1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾNG ANH CHO NGƯỜI mới bắt đầu

73 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.. Bài 7: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn... Chiếc xe đang đi nhanh quá.- is going Giải thích: T

Trang 1

TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Tổng hợp kiến thức và bài tập

(Quyển 1)

Nguyễn Thị Dung

Trang 2

Bài 1 : Cấu trúc chung của một câu trong tiếng anh

SUBJECT

(chủ ngữ)

VERB(động từ)

COMPLEMENT MODIFIER

We studied "present perfect" last week

Ví dụ như trong một câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe.Don’t leave => Đừng đi

-Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, ‘It’ hoặc ‘ There’ đóng vai trò chủ ngữ giả

It is a nice day today

There is a fire in that building

There were many students in the room

It is the fact that the earth goes around the sun

Trang 3

I have seen the movie three times before (Have là trợ động từ; còn seen là động từ chính chia ở dạng phân từ hai)

I am going to Sai Gon tomorrow (am là trợ động từ chia theo chủ ngữ I , còn going là động từ chính chia theo thì tương lai)

John /bought a car yesterday (What did John buy?)

-Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How?

-Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,…)

-Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng

John/ bought a book at the bookstore (Where did John buy a book?)

She/ saw John at the movie last night (Where did she see John? When did

she see him?)

She/ drives very fast (How does she drive?)

-Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết Tuy nhiêntrạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ

Trang 4

Bài 2 : Các thì trong tiếng anh

I.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present)

Trang 5

Yes, S+do/does

No,S+don’t/does’nt

Vd :(+) I play sport every day

(-) I don’t play sport every day

(?) Do I play sport every day ?

Yes I do

No I don’t (do not)

Notes :I,they,you,we ,dt số nhiều (the cars,the apples , marry and john,

Notes: Iam you ,we ,theyare he,she,it  is

B,dấu hiệu nhận biết

Từ nhận biết: always(luôn luôn),

every day/week/month/year (mỗi ngày/tuần/tháng/năm) often(thường),

Trang 6

three times: Ba lần (three times a day: 3 lần 1 ngày)

* CHÚ Ý: - Chú ý: từ “ba lần” trở lên ta sử dụng: số đếm + times

C,

Cách dùng:

1 Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun rises in the East.( Mặt trời mọc ở đằng đông)

Tom comes from England.(Tom đến từ nước Anh)

The earth moves around the Sun (Trái đất quay quanh mặt

trời)

2 Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra

thường xuyên ở hiện tại.

Ví dụ: We go to work every day (Tôi đi làm mỗi ngày)

My mother always gets up early (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

3 Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người

Ví dụ: He plays badminton very well(Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)

4 Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

VD: The train leaves at 8 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

Lưu ý :

Động từ phù hợp phải ở dạng tương ứng với Chủ ngữ

+ Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là một danh từ, ngữdanh từ, ngữ đại từ số nhiều: TA DÙNG DẠNG NGUYÊN MẪU CỦAĐỘNG TỪ

+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là bất cứ danh từ số ít nào đó, TATHÊM S HOẶC ES NGAY SAU ĐỘNG TỪ

+ Khi nào thêm S, khi nào thêm ES sau động từ? Ta có quy tắc rất dễ nhớnhư sau:

+ ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG LÀ CH, O, S, SH, X, Z THÌ TA THÊM ES.

Trang 7

+ KHI ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG BẰNG Y, TA ĐỔI Y THÀNH I RỒI

THÊM ES: FLY > FLIES

+ TẤT CẢ CÁC ĐỘNG TỪ CÒN LẠI, TA THÊM S

Ví dụ:

+ I LIKE ICE-CREAM = Tôi thích kem.

+ THEY SING KARAOKE EVERY SUNDAY = Họ hát karaoke mỗi chủ

nhật

+ HE AND I SING VERY WELL = Anh ta và tôi hát rất hay.

