Trước tiên cần cáo lỗi với bạn đọc vì trong phần giải thích về NAT của bài viết trước, chỉ vì người viết ngại gõ lại chuỗi địa chỉ 117.x.y.z:5000 mà đã nảy sinh lỗi gây khó hiểu cho nhiều người. Hiện chúng tôi đã tiến hành sửa lỗi, nếu những bạn đọc nào còn băn khoăn về cơ chế hoạt động của NAT thì nên xem lại bài viết trước một lần nữa, đối chiếu với hình ảnh minh họa để nắm bắt rõ được vấn đề trước khi chúng ta đi tiếp. Cũng cần lưu ý rằng, trong khuôn khổ loạt bài lần này, chúng ta sẽ chỉ điểm lại những khái niệm căn bản nhất, thiết yếu nhất phục vụ việc sử dụng các thiết bị home networking. Các chi tiết kĩ thuật thực sự cụ thể hoặc những khái niệm vốn chủ yếu chỉ để phục vụ nhu cầu quản lý của cỡ doanh nghiệp, nhà mạng trở lên như cơ chế hoạt động của các giao thức, cấu trúc địa chỉ (subnet, netmask), PAT, các giao thức như TCP/UDP, VLAN..v.v.. chúng ta sẽ để dành cho một chủ đề khác, một loạt bài khác. Hiện nay hệ thống mạng có dây vẫn là xương sống của thế giới Internet. Một tay tỉ phú có thể chơi trội sắm hàng trăm router wifi đắt tiền để phủ sóng toàn bộ khuôn viên biệt thự rộng vài hecta của mình, hay một số thành phố tiên tiến có thể tiến hành phủ sóng wifi trên toàn bộ khu nội thành, nhưng cuối cùng thì để kết nối với thế giới, trong đó vẫn phải có một số thiết bị kết nối với dây dẫn của nhà cung cấp mạng (ISP), công nghệ của chúng ta chưa đạt đến ngưỡng có thể tạo ra hệ thống mạng không dây toàn cầu. Vì vậy cho dù bạn có thiết kế mạng gia đình để tất cả các thiết bị đều sử dụng tín hiệu không dây, các kiến thức về mạng có dây vẫn rất cần thiết. Hơn nữa, nhiều thành phần trong hệ thống mạng có dây chúng ta sắp tìm hiểu lần này, tuy có thể khó hiểu hơn các kiến thức về địa chỉ mạng lúc trước đôi chút nhưng đều là những điểm thiết yếu cần biết nếu bạn muốn cải thiện chất lượng kết nối, sửa lỗi hay phát hiện nguy hiểm. Dây dẫn Hệ thống dây dẫn ISP dùng để truyền tải tín hiệu đến cửa nhà bạn có thể không cố định, tùy theo loại thuê bao mạng của bạn họ sẽ cấp cho các loại dây khác nhau. Với trường hợp các mạng thuộc nhóm DSL (phổ biến nhất là ADSL & SDSL) thì là dây điện thoại, dùng qua đường truyền hình cáp thì phần lớn sẽ là cáp đồng trục, còn mạng cáp quang dĩ nhiên là dùng cáp quang. Nói chung, khi đăng ký dịch vụ mạng thành công, việc bảo quản và đi dây cho các đường cáp này là trách nhiệm của ISP. Bạn chỉ cần biết được chủng loại để tìm mua thiết bị chuyển đổi tín hiệu thích hợp (trường hợp không thích dùng thiết bị chuyển đổi do ISP cung cấp) và để nhỡ một ngày đẹp trời mạng đứt còn biết đường chạy ra cửa kiểm tra đúng đường dây nhà mình, kẻo nhà dùng Internet truyền hình cáp mà nhìn thấy dây điện thoại đứt lại gọi điện lên tổng đài phàn nàn. Trong phạm vi gia đình nói riêng và mạng LAN cỡ nhỏ nói chung, phổ biến nhất hiện nay vẫn là các loại cáp xoắn Ethernet (Twisted Pair Cable). Thực chất thì không phân biệt được các loại này cũng…chẳng sao, nhưng nếu bạn thực sự muốn làm công việc quản lí mạng trong nhà, tối ưu chất lượng, tốc độ kết nối thì cũng nên bỏ một chút công sức tìm hiểu. Đầu tiên cần phân biệt đầu kết nối RJ145 của cáp xoắn Ethernet và đầu RJ11 của đường dây điện thoại thường được dùng để cắm vào cổng DSL trên modem. RJ11 nhỏ hơn và ít dây hơn. Về các cách phân