Kiến thức : Sau khi học xong bài này, học sinh phải : - Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.. - Nêu đợc vai trò của các nguyên tố vi lợng đối với tế bào.. Các nguyên tố hoá
Trang 1Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nớc
Ngời soạn: Hoàng Ngọc Quý Ngày soạn : 16 / 09 / 2007
Ngày dạy : tuần 4 /9/2007
I, Mục tiêu
1 Kiến thức :
Sau khi học xong bài này, học sinh phải :
- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu đợc vai trò của các nguyên tố vi lợng đối với tế bào
- Phân biệt đợc nguyên tố vi lợng và nguyên tố đa lợng
- Trình bày đợc cấu trúc và vai trò của nớc đối với tế bào
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng quan sát thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 3.1 , 3.2 SGK
III, Trọng tâm của bài
- Các nguyên tố hoá học và vai trò của nớc trong tế bào
IV, Tiến trình Tổ CHứC DAY HọC
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ.
- Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
C Bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá
học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại đợc cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất
định?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 2- GV treo tranh (bảng 3
SGV) và dựa vào nội
dung thảo luận phần mở
bài
-Hỏi: Hãy kể tên các
nguyên tố hoá học cấu
tạo nên cơ thể sống và
trái đất? Em có nhận xét
gì về các nguyên tố đó ?
- Hỏi: Những nguyên tố
nào chiếm tỉ lệ nhiều ?
Hỏi: Tại sao 4 nguyên tố
C, H, O, N là những
nguyên tố chính cấu tạo
nên tế bào ?
- Hỏi: Vì sao các bon lại
là nguyên tố quan trọng
nhất?
- Giáo viên nhận xét và
bổ sung
GV giải thích: sự sống
không phải đợc hình
thành bằng cách tổ hợp
ngẫu nhiên của các
nguyên tố với tỉ lệ giống
nhau trong tự nhiên Mà
trong điều kiện nguyên
thuỷ của trái đất các
nguyên tố C , H, O, N với
các đặc tính hoá học đặc
biệt đã tạo nênnhững chât
hữu cơ đầu tiên theo nớc
ma rơi xuống biển Nhiều
chất trong số này là
những chất tan trong nớc
và ở đó sự sống bắt đầu
đợc hình thành và tiến
hoá dần
Học sinh quan sát bảng và nghiên cứu nội dung SGK trang
15 thảo luận và trả
lời theo nhóm
- Nhóm khác bổ sung
Học sinh nghiên cứu SGK trả lời
C có cấu hình điện
tử vòng ngoài với 4
điện tử nên cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị
I, Các nguyên tố hoá học
Có vài chục nguyên tố tham gia cấu tạo cơ thể sống trong đó C, H, O, N chiếm 96%
- Các bon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
Trang 3- GV treo tranh (bảng 3
SGK)
Hỏi: Em có nhận xét gì
về tỉ lệ các nguyên tố hoá
học trong cơ thể sống?
- Các nguyên tố hoá học
trong cơ thể chiếm tỉ lệ
khác nhau nên các nhà
khoa học chia thành 2
nhóm: Đa lợng và vi
l-ợng
- Hỏi: Thế nào là nguyên
tố đa lợng? Vai trò của
các nguyên tố đó?
- Hỏi: Thế nào là nguyên
tố vi lợng? Vai trò?
- GV treo tranh (hình
3.1&3.2 SGK) lên bảng
- Hỏi: Nớc có cấu trúc
nh thế nào?
- Hỏi: Cấu trúc của nớc
giúp cho nớc có đặc tính
gì?
- GV cho HS xem tranh
con gọng vó đi trên mặt
nớc
- Chúng đi đợc trên mặt
nớc là do các liên kết
- Học sinh nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả lời
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
- HS nghiên cứu nội dung SGK và H3.1,3.2 thảo luận nhóm trả lời
- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời vì
sao chúng lại đi đợc trên mặt nớc?
- HS quan sát hình
và vận dụng kiến thức trả lời:
+ Nguyên tố đa lợng:
- Chiếm khối lợng lớn trong
tế bào VD: C, H, O, N, S, K…
- Tham gia cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ nh prôtêin, lipit, axit nuclêic
+ Nguyên tố vi lợng:
- chiếm khối lợng nhỏ trong tế bào VD: Fe, Cu
- Tham gia vào cấu tạo các Enzim
II N ớc và vai trò của n ớc trong tế bào.
1 Cấu trúc và đặc tính lí
hoá của n ớc
+ Cấu trúc: 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị + Đặc tính: Có tính phân cực
- Phân tử nớc này hút phân tử nớc kia và hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột
n-ớc liên tục hoặc màng phim
bề mặt
Trang 4hiđrô đã tạo nên mạng lới
nớc và sức căng bề mặt
- Quan sát H3.2 và cho
biết hậu quả gì xảy ra khi
ta cho tế bào sống vào
ngăn đá tủ lạnh?
- Hỏi: Nớc có vai trò nh
thế nào đối với sự sống
nói chung?
- GV nhận xét và bổ
sung
- Hỏi: Nếu ta không
uống nớc trong nhiều
ngày thì cơ thể sẽ nh thế
nào?
Liên hệ: Đối với con ngời
khi bị sốt cao, lâu ngày
hay bị tiêu chảy cơ thể bị
mất nhiều nớc, da khô
phải bù lại bằng cách
uống ôrêzôn theo chỉ dẫn
- Hỏi: Tại sao khi tìm
kiếm sự sống ở các hành
tinh trong vũ trụ, các nhà
khoa học trớc hết lại tìm
xem ở đó có nớc hay
không?
- H2O thờng các liên kết H2 luân bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
- H2O đá các LK H2
luôn bền vững không có khả năng tái tạo
- Tế bào sống có 90% là nớc, khi ta
để tế bào vào tủ đá
thì nớc mất đặc tính
lí hoá
- HS liên hệ thực tế
và nghiên cứu SGK trả lời
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả
lời
2 Vai trò của n ớc đối với tế bào.
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trờng cho các phản ứng sinh hoá xảy ra
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống
4 Củng cố.
- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng?
Trang 5_ HS đọc phần tóm tắt trong SGK
5 Hớng dẫn về nhà.
HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc phần “ em có biết”.