+ THAT DOG BARKS ALL DAY LONG = Con chó đó sủa tối ngày

+ SHE CRIES WHEN SHE MISSES HER HOMETOWN = Cô ấy khóc

Trang 8

2 He ……… play football in the afternoon.

3 You ……… go to bed at midnight.

4 They……….do the homework on weekends.

5 The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

6 My brother ……….finish work at 8 p.m.

7 Our friends ……… live in a big house.

8 The cat ……… like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

1 I catch/catches robbers My dad is a driver.

2 He always wear/wears a white coat.

3 They never drink/drinks beer.

4 Lucy go/goes window shopping seven times a month.

5 She have/has a pen.

6 Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7 Mark usually watch/watches TV before going to bed Maria is a

teacher

8 She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (not study) ……… on Saturday He (have) ……… a new haircut today I usually (have) ……….breakfast at 6.30 Peter (not/ study)

……….very hard He never gets high scores My mother often (teach)

……….me English on Saturday evenings I like Math and she (like)

……….Literature My sister (wash)……….dishes every day They (not/ have)……….breakfast every morning

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc:

My brothers (sleep) on the floor (often) => He (stay) up late?(sometimes) => I (do) the housework with my brother (always) => Peter and Mary (come) to class on time (never).=> Why Johnson (get) good marks? (always) =>

You (go) shopping? (usually) => She (cry) (seldom) => My father (have) popcorn (never) =>

Trang 9

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Eg: They / wear suits to work? =>Do they wear suits to work?

1 she / not / sleep late at the weekends =>

2 we / not / believe the Prime Minister =>

3 you / understand the question? =>

4 they / not / work late on Fridays =>

5 David / want some coffee? =>

6 she / have three daughters =>

7 when / she / go to her Chinese class? =>

8 why / I / have to clean up? => _

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)……… a dog It (be)……… an intelligent pet with

a short tail and big black eyes Its name (be)……… Kiki and it (like)

……… eating pork However, it (never/ bite)……… anyone; sometimes it (bark)……… when strange guests visit To be honest, it (be)……… very friendly It (not/ like)……… eating fruits, but it (often/ play)……… with them When the weather (become)……… bad, it (just/ sleep)……… in his cage all day Peter (play)……… with Kiki every day after school There (be)……… many people on the road, so Peter (not/ let)……… the dog run into the road He (often/ take)……… Kiki to a large field to enjoy the peacethere Kiki (sometimes/ be)……… naughty, but Peter loves it very much

Bài 7: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

1 Mary (walk)………… to work every day

2 We often (be)……… at home on summer holiday

3 My sister (not love)………… Maths

4 My brother (study) …………English every night

5 The Earth (go)……… around the Sun

6 The plane (take)………… off at 4 pm this weekend?

7 My mother (sweep)……… the floor every afternoon

8 I (not use)……… this car regularly

9 Mary and Peter usually (go)………… to the cinema together?

Trang 10

10 They often (not watch)……… TV.

Bài 8: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.

1 Her mother wakes up at 6.30 in the morning

2 Mary is an intelligent girl

3 Peter has lunch at school

4 They often have breakfast at 7 o’clock

5 It is very hot today

Đáp án:

Bài 1: Điền trợ động từ:

1 I don’t like tea.

2 He doesn’t play football in the afternoon.

3 You don’t go to bed at midnight.

4 Theydon’t do the homework on weekends.

5 The bus doesn’tarrive at 8.30 a.m.

6 My brother doesn’tfinish work at 8 p.m.

7 Our friends don’t live in a big house.

8 The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

1 I catch/catches robbers My dad is a driver.

2 He always wear/wears a white coat.

3 They never drink/drinks beer.

4 Lucy go/goes window shopping seven times a month.

5 She have/has a pen.

6 Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7 Mark usually watch/watches TV before going to bed Maria is a

teacher

Trang 11

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She doesn’t study on Saturday He has a new haircut today I usually have breakfast at 6.30 Peter doesn’t study/does not study very hard He never gets high scores My mother often teaches me English on Saturday

evenings I like Math and she likes My sister washes dishes every day They don’t have|do not havebreakfast every morning.

Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc và hoàn thành câu

My brothers often sleep on the floor.Does he sometimes stay up late?| Does he stay up late sometimes?I always do the house work with my brother.Peter and Mary never come to class on time.Why does

Johnson always get good marks?Do you usually go shopping?She seldom cries.My father never has popcorn.

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

1 She doesn’t sleep late at the weekends.

2 We don’t believe the Prime Minister.

3 Do you understand the question? They don’t work late on Fridays.

4 Does David want some coffee? She has three daughters.

5 When does she go to her Chinese class?

6 Why do I have to clean up?

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have) has a dog It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit To be honest, it (be) is very friendly It (not/ like) does not like|doesn’t like eating fruits, but it (often/ play) often plays with them When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day Peter (play) plays with Kiki every day after school There (be) are many people on the road, so Peter (not/ let) does not let|doesn’t let the dog run into the road He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter

loves it very much

Bài 7: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

Trang 12

1 Mary (walk) to work every day.

- walks (Giải thích: Vì chủ ngữ “Mary” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với

chủ ngữ “she”) nên động từ “walk” phải thêm “s”)

2 We often (be) at home on summer holiday

- are (Giải thích:Câu này ta cần chia động từ “to be” Vì Chủ ngữ là “We”

nên động từ “to be” chia là “are” “often” là trạng từ chỉ tần suất nên phải đứng sau “to be”.)

3 My sister (not love) Maths

- doesn’t love (Giải thích: Đây là câu phủ định vì có “not” Với chủ ngữ “là

ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ “she”) nên ta mượn trợ động từ

“does” + not Động từ “love” ở dạng nguyên thể.)

4 My brother (study) English every night

- studies (Giải thích: Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “study”

phải thêm “es” Theo qui tắc: động từ tận cùng là “y” trước “y” là một phụ

âm “d”, ta phải đổi “y” -> “i” rồi thêm “es”.)

5 The Earth (go) around the Sun

- goes (Giải thích: Chủ ngữ “the Earth” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ

“go” phải thêm “es”.)

6 The plane (take) off at 4 pm this weekend?

- Does the plane take ( Giải thích: Ta thấy đây là một câu hỏi Vì chủ ngữ

“the plane là ngôi thứ 3 số ít nên ta mượn trợ động từ “does” đứng trước chủ ngữ Động từ “take” ở dạng nguyên thể.)

7 My mother (sweep) the floor every afternoon

- sweeps (Giải thích: Vì chủ ngữ “my mother” là ngôi thứ 3 số ít nên động

từ “sweep” phải thêm “s”.)

8 I (not use) this car regularly

- don’t use (Giải thích: Đây là một câu phủ định vì có “not” nên ta phải

mượn trợ động từ “do” + not với chủ ngữ là “I” Động “use” theo sau phải

ở dạng nguyên thể.)

9 Mary and Peter usually (go) to the cinema together?

Trang 13

- Do Mary and Peter usually go (Giải thích: Đây là một câu hỏi Vì chủ ngữ

“Mary and Peter” là số nhiều nên ta mượn trợ động từ “do” đứng trước chủ ngữ Động từ “go” phải ở dạng nguyên thể.)

10 They often (not watch) TV

- don’t often watch (Giải thích: Đây là câu phủ định Vì chủ ngữ là “They”

nên ta mượn trợ động từ “do” + not Động từ “watch” theo sau ở dạng nguyên thể Trạng từ chỉ tần suất “often” phải đứng sau trợ động từ và đứng trước động từ chính.)

Bài 8:

1 Her mother wakes up at 6.30 in the morning

- Her mother doesn’t wake up at 6.30 in the morning

- Does her mother wake up at 6.30 in the morning?

Yes, she does / No, she doesn’t

2 Mary is an intelligent girl

- Mary isn’t an intelligent girl

- Is Mary an intelligent girl?