loại cáp xoắn Ethernet, hay gọi dân dã là dây LAN, ta có các phương pháp sau: Unshielded Twisted Pair (UTP) vs Shielded Twisted Pair (STP) Cáp xoắn Ethernet cấu tạo từ 8 sợi dây đồng, được xoắn vào với nhau theo từng cặp tạo thành 4 cặp dây. Loại có vỏ bọc chống nhiễu (STP) ngoài các lớp cao su bên ngoài cùng và bên ngoài mỗi sợi riêng lẻ, còn được bổ sung một lớp bọc chống nhiễu trên từng cặp dây này. Còn như tên gọi, cáp không bọc (UTP) dĩ nhiên là không có thêm lớp bảo vệ này. Nhờ vào lớp bảo vệ, STP nổi trội hơn ở các mặt như khả năng chống nhiễu và tác động của môi trường, tín hiệu truyền ổn định hơn trên khoảng cách xa hơn. Nhưng cũng vì vậy mà STP đắt hơn, nặng hơn, kém linh hoạt hơn, hiếm gặp hơn, khó tìm mua hơn..v.v.. Cáp STP. Các hộ gia đình thường chi cần cắm dây UTP vào rồi vứt lăn lóc trên sàn ngồi lướt web, cùng lắm thì nhét vào góc tường (một số trường hợp sẽ bị ảnh hưởng chất lượng kết nối do UTP rất dễ bị nhiễu tín hiệu nếu để cần các loại dây có tín hiệu điện khác). Nhưng cũng đừng vì vậy mà chủ quan, nếu lúc nào đó bạn cần thiết lập một hệ thống mạng gia đình đòi hỏi phải đưa dây ra ngoài hoặc truyền qua khoảng cách hơi xa, hoặc đi dây gần các nguồn gây nhiễu như thiết bị điện, lúc đó kiến thức về STP sẽ cứu bạn một bàn thua trông thấy. Lõi đặc (solid) hoặc Lõi bện (stranded) Đây là phương pháp phân biệt theo cấu tạo các sợi dây dẫn đồng của cáp. Dây đồng lõi đặc, như cái tên mô tả, chỉ gồm một sợi nguyên khối, còn dây lõi bện do nhiều sợi con tạo này. Nói chung, dây lõi đặc tuy giúp truyền trên khoảng cách xa hơn nhưng rất kém linh hoạt và dễ bị hỏng nếu bị gấp khúc quá nhiều lần. Tuy vậy nhờ giá thành rẻ & dễ thao tác bấm cáp hơn nên loại này vẫn phổ biến hơn trên thị trường, vì vậy bạn cũng nên lưu ý không nên “đàn áp” dây mạng nhà mình quá nếu chưa chắc chắn rằng đó là dây lõi bện. Lõi đặc. Lõi bện. Cáp thẳng (Straight-through cable) và Cáp chéo (Crossover cable) Đừng tưởng cứ mua dây Ethernet về, nối các sợi trong đó vào đầu chuyển RJ45 theo đúng màu tương ứng là dùng được hết cho tất cả các trường hợp. Tùy theo cách đấu nối các sợi từ 1>8 ở 2 đầu cáp Ethernet mà sợi cáp đó sẽ phục vụ các chức năng khác nhau. Cách nhớ chức năng đấu nối của 2 loại cáp cũng rất đơn giản, ta chia các thiết bị trong nhà thành 2 nhóm: Nhóm 1: Router, PC, Server, lap… Nhóm 2: Switch, Hub và các thiết bị mạng khác Những thiết bị cùng nhóm thì nối với nhau bằng cáp chéo, khác loại thì dùng cáp thẳng, vậy thôi. Tuy nhiên cần lưu ý vài vấn đề với các chú modem. Vốn dĩ ra thì modem không phải router hay switch hay hub gì cả, ban đầu nó ra đời để phục vụ một công việc riêng (chúng ta sẽ nói đến ở phần sau). Nhưng nhu cầu quản lí mạng trong hộ gia đình đâu có cần chuyên môn hóa quá làm gì, thành ra các nhà sản xuất - đặc biệt là các hãng TQ cứ thể thẳng tay tích hợp đủ thứ chức năng lên đó để tiện cho người dùng bình dân, định tuyến chuyển mạch rồi thì tường lửa NAT DHCP đủ cả. Phần lớn hoạt động như một router đơn giản nhưng một số loại cũ rẻ tiền thực ra lại hoạt động theo kiểu… switch để thêm nhiều cổng cho oai, thành ra ta phải để mắt một chút khi cắm cáp, tốt nhất là dùng chiếc cáp bán kèm modem. Cùng một sợi cáp Ethernet, các bạn có thể biến nó thành cáp thẳng hay cáp chéo tùy theo