1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập thuế 2016 mới nhất

6 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 45,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng xí nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và giá bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT... Thuế suất thuế GTGT đối với A và B là 10% B, Trường hợp giá thanh toán mỗi sản phẩm

Trang 1

Bài 1:

Cty A tiến hành thu mua nguyên vật liệu như sau :

- Số tiền mua chưa có thuế GTGT là 250 triệu đồng

- Chi phí vận chuyển chưa có thuế GTGT là 18 triệu

- Chi phí bốc dở chưa thuế GTGT là 10 triệu

- Trong kỳ cty đã sử dụng tòan bộ nguyên liệu để sản xuất được 600sp, bán toàn

bộ sp trong nước giá chưa thuế 1,4 triệu đồng/sp

Yêu cầu:

- Tính thuế GTGT phải nộp theo 2 phương pháp? Thuế suất thuế GTGT là 10%

- Nếu công ty xuất khẩu 50% sản phẩm, bán nội địa 50% với giá bán đều là 1.4 triệu đồng/sp, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ ?

Bài 2:

Tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 1/2011 ở xí nghiệp T như sau:

1. Số lượng sản phẩm tồn kho:

- Đầu tháng có 5000 sp A và 10.000 sp B

- Cuối tháng có 8000 sp A và 6000 sp B

2. Về sản xuất sản phẩm

Trong tháng xí nghiệp xuất kho 23 tấn nguyên liệu X và 37 tấn nguyên liệu Y

để sản xuất 2 loại sản phẩm A và B với định mức tiêu hao nguyên vật liệu là 0,3 kg X/ sp A và 0,2 kg X/ sp B; 0,5 kg Y/ sp A và 0,3 kg Y/ sp B

3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm như sau

Sản phẩm A và B xí nghiệp xuất bán trong tháng với giá 5.000 đ/ sp A và 2.000 đông/ sp B trong đó có:

+ 7.000 sp A và 2000 sp B đã nhận được giấy báo chấp nhận trả tiền nhưng cuối tháng 1 vẫn chưa nhận được tiền

+ 5000 sp A và 3000 sp B đã gửi bán nhưng chưa nhận được thông báo gì

+ Số sản phẩm còn lại xí nghiệp đã nhận đủ tiền

+ Ngoài ra trong tháng xí nghiệp còn nhận được giấy báo chấp nhận trả tiền của lô hàng đã gửi bán tháng trước bao gồm 10.000 sp A với giá bán là 5.100 đông/ sp

Yêu cầu:

A, Xác đinh số thuế GTGT phải nộp trong tháng Biết rằng xí nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và giá bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT Thuế

Trang 2

GTGT đầu vào từ mua hàng hóa vật tư nguyên liệu và dịch vụ mua ngoài phát sinh trong tháng là 18,5 triệu đồng Thuế suất thuế GTGT đối với A và B là 10%

B, Trường hợp giá thanh toán mỗi sản phẩm B là 2200 đồng như trên nhưng xuất hóa đơn DN không ghi thuế GTGT ngoài giá bán Hãy xác định lại thuế GTGT phải nộp

Bài 3:

Một cửa hàng kinh doanh thương nghiệp có tình hình kinh doanh tháng 6 năm báo cáo như sau (Đơn vị: Nghìn VND):

Mặt hàng Giá trị tồn kho đầu

tháng

Giá trị nhập kho trong tháng

Giá tri tồn kho cuối tháng

(Số liệu trên được hạch toán theo giá mua vào)

Doanh số bán hàng trong tháng:

Hàng may mặc 4.500.000

Mặt hàng khác 3.300.000

Yêu cầu:

1/ Tính thuế GTGT đơn vị phải nộp, biết rằng đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT Thuế suất thuế GTGT đối với hàng may mặc, đồ uống, đồ điện là 10%, mặt hàng khác là 5%

2/ Giả sử đơn vị không hạch toán riêng doanh số bán từng loại hàng hoá, h•y tính lại

số thuế GTGT phải nộp

Bài 4:

Một nông trường trồng và chế biến chè trong tháng có tình hình sản xuất và tiêu thụ như sau:

- Nông trường bán 15 tấn chè sơ chế cho một công ty sản xuất chè khác với giá bán là 20 triệu đồng/ tấn

- Xuất bán 5 tấn chè đã chế biến giá bán 40 triệu đồng/ tấn

Trang 3

- Sử dụng 6 tấn chè đã chế biến để đóng hộp, loại hộp 0,5kg/hộp

+ Trong tháng cửa hàng giới thiệu sản phẩm của nông trường đã bán được

5000 hộp chè giá bán 30.000 đồng/ hộp Ngoài ra cửa hàng mua một số mặt hàng khác của Cơ sở kinh doanh C( nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng) với giá là 45 triệu đồng, doanh số bán thu được là 57 triệu đồng

+ XK qua công ty ủy thác XK 3.000 hộp chè giá XK là 35.000 đ/hộp

+ Số hộp chè còn lại giao cho cơ sở đại lý hạch toán độc lập bán đúng giá giao

là 30.000 đ/hộp Cơ sở đã tiêu thụ được 50%

- Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác dùng cho hoạt động sơ chế và đóng hộp chè tập hợp được trong tháng là 18.200.000đ Nông trường không hạch toán riêng được số thuế đầu vào đươc khấu trừ cho từng loại sản phẩm

Yêu cầu:

- Xác định số thuế GTGT nông trường phải nộp trong tháng đối với hoạt động trên Biết rằng đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT với các sản phẩm chè chế biến và mặt hàng khác là 10%, giá nói trên chưa bao có thuế GTGT

Bài 5:

Công ty kinh doanh và dịch vụ sửa chữa Xe máy X nộp thuế GTGT, tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trong kỳ tính thuế có tài liệu về mua, bán hàng hoá như sau:

1 Hàng hoá mua ngoài về để bán và phục vụ SXKD:

A, Nhập khẩu:

- 500 chiếc xe máy 110cc, trị giá tính thuế nhập khẩu là 15 triệu đồng đ/chiếc,

B, Mua nội địa:

- 1.000 chiếc lốp, giá thanh toán 60.500đ/chiếc

- 800 chiếc mũ bảo hiểm với giá thanh toán 220.000đ/chiếc

- Điện, nước, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ kinh doanh 11 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 1 triệu đồng

2 Hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong tháng:

Trang 4

- Bán 300 chiếc xe máy với giá chưa có thuế là 30 triệu đồng/chiếc; 200 chiếc

mũ bảo hiểm với giá chưa có thuế 230.000đ/chiếc; 800 chiếc lốp với giá bán chưa có thuế 60.000đ/chiếc

- Gửi bán đại lí 120 chiếc xe máy, cơ sở đại lí bán được 80 chiếc, giá bán chưa

có thuế 30 triệu đồng/chiếc Công ty trích trả ngay 5% tiền hoa hồng theo giá thanh toán cho cơ sở đại lí

- Bán trả góp 100 chiếc xe máy, giá bán trả góp chưa có thuế là 31 triệu đồng/chiếc ( 1 triệu là lãi trả góp), người mua thanh toán phần còn lại là 80% vào kỳ sau

- Sử dụng nội bộ cơ quan (dùng làm phương tiện đi lại phục vụ việc kinh doanh): 2 chiếc xe máy Khuyễn mại 420 mũ bảo hiểm khi mua xe máy

- Sửa chữa xe máy cho bên ngoài, tổng số tiền thu về sửa chữa 22 triệu đồng, chi tiền lương và các chi phí khác 20 triệu đồng

Yêu cầu :

Tính số thuế GTGT công ty phải nộp trong kỳ? Biết thuế suất thuế GTGT của các loại hàng hoá trên đều bằng 10%, thuế suất NK xe máy 60% Hoá đơn GTGT đầu vào đều hợp lệ

Bài 6:

Một đơn vị sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm tính thuế có tài liệu sau

+ Nhập kho số SP sản xuất hoàn thành 4.000 SPA, 5.000 SPB

+ Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ : 3.000 SPA, 4.500 SPB trong đó:

- Bán cho Cty thương nghiệp 2.000 SPA và 3.000 SPB, giá bán 12.250 đ/SPA và 31.350 đ/SPB

- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị 1.000 SPA và 1.500 SPB Đến cuối

kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 SPA và 1.200 SPB, giá bán 12.775 đ/SPA và 31.977 đ/SPB

Yêu cầu:

1/ Tính thuê TTĐB đơn vị phải nộp trong kỳ, biết rằng:

+ Thuế suất thuế TTĐB đối với SPA là 75%, SPB là 65%

+ Trong kỳ đơn vị đã mua 4.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để

SX 5.000 SPA, giá mua 3.062,5 đ/kg, thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên vật liệu là 75%

Trang 5

+ Đơn vị không có nguyên vật liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ.

Bài 7:

Một công ty cổ phần kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế như sau:

1 Nhập khẩu 20 chiếc xe ô tô giá hóa đơn là 20.000$/ chiếc Chi phí vận tải bảo hiểm là 1.000$/ chiếc Đơn vị đã bán toàn bộ số xe này với giá 1.05 tỷ đ/chiếc chưa có thuế GTGT

2 Làm đại lý bán hàng cho một công ty của nước ngoài theo đúng giá bán bên nước ngoài quy định Công ty đã bán được số hàng trị giá 920.000.000đ, hoa hồng đại lý là 10%, thuế suất thuế GTGT với loại hàng này là 10%

3 Mua hàng của một công ty SX hàng mỹ nghệ, đã làm thủ tục xuất khẩu, trị giá

lô hàng theo giá mua chứ có thuế ghi trên hóa đơn GTGT là 1.2 tỷ VNĐ Thuế suất thuế GTGT đối với hàng thủ công mỹ nghệ là 10%

Yêu cầu:

Xác định các loại thuế đơn vị phải nộp, biết rằng:

+ Thuế suất thuế XK đối với hàng mỹ nghệ 2% Biết giá FOB của lô hàng quy đổi

ra VNĐ là 1.6 tỷ VNĐ

+ Thuế NK ô tô là 60%

+ Thuế TTĐB đối với ô tô là 50%

+ Tỷ giá 1 USD = 20.000 VNĐ

+ Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Bài 8:

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK có tình hình sản xuất trong quý II/2013 như sau

1 Mua 200 tấn gạo của một cơ sở xay sát gạo để xuất khẩu, đơn giá mua 20.000.000đ/tấn Đơn vị đã xuất khẩu được 150 tấn, giá xuất bán tại kho là 23.000.000đ/tấn, chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng là 1.000.000đ/tấn chưa thuế Số gạo còn lại đơnvị đã bán trong nước với giá 22.000.000đ/tấn

2 Nhập 3000 chiếc tủ lạnh, giá tại cửa khẩu là 600$/chiếc, chi phí vận tải, bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng là 50.000$ Đơn vị đã bán toàn bộ lô hàng này với giá chưa thuế GTGT là 15.000.000đ/chiếc

3 Nhận ủy thác nhập khẩu cho công ty A 2.000 chai rượu ngoại, giá FOB trên hóa đơn là 70$/chai, chi phí vận chuyển, bảo hiểm cho cả lô hàng này là 2.500$ Hoa hồng ủy thác 10% trên giá CIF

Trang 6

Yêu cầu:

a Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong quý biết rằng:

+ Thuế xuất khẩu đối với gạo 1.200.000đ/ tấn

+ Thuế nhập khẩu đối với rượu 50%, đối với tủ lạnh 25%

+ Thuế GTGT đối với mặt hàng gạo vận chuyển nội địa là 5%, mặt hàng tủ lạnh là 10%

+Thuế TTĐB đối với rượu 60%

+Tỷ gía 1USD = 20.000VND

+ Cơ sở xay sát gạo nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng

b Giả sử mọi điều kiện khác không đổi nhưng lô hàng ủy thác nhập khẩu trong quá trình vận chuyển ở khu vực hải quan quản lý bị vỡ mất 200 chai, đã được

cơ quan giám sát chất lượng, kiểm hóa hải quan xác nhận Hãy tính lại số thuế phải nộp liên quan đến lô hàng nhập khẩu

Ngày đăng: 17/11/2016, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w