Yes, she is./ No, she isn’t

3 Peter has lunch at school

- Peter doesn’t have lunch at school

- Does Mary have lunch at school?

Yes, she does / No, she doesn’t

4 They often have breakfast at 7 o’clock

- They don’t often have breakfast at 7 o’clock

- Do they often have breakfast at 7 o’clock?

Yes, they do./ No, they don’t

5 It is very hot today

- It isn’t very hot today

- Is it very hot today?

Yes, it is./ No, it isn’t

Trang 14

II Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

- We are studying English (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

(-) - I am not playing football with my friends (Tôi không đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

- She isn’t cooking with her mother (Cô ấy không đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

- We aren’t studying English (Chúng tôi đang không học Tiếng Anh.)

(?)- Am I playing football with my friends ?

- Is She cooking with her mother?

- Are We studying English ?

b,Từ nhận biết:

- Now: bây giờ

Trang 15

- At the moment: lúc này

- At present: hiện tại

- At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

+ Trong câu có các động từ như:

- Look! (Nhìn kìa!)

- Listen! (Hãy nghe này!)

- Keep silent! (Hãy im lặng)

c,Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now

We are studying Maths now (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! the child is crying

Be quiet! The baby is sleeping in the next room

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với

phó từ ALWAYS :

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember

He is always coming late (Anh ta toàn đến muộn.)

Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?)

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

Ex: He is coming tomorrow

Lưu ý :

Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to

be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love hate, realize, seem, remmber, forget,

Ex: I am tired now

She wants to go for a walk at the moment

Do you understand your lesson?

Trang 16

d- QUY TẮC THÊM “- ING” SAU ĐỘNG TỪ.

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ Nhưng có một

số chú ý như sau:

1 Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

- Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

- Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình

thường

2 Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

- Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”

Ví dụ: stop – stopping get – getting put –

putting

- CHÚ Ý:

Các trường hợp ngoại lệ:

beggin – beginning travel – travelling

prefer – preferring permit – permitting

3

Với động từ tận cùng là “ie”

- Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”

Ví dụ: lie – lying die - dying

V- BÀI LUYỆN TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1 Look! The car (go)………… so fast

2 Listen! Someone (cry)……… in the next room

3 Your brother (sit)……… next to the beautiful girl over there at present?

Trang 17

5 It’s 12 o’clock, and my parents (cook)……… lunch in the kitchen.

6 Keep silent! You (talk)……… so loudly

7 I (not stay) ……….at home at the moment

8 Now she (lie)……… to her mother about her bad marks

9 At present they (travel)……… to New York

10 He (not work)……… in his office now

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1 My/ father/ water/ some plants/ the/ garden

of the room Some of her relatives (5 dance) in the middle of the room.Most people (6 sit) on chairs, (7 enjoy) foods and (8 chat) with one another We often (9 go) to our friends' birthday parties We always (10 dress) well and (11 travel) by taxi Parties never (12 make) us bored because we like them

ĐÁP ÁN

Bài 1:

Trang 18

1 Look! The car (go) so fast (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

- is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp

diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3

số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

2 Listen! Someone (cry) in the next room (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)

- is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại

tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

3 Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

- Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của

thì hiện tại tiếp diễn Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

4 Now they (try) to pass the examination (Bây giờ họ đang cố gắng để vượtqua kỳ thi.)

- are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp

diễn Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

5 It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen (Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)

- are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể

xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”.)

6 Keep silent! You (talk) so loudly (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)

- are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì

hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra Chủ ngữ là “you” nên

ta sử dụng “are + crying”)

7 I (not stay) at home at the moment (Lúc này tôi đang không ở nhà.)

- am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định Với chủ ngữ là

“I” nên ta sử dụng “to be” là “am + not + staying.)

Trang 19

8 Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy về những điểm kém của mình.)

- is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp

diễn Với chủ ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”).