cách đấu nối các sợi như sau: Hoặc nếu như ngại bấm cáp, cách đơn giản nhất là ra cửa hàng mua từng đoạn cáp ngắn và nhờ họ bấm cho mỗi loại 1 2 sợi. Bạn thấy thế vẫn lằng nhằng? Hãy yên tâm là phần lớn các thiết bị hiện nay có chức năng Auto-MIDX giúp nhận biết loại cáp & loại kết nối để tự thay đổi cho phù hợp, nghĩa là bạn thích cắm thẳng chéo gì cũng được. Phần kiến thức này chỉ dùng cho những ai có hứng thú tìm hiểu để tối ưu chất lượng mạng hoặc tạm thời chưa có kinh phí nâng cấp lên thiết bị hỗ trợ Auto-MIDX. Phân biệt cáp theo tốc độ Nếu như từng tìm qua về các loại tốc độ cáp Ethernet trên mạng, bạn sẽ thấy nhiều nơi nói tới 5 6 hay tận 7 chuẩn tốc độ cho cáp xoắn Ethernet. Nói chung đây là các cấp trên lý thuyết, không có tác dụng mấy với người dùng cuối như chúng ta. Hiện ta chỉ cần biết đến: Cat 5: Là loại cơ bản nhất, cung cấp tốc độ 10 Mbps hoặc 100 Mbps. Cat 5e: Nâng cấp từ Cat 5 để hỗ trợ tốc độ tối đa 1000 Mbps. Cat 6: Tốc độ lên tới 10Gbs!!!! Phân chia thì là vậy, thậm chí sau Cat 6 còn có cả 6A, nhưng bạn dùng mạng ADSL tốc độ quanh quẩn vài trăm KBps? Bạn không bao giờ hoặc rất ít khi phải copy/stream vài trăm GB phim HD trong LAN? Router wifi nhà bạn chưa hỗ trợ nổi wifi chuẩn N chứ đừng nói là chuẩn AC mới nhất? Xin cứ bám lấy dây Cat 5 cho thanh thản. Kể cả nếu có làm hẳn vài máy trạm NAS trong nhà, nâng cấp lên Cat 5e cũng đã là lựa chọn tối ưu rồi. Power over Ethernet (PoE) Tản mạn thêm một chút, chúng ta còn có kết nối Ethernet tự cấp nguồn. Công nghệ Power over Ethernet sử dụng khả năng dẫn điện sẵn có của 2 đôi dây dự phòng trong 4 đôi của cáp xoắn đồng (thực chất chi 2 đôi được dùng để truyền dữ liệu) để truyền năng lượng cho các thiết bị. Chiều truyền năng lượng có thể thay đổi theo nhu cầu, tạo ra rất nhiều tiềm năng sử dụng. Ví dụ như bạn có thể đặt router wifi ở bất cứ đâu mà không cần cắm điện, miễn là nó còn kết nối với modem – rất tiện lợi để giảm số dây rợ trong phòng. Hoặc khi đem laptop đến một công sở nào có có triển khai PoE, bạn sẽ không cần phải mang theo adapter lỉnh kỉnh nữa, chỉ cần cắm dây mạng ở đó vào (tuy năng lượng cấp vào có thể chỉ đủ để sử dụng ở mức vừa phải). Vấn đề lớn nhất của PoE là tất cả các thiết bị tham gia phải hỗ trợ công nghệ này. Vì vậy khi muốn thử nghiệm trong nhà, bạn phải kiểm tra kĩ lưỡng thông tin các thiết bị của mình. Nạp điện chohàng loạt thiết bị chỉ bằng một ổ điện. Lưu ý: Thực chất thì trong mạng LAN, cũng có cả các loại cáp Ethernet quang, đồng.. chuyên dụng chứ không chỉ có cáp xoắn. Nhưng giá của các thiết bị mạng hỗ trợ các loại cáp này thường không được “bình dân” cho lắm. Thiết bị mạng Sau khi có địa chỉ nhà, đường cũng đã xây xong. Giờ là lúc chúng ta tìm hiểu đến các bưu cục, những người dẫn đường cho dữ liệu của bạn trên mạng. Modem Thực lòng mà nói, đáng lẽ modem phải được giới thiệu ở cuối danh sách, sau khi bạn đọc đã hiểu hơn về các loại thiết bị khác, nhưng do sự phổ biến của nó, chúng tôi quyết định giới thiệu đầu tiên. Về căn bản, modem (viết tắt từ modulator and demodulator) chỉ là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng tương tự (analog) của mạng điện thoại sang dạng số (digital) để các thiết bị điện tử của chúng ta hiểu và xử lí được. Điều này áp dụng cho cả mạng di động dây