐ… nhằm để
đối chiếu số lượng, thời gian phát sinh và làm chứng từ đối chứng để thanh toán cho nhà cung cấp
+ Phiếu xuất kho được sử dụng trong quá trình DN bán và xuất kho hàng hóa, NVL, TSCĐ… nhằm để
đối chiếu số lượng, thời gian phát sinh và làm chứng từ đối chứng để thu tiền khách hàng
1.00đ
Trang 9(Có thể linh hoạt trong cách chấm và cho điểm)
Câu 3
Bảng CĐKT của công ty ABCD vào ngày 31/12/Y ĐVT: triệu đồng
1 Dự phòng đầu tư tài chính (160) 1 Quỹ đầu tư phát triển 240
2 Phải thu khách hàng (Dư nợ) 810 2 Phải trả người bán (Dư có) 500
6 Đầu tư dài hạn khác 650 6 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 375
8 Phải trả người bán (Dư nợ) 825 8 Cổ phiếu quỹ (130)
11 Thuế GTGT được khấu trừ 480 11
*Nhận xét: Ta thấy rằng công ty ABCD vào ngày 31/12/Y sau khi lập bảng CĐKT ta thấy rằng kì kế
toán này công ty làm ăn có lãi và khoản lãi đó là 1165 triệu đồng
2.00đ
0.25đ1.50đ
0.25đCâu 4
Trang 10Câu 5
a)
b)
Phản ảnh vào TK chữ T và ghi sổ kép ĐVT : triệu đồng
TK chữ T của TK156-X với SDĐK là 2500 ( ĐVT: triệu đồng)
SDĐK: 2500
3400 1200
675Tổng PS: 3400 Tổng PS: 1875SDCK: 4025
Ghi sổ kép cho TK 111 với SDĐK là 5500 ( ĐVT: triệu đồng)
(Mỗi vị trí đúng cho 0.1đ)
* Nhận xét: Tiền mặt đã được sử dụng cho hoạt động mua hàng hóa X, chi trả lương cho người lao động
Mặt khác có sự gia tăng tiền mặt do khách hàng trả tiền mua hàng cho DN Ta thấy SDCK bé hơn
Trang 11ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHỎNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 45p – ĐỀ 3
Câu 1: Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn) (2đ)
a) TK cổ phiếu quỹ là tài khoản được ghi giá trị dương vào cột thuộc khoản mục nguồn vốn trên
bảng CĐKT.
b) TK phải thu khách hàng có số dư Có thì kế toán sẽ ghi vào cột thuộc khoản mục tài sản và ghi
âm.
Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn ) (2đ)
a) Nêu kết cấu và công dụng của bảng CĐKT dạng đơn giản?
b) Thế nào là nguyên tắc dồn tích của kế toán ?
Câu 3: Lập bảng CĐKT của công ty M vào ngày 31/12/N (dạng đơn giản) dựa vào các thông tin
về số dư các khoản tổng hợp và chi tiết như sau: (ĐVT: triệu đồng) (2đ)
22 Dự phòng đầu tư tài chính 160 12 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 375
23 Tài sản thừa chờ xử lí 65 13 Đầu tư dài hạn khác 650
24 Phải thu khách hàng 14 Tiền gửi ngân hàng 1730
27 Phải trả NLĐ 470 19 Thuế GTGT được khấu trừ 480
29 Lợi nhuận sau thuế chưa PP (dư nợ) 420
30 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 85
Câu 4: Tính giá thành hàng hóa nhập khẩu và nguyên vật liệu nhập kho sau đây: (2đ)
e) Mua và nhập kho 400kg NVL-A đơn giá thanh toán là 33,000đ/1kg ( VAT là 10%) CP
vận chuyển lô NVL-A này chưa bao gồm VAT là 2,000,000đ
f) Nhập khẩu 1500kg hàng hóa B với giá CIF là 28USD/1kg, thuế suất thuế NK là 15%,
thuế suất thuế TTĐB là 12%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% Tỷ giá giao dịch là
Trang 1221,500VND/USD Ngoài ra còn có chi phí bến bãi đã thanh toán là 18,500,000đ, chi phí vận chuyển có VAT là 10,000,000đ.