9 At present they (travel) to New York (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)

- are travelling (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu nhận biết thì

hiện tại tiếp diễn Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)

10 He (not work) in his office now (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn phòng.)

- isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện

tại tiếp diễn Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)

Bài 2:

1 My/ father/ water/ some plants/ the/ garden

- My father is watering some plants in the garden (Bố của tôi đang tưới

cây ở trong vườn.)

2 My/ mother/ clean/ floor/

- My mother is cleaning the floor (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3 Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant

- Mary is having lunch with her friends in a restaurant (Mary đang ăn

trưa với bạn trong một quán ăn.)

4 They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station

- They are asking a man about the way to the rainway station (Họ đang

hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

Bài 3:

It (0 be) is Sunday evening and my friends and I (1 be) are at Jane's

birthday party Jane (2 wear) is wearing |'s wearing a beautiful long dress and (3 stand) standing next to her boyfriend Some guests (4 drink) are drinking wine or beer in the corner of the room Some of her relatives (5 dance) are dancing in the middle of the room Most people (6 sit) are

Trang 20

sitting on chairs, (7 enjoy) enjoying foods and (8 chat) chatting with one another We often (9 go) go to our friends' birthday parties We

always (10 dress) dress well and (11 travel) travel by taxi Parties never (12 make) make us bored because we like them.

III Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect

A, cấu trúc :

• Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O

• Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O

• Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O

- recently (gần đây) - lately (gần đây)

- up to now, up to present, up to this moment: Cho tới tận bây giờ

- in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong … qua

Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua

- Since + mốc thời gian: kể từ … (since 2000: kể từ năm 2000)

Nếu sau “since” là một mệnh đề thì mệnh đề trước since chia thì hiện tại hoàn thành còn mệnh đề sau since chia thì quá khứ đơn

Ví dụ: I have studied English since I was a child (Tôi học tiếng Anh kể từ khi tôi còn nhỏ.)

- for + khoảng thời gian: trong vòng … (for 2 months: trong vòng 2 tháng)

- It is/ This is + the + số thứ tự (first, second, …) + time + mệnh đề chia thì hiện tại hoàn thành: Đó/ Đây là lần thứ …

* Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

- already, never, ever,just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ

- already: cũng có thể đứng cuối câu.

Trang 21

Ví du: I have just come back home (Tôi vừa mới về nhà.)

- Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi

vấn

Ví dụ: She hasn’t told me about you yet (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

- so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/

during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ: I have seen this film recently (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại

mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Ex : I’ve done all my homeworks / Tôi đã làm hết bài tập về nhà

Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: They’ve been married for nearly Fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm

Note : Chúng ta thường hay dùng Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho

những trường hợp như thế này :

Ex : She has lived in Liverpool all her life/ Cố ấy đã sống cả đời ở

Liverpool

Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ex: He has written three books and he is working on another book Anh ấy

đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo

Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng

từ ever)

Ex : My last birthday was the worst day I’ve ever had/ Sinh nhật năm ngoái

là ngày tệ nhất đời tôi

Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ex : I can’t get my house I’ve lost my keys Tôi không thể vào nhà được Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi

Special : Trong một số trường hợp, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ

của động từ TOBE : BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO

Trang 22

Tim’s been to Marid = (Tim went and came

1 Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví dụ: wach – watched stop – stopped

* Những chú ý khi thêm “ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

- Ví du: watch – watched turn – turned want –

wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘTnguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled

prefer - preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied cry – cried

2 Động từ bất quy tắc.

Trang 23

Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ (ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3)

Ví dụ: go – gone see – seen buy – bought

BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1 She already ( watch) this movie

2 He (write) his report yet?

3 We (travel) to New York lately

4 They (not give) his decision yet

5 Tracy ( not see) her friend for 2 years

6 I (be) to London three times

7 It (rain) since I stopped my work

8 This is the second time I (meet) him

9 They (walk) for more than 2 hours

10 You (get) married yet?

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý trong

Trang 24

E- ĐÁP ÁN

Bài 1:

1 She already ( watch) this movie (Cô ấy đã xem bộ phim này rồi.)

- has already watched

2 He (write) his report yet? (Anh ấy đã viết báo cáo chưa?)

10 You (get) married yet? (Bạn đã kết hôn chưa?)

- have you got

Bài 2:

Trang 25

1 She started to live in Hanoi 2 years ago (for) (Cô ấy bắt đầu sống ở Hà

Nội cách đây 2 năm.)

-> She has lived in Hanoi for 2 years (Cô ấy sống ở Hà Nội được 2 năm rồi.)

2 He began to study English when he was young (since) (Anh ấy bắt đầu

học tiếng Anh khi anh ấy còn trẻ.)

-> He studied English since he was young (Anh ấy học tiếng Anh kể từ khi anh ấy còn trẻ.)

3 I have never eaten this kind of food before (This is) (Trước đây tôi chưa

bao giờ ăn loại thức ăn này.)

-> This is the first time I have ever eaten this kind of food (Đây là lần đầu tiên tôi từng được ăn loại thức ăn này.)

4 I have never seen such a beautiful girl before (She is) (Trước đây tôi

chưa bao giờ gặp một cô gái nào đẹp như vậy.)

-> She is the most beautiful girl I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất

Been: Phân từ II của “to be”

V-ing: Động từ thêm “-ing”

CHÚ Ý:

Trang 26

- S = I/ We/ You/ They + have

- S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

- It has been raining for 2 days (Trời mưa 2 ngày rồi.)

- They have been working for this company for 10 years (Họ làm việc cho

công ty này 10 năm rồi.)

2 Phủ định:

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”

CHÚ Ý:

- haven’t = have not

- hasn’t = has not

Ví dụ:

- I haven’t been studying English for 5 years (Tôi không học tiếng Anh

được 5 năm rồi.)

- She hasn’t been watching films since last year (Cô ấy không xem phim từ

năm ngoái.)

3 Câu hỏi:

Have/ Has + S + been + V-ing ?

Trả lời: Yes, I/ we/ you/ they + have – Yes, he/ she / it + has

No, I/ we/ you/ they + haven’t – No, he/ she/ it + hasn’t

Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/has” lên trước chủ ngữ”

Ví dụ:

- Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng

dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

Yes, I have./ No, I haven’t

- Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài

Trang 27

Yes, he has./ No, he hasn’t.

B- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP

DIỄN.

1 Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục

và kéo dài đến hiện tại Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

- I have been typing this letter for 2 hours (Tôi đã đánh máy bức thư này

được 2 tiếng đồng hồ rồi.)

Ta hiểu là việc đánh máy đã bắt đầu cách đây 2 tiếng và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc

2 Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại

Ví dụ:

- I am very tired now because I have been working hard for 12 hours (Bây

giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

Ta thấy việc “làm việc vất vả 12h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng kết quảcủa nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (đang rất mệt.)

C- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

- Since + mốc thời gian

Ví du: She has been working since the early morning (Cô ấy làm việc từ

sáng sớm.)

- For + khoảng thời gian

Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours (Họ nghe đài được

3 tiếng đồng hồ rồi.)

- All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ví dụ: They have been working in the field all the morning (Họ làm việc

ngoài đồng cả buổi sáng.)

D- BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN.

Trang 28

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1 We (wait) for her for 30 minutes

2 She (go) out since 5 a.m

3 They (not eat) anything all the morning

4 The street is full of water because it (rain) for 3 hours

5 She looks very exhausted because she (work) all night

6 I (read) this book since last night

7 She (chat) with her friend all the day

8 He (talk) on the phone for hours

9 She (cycle) for 2 hours and she is very tired now

10 We (not write) to each other for 6 months

E- ĐÁP ÁN

1 We (wait) for her for 30 minutes (Chúng tôi đợi cô ấy 30 phút rồi.)

- have been waiting

2 She (go) out since 5 a.m (Cô ấy đi ra ngoài từ lúc 5h sáng.)

- has been going out

3 They (not eat) anything all the morning (Họ không ăn gì cả buổi sáng nay.)

- haven’t been eating

4 The street is full of water because it (rain) for 3 hours (Đường phố đầy nước bởi vì trời mưa suốt 3 tiếng đồng hồ.)

- has been raining

5 She looks very exhausted because she (work) all night (Cô ấy trông có vẻ kiệt sức vì cô ấy làm việc suốt đêm.)

- has been working

6 I (read) this book since last night (Tôi đọc cuốn sách này từ tối hôm qua.)

- have been reading

Trang 29

7 She (chat) with her friend all the day (Cô ấy tán gẫu với bạn của cô ấy suốt cả ngày rồi.)

- has been chatting

8 He (talk) on the phone for hours (Anh ấy nói chuyện điện thoại nhiều giờ đồng hồ rồi.)

- has been talking

9 She (cycle) for 2 hours and she is very tired now (Cô ấy đạp xe 2 tiếng đồng hồ rồi và bây giờ cô ấy rất mệt.)

- has been cycling

10 We (not write) to each other for 6 months (Chúng tôi không viết thư cho nhau được 6 tháng rồi.)

- haven’t been writing

V THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - Simple Past

A- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”

1 Khẳng định:

S + was/ were

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

- I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang

hôm qua.)

- They were in London on their summer holiday last year (Họ ở Luân Đôn

vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

2 Phủ định:

S + was/were + not

Trang 30

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

- was not = wasn’t

- were not = weren’t

Ví dụ:

- She wasn’t very happy last night because of having lost money (Tối qua

cô ấy không vui vì mất tiền)

- We weren’t at home yesterday (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

3 Câu hỏi:

Were/ Was + S ? Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

Yes, we/ you/ they + were – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

- Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị

mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

- Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t (Có, họ có./ Không, họ không.)

B- CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

Trang 31

- He met his old friend near his house yesterday (Anh ấy đã gặp người bạn

cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

2 Phủ định:

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt

là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

- He didn’t come to school last week (Tuần trước cậu ta không đến

trường.)

- We didn’t see him at the cinema last night (Chúng tôi không trông thấy

anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn

có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay

không?)

Yes, I did./ No, I didn’t (Có, mình có./ Không, mình không.)

- Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua

hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

C- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

- They went to the concert last night (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn

Trang 32

- The plane took off two hours ago (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn

D- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- yesterday (hôm qua)

- last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng

trước/ năm ngoái

- ago: Cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

- when: khi (trong câu kể)

E- CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ

1 Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ

- Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘTnguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer

- preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”

Ví dụ: play – played stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”

Trang 33

2 Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed” Những động từ này ta cần học thuộc

Ví dụ: go – went get – got see – saw buy – bought

F- BÀI LUYỆN TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1 My sister (get) married last month

2 Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago

3 My computer (be ) broken yesterday

4 He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week

5 My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday

6 My children (not do) their homework last night

7 You (live) here five years ago?

8 They (watch) TV late at night yesterday

9 Your friend (be) at your house last weekend?

10 They (not be) excited about the film last night

Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.

1 They the bus yesterday

A don’t catch B weren’t catch C didn’t catch D not catch

2 My sister home late last night

A comes B come C came D was come

3 My father tired when I home

A was – got B is – get C was – getted D were – got

4 What you two days ago?

A do – do B did – did C do – did D did – do

Trang 34

5 Where your family on the summer holiday last year?

A do – go B does – go C did – go D did – went

- ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1:

1 My sister (get) married last month (Em gái tôi đã kết hôn vào tháng trước.)

- got (Giải thích: Ta thấy “last month” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Động từ “get” là động từ bất quy tắc khi chia ở quá khứ “get – got”)

2 Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago (Daisy đã đến nhà ông bà của cô ấy cách đây 3 ngày.)

- came (Giải thích: Ta thấy “3 days ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Động từ “come” là động từ bất quy tắc khi chia ở quá khứ “come –

came”.)

3 My computer (be ) broken yesterday (Máy tính của tôi đã bị hỏng ngày hôm qua.)

- was (Giải thích: Ta thấy “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Động từ “to be” chia quá khứ có 2 dạng là “was” và “were” Với chủ ngữ

“my computer” là số ít nên ta sử dụng động từ “was”.)

4 He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week (Cậu ấy đã mua cho tôi một con gấu bong rất to vào ngày sinh nhật của tôi tuần trước.)

- bought (Giải thích: Ta thấy “last week” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Động từ “buy” chia quá khứ là động từ bất quy tắc “buy – bought”.)

5 My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday

- gave – was (Giải thích: ta có “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ

đơn và “when” trong câu kể Động từ “give” chia quá khứ là động từ bất quy tắc “give – gave”, động từ “to be” chia là “was” với chủ ngữ là “I”.)

6 My children (not do) their homework last night (Bọn trẻ đã không làm bài tập tối hôm qua.)

- didn’t do (Giải thích: Ta thấy “last night” là dấu hiệu của thì quá khứ

đơn Đây là câu phủ định nên ta mượn trợ động từ “did + not” (didn’t)

Trang 35

Động từ “do” theo sau ở dạng nguyên thể.)

7 You (live) here five years ago? (Bạn đã sống ở đây cách đây 5 năm có phải không?)

- Did you live ….(Giải thích: Ta thấy “five years ago” là dấu hiệu của thì

quá khứ đơn Đây là một câu hỏi nên ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ Động từ “live” ở dạng nguyên thể.)

8 They (watch) TV late at night yesterday (Họ đã xem ti vi rất muộn đêm hôm qua.)

- watched (Giải thích: Ta thấy “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ

đơn Động từ “watch” chia quá khứ theo quy tắc ta thêm “ed”.)

9 Your friend (be) at your house last weekend? (Bạn của bạn đã ở nhà bạn cuối tuần trước đúng không?)

- Was your friend at … (Giải thích: Ta thấy “last weekend” là dấu hiệu

của thì quá khứ đơn Đây là câu hỏi với động từ “to be” nên ta đảo động từ

“to be” lên trước chủ ngữ “Your friend” là số ít nên “to be” chia là

“was”.)

10 They (not be) excited about the film last night (Họ không hào hứng với

bộ phim tối hôm qua.)

- weren’t (Giải thích: Ta thấy “last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Đây là câu phủ định với động từ “to be” nên ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be” Với chủ ngữ là “they” nên động từ “to be” sẽ chia là “were + not”.)

Bài 2:

1 They the bus yesterday

A don’t catch B weren’t catch C didn’t catch D not catch

- C là đáp án đúng vì “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, câu phủ định của thì quá khứ đơn: didn’t + V(nguyên thể).

2 My sister home late last night

A comes B come C came D was come

- C là đáp án đúng vì “last night” là dấu hiệu thì quá khứ đơn “Come” là động từ bất quy tắc “come – came”.

3 My father tired when I home

Trang 36

A was – got B is – get C was – getted D were – got

- A là đáp án đúng vì đây là một câu kể với “when” Động từ “to be” chia

là “was” với chủ ngữ số ít “my father” Động từ “get” chia quá khứ bất quy tắc là “got”.

4 What you two days ago?

A do – do B did – did C do – did D did – do

- D là đáp án đúng “two days ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn Đây là câu hỏi nên mượn trợ động từ “did” đứng trước chủ ngữ Động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể là “do”.

5 Where your family on the summer holiday last year?

A do – go B does – go C did – go D did – went

VI Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous A- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

- S = I/ He/ She/ It + was

- S = We/ You/ They + were

Ví dụ:

- She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào

lúc 5h chiều hôm qua)

- They were playing badminton when I came yesterday (Họ đang chơi cầu

lông khi tôi đến ngày hôm qua.)

2 Phủ định:

S + wasn’t/ weren’t + V-ing

Ngày đăng: 17/11/2016, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w