và không dây, đó là lí do nếu để ý bạn sẽ thấy nhiều trang bán hàng dùng cách nói “modem 3G” chứ không dùng cách gọi dân dã USB 3G. Modem ra đời về cơ bản là để phục vụ mục đích này. Nhưng về lâu dài do sự phát triển mạnh của phần cứng và nhu cầu sử dụng mạng cá nhân trong phạm vi hẹp, các nhà sản xuất đã quyết định để thiết bị này đảm nhiệm hầu hết các vai trò cần thiết cho một mạng gia đình cỡ nhỏ như NAT, DHCP, Firewall, router hoặc switch layer 3, có lúc làm luôn cả wireless Access Point. Nghe thì rất thuận tiện, nhưng vẫn nên nhớ rằng chỉ có chuyên môn hóa thì hiệu năng công việc mới cao. Nếu bạn thử kết nối 4 máy tính và một vài chiếc điện thoại, tablet vào một modem kiêm nhiệm tất cả các chức năng vừa nêu ở trên, bạn sẽ cảm nhận được sự đuối sức của nó gần như ngay lập tức. Ngay cả các mẫu linksys đắt tiền cũng chỉ vừa đủ để phục vụ hộ kinh doanh cỡ nhỏ như quán cafe. Network Interface Card (NIC) Khái niệm Network Interface (giao diện mạng) được các nhà sản xuất giải thích theo nhiều cách khác nhau tùy theo hoàn cảnh, nhưng để tổng hợp một cách đầy đủ chúng ta có thể nói theo một cách có hơi khó hiểu rằng đây là một điểm giao tiếp giữa một thiết bị điện toán với một thiết bị hay hệ thống mạng khác. Hai thiết bị sẽ giao tiếp với nhau thông qua 2 network interface của chúng. Nghĩa là nếu trước đây bạn nghe nói network interface là một thành phần phần cứng thì hoàn toàn chưa đủ. Những ai đã từng cài máy ảo Vmware hay Virtual Box hẳn sẽ tìm thấy một biểu tượng tên có dạng “Vmware Network Adapter 2” bên cạnh các biểu tượng tên dạng “Local Area Network” hay “Wireless Area Adapter”. Tất cả đều là những điểm kết nối, nhưng “Vmware Network Adapter 2” là một thành phần phần mềm do chương tình Vmware tạo ra để giúp bạn kết nối với máy ảo. Còn “Local Area Network” hay “Wireless Area Adapter” là các biểu tượng đại diện cho một thành phần phần cứng trong máy bạn, chính là nhưng chiếc card mạng (Network Interface Card- NIC) giúp máy tính của bạn giao tiếp bằng tín hiệu có dây hoặc không dây với thế giới bên ngoài. Nếu có một ngày đẹp trời bạn phát cáu lên vì đống dây mạng lằng nhằng, thao tác cần làm chỉ đơn giản là kiểm tra khe cắm còn trống trên mainboard, đi mua một chiếc NIC wireless thích hợp về cắm vào, sau đó cài driver là PC vào mạng wireless ngon lành. Công dụng của NIC là như vậy. Nếu không nắm vững được khái niệm network interface, chắc chắn bạn sẽ gặp nhiều khó khăn khi mò tới các cấu hình nâng cao trên PC, thiết bị mạng hay máy trạm cỡ nhỏ. Cũng cần nhớ luôn, mỗi network interface dù là dựa trên phần cứng hay phần mềm cũng sẽ dùng một I
Trang 1CHƯƠNG 5
173
Trang 3Các khái niệm về chuyển mạch
Mạng LAN ngày nay
175
Trang 4Các khái niệm về chuyển mạch
Chức năng hoạt động theo lớp của các thiết bị mạng
Trang 5Các khái niệm về chuyển mạch
Chức năng hoạt động theo lớp của các thiết bị mạng
(routing)
177
Trang 6Các khái niệm về chuyển mạch
Đụng độ xảy ra trong mạng
Trang 7Các khái niệm về chuyển mạch
Kết nối user bằng Hub
179
Trang 8Các khái niệm về chuyển mạch
Kết nối user bằng Bridge
Trang 9Các khái niệm về chuyển mạch
Layer 2 Bridging (Bắc cầu ở lớp 2)
liệu vào một thời điểm
n Tăng số lượng host trên
một segment, xác suất
đụng độ tăng, đưa đến
kết quả có nhiều hoạt
động truyền lại hơn.