Câu 5: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh hàng hóa A có SDĐK tháng 5/2016 của TK156-A là
1500 và TK112 là 5000 (ĐVT : triệu đồng)
Trong tháng 6/2016 có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
- Ngày 2: DN mua và nhập kho 500đv hàng hóa A với tổng giá trị là 3000 và đã được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- Ngày 6: DN bán trực tiếp cho KH 400 đv hàng hóa A với giá xuất kho 1đv là 6.5/ 1đvhàng hóa
- Ngày 15: DN nhận được tiền CK thanh toán từ khách hàng là 3000
- Ngày 25: DN trả tiền cho người bán bằng CK là 1500
- Ngày 30: DN mua và nhập kho 400 đv hàng hóa A với tổng giá trị là 2800 và chưa thanh toán cho người bán
e) Phản ánh vào TK chữ T của TK 156- A (0.5đ)
f) Ghi sổ kép cho TK112 Cho biết tình hình biến động của TK112 cuối kì so với đầu kì (1.5đ)
CHÚC CÁC BẠN LÀM BÀI TỐT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN – KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Trang 13ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHỎNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 45 phút
Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn)
Sai Có hai lí do sau đây:
+ TK Cổ phiếu quỹ là TK điều chỉnh giảm nguồn vốn
+ TK Cổ phiếu quỹ khi được trình bày trên bảng CĐKT sẽ được ghi vào cột thuộc khoản mục nguồn vốn
và ghi giá trị âm sẽ làm cho giảm tổng giá trị của nguồn vốn
Sai Có hai lí do sau đây:
+ TK Phải thu khách hàng có số dư có sẽ thể hiện tính chất của nguồn vốn không thể hiện tính chất của
tài sản vì nó là TK lưỡng tính
+ Khi trình bày vào bảng CĐKT thì TK Phải thu khách hàng có số dư có sẽ được ghi vào cột thuộc
khoản mục nguồn vốn và ghi nguyên giá trị
(Có thể linh hoạt trong cách chấm và cho điểm)
2.00đ
0.25đ0.25đ0.50đ
0.25đ0.50đ0.25đ
Câu 2
a)
b)
Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn )
Kết cấu và công dụng của bảng CĐKT dạng đơn giản như sau:
+ Được chia thành hai phần là Tài sản và Nguồn vốn Các khoản mục sẽ được sắp xếp sao cho ứng với
tính chất Tài sản và Nguồn vốn kèm với giá trị của mình Sao cho kết quả cuối cùng tổng giá trị tài sản
phải bằng tổng giá trị nguồn vốn
+ Công dụng của bảng CĐKT cho ta biết tình hình Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
cũng như từng khoản mục hình thành nên tài sản và nguồn vốn để doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất
hay bán hàng hiệu quả hơn
Nguyên tắc cơ sở dồn tích là:
+ Mọi ghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp được ghi nhận và thời điểm phát sinh chứ không phải
ghi nhận vào lúc thực thu, thự chi hay tương đương tiền
+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại
hay tương lai
(Có thể linh hoạt trong cách chấm và cho điểm)
2.00đ
0.50đ
0.50đ
0.50đ0.50đ
Trang 14Câu 3
Bảng CĐKT của công ty ABCD vào ngày 31/12/Y ĐVT: triệu đồng
1 Dự phòng đầu tư tài chính (160) 1 Quỹ đầu tư phát triển 240
2 Phải thu khách hàng (Dư nợ) 825 2 Phải thu khách hàng (Dư có) 500
3 Hao mòn TSCĐ (1200) 3 Lợi nhuận sau thuế chưa PP (420)
6 Đầu tư dài hạn khác 650 6 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 375
8 Phải trả người bán (Dư nợ) 810 8 Cổ phiếu quỹ (130)
Câu 4
a)
b)
Tính giá thành hàng hóa nhập khẩu và nguyên vật liệu nhập kho sau đây:
Giá thành 400kg NVL-A nhập kho là:
Trang 15b)
TK chữ T của TK156-A với SDĐK là 1500 ( ĐVT: triệu đồng)
Nợ TK156-A CóSDĐK: 1500
3000 2600 2800
Tổng PS: 5800 Tổng PS: 2600SDCK: 4700
Ghi sổ kép cho TK 112 với SDĐK là 5000 ( ĐVT: triệu đồng)
(Mỗi vị trí đúng cho 0.1đ)
* Nhận xét: Tiền gửi NH đã được sử dụng cho hoạt động mua hàng hóa X, chi trả tiền mua hàng cho
người bán Mặt khác có sự gia tăng tiền mặt do khách hàng trả tiền mua hàng cho DN Ta thấy SDCK bé
Trang 16ĐỀ KIỂM TRA MÔ PHỎNG MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 45p – ĐỀ 4
Câu 1: Cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai Cho biết lí do ( trình bày ngắn gọn) (2đ)
a) TK khấu hao tài sản cố định được ghi dương vào cột thuộc khoản mục nguồn vốn của tài
sản vì tài khoản này giúp làm giảm tổng tài sản
b) TK Phải thu khách hàng có số dư Nợ sẽ được ghi vào cột khoản mục nguồn vốn và ghi
âm
Câu 2: Trả lời các câu hỏi sau đây ( trình bày ngắn gọn ) (2đ)
a) Nêu ngắn gọn cách phán ánh vào tài khoản chữ T của các tài khoản thuộc khoản mục Tài
sản và Nguồn vốn
b) Thế nào nguyên tắc thận trọng trong kế toán
Câu 3: Lập bảng CĐKT của công ty ABCD vào ngày 31/12/Y (dạng đơn giản) dựa vào các
thông tin về số dư các khoản tổng hợp và chi tiết như sau: (ĐVT: triệu đồng) (2đ)
32 Dự phòng đầu tư tài chính 160 12 Thuế và các khoản phải nộp cho NN 375
33 Tài sản thừa chờ xử lí 65 13 Đầu tư dài hạn khác 650
37 Phải trả NLĐ 470 19 Thuế GTGT được khấu trừ 480
39 Lợi nhuận sau thuế chưa PP (dư có) 500
40 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 85
Câu 4: Tính giá thành hàng hóa nhập khẩu và nguyên vật liệu nhập kho sau đây: (2đ)
g) Mua và nhập kho 350kg NVL-B đơn giá thanh toán là 66,000đ/1kg ( VAT là 10%) CP
vận chuyển lô NVL-B này bao gồm VAT là 3,300,000đ
h) Nhập khẩu 2350kg hàng hóa C với giá CIF là 27.5USD/1kg, thuế suất thuế NK là 15%,
thuế suất thuế TTĐB là 12%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% Tỷ giá giao dịch là
21,250VND/USD Ngoài ra còn có chi phí bến bãi bao gồm VAT là 19,500,000đ, chi phí
vận chuyển chưa có VAT là 13,000,000đ