n Giải pháp: chia segment
lớn thành nhiều segment
nhỏ.
Bảng bắc cầu
Trang 10Các khái niệm về chuyển mạch
Kết nối user bằng Switch
Trang 11Các khái niệm về chuyển mạch
Layer 2 Switching (chuyển mạch ở lớp 2)
n Bridge hoạt động dựa
trên địa chỉ MAC và
Trang 12Các khái niệm về chuyển mạch
Layer 2 Switching
n Một Switch về cơ bản là một bridge nhiều port, nó thiết
lập động và duy trì một bảng CAM (Content
Addressable Memory) lưu trữ tất cả thông tin MAC cho
mỗi port
n Khi nhận được gói tin, Switch sẽ kiểm tra địa chỉ nguồn
của gói tin đã có trong bảng MAC chưa Nếu chưa, nó
sẽ thêm địa chỉ MAC này vào trong bảng MAC.
n Tiếp theo Switch sẽ kiểm tra địa chỉ đích của gói tin có
trong bảng MAC chưa Nếu chưa có thì nó sẽ gởi gói tin
đi tất cả các cổng (ngoại trừ cổng gởi gói tin vào)
Ngược lại Switch sẽ kiểm tra port đích và port nguồn,
nếu trùng nhau thì nó sẽ loại bỏ gói tin, nếu khác nhau
Trang 13Các khái niệm về chuyển mạch
Hoạt động chuyển mạch của Switch
185
Trang 14Các khái niệm về chuyển mạch
Các phương pháp chuyển mạch
n Store-and-Forward: Một switch nhận toàn bộ
frame trước khi gởi nó ra ngoài port đích nhằm
đảm bảo frame nhận được là tốt trước khi chuyển
ra ngoài
n Cut-Through: Một switch có thể bắt đầu truyền
frame ngay khi nhận được MAC addr đích
n Fragment-Free: Dung hòa giữa chế độ
cut-through và store-and-forward, đọc 64 byte đầu
tiên, bao gồm cả frame header và bắt đầu chuyển
mạch trước khi toàn bộ data và checksum được
đọc
Trang 15Các khái niệm về chuyển mạch
Các phương pháp chuyển mạch
187
Trang 16Các khái niệm về chuyển mạch
Chia sẻ băng thông
Trang 17Các khái niệm về chuyển mạch
Các yếu tố tác động đến hiệu suất mạng
189
Trang 18Các khái niệm về chuyển mạch
Chế độ song công và bán song công
n Simplex Transmission
n Half-duplex Transmission
n Full-duplex Transmission
Trang 19Các khái niệm về chuyển mạch
Latency
n Latency là thời gian trễ tính từ thời điểm
một frame bắt đầu rời khỏi nguồn cho đến
thời điểm frame đi đến đích Thời gian này
Trang 20Các khái niệm về chuyển mạch
Miền đụng độ và miền quảng bá
n Miền đụng độ (Collision domain)
n Là các segment mạng vật lý được kết nối ở đó có
các đụng độ có thể xảy ra
n Mỗi khi một đụng độ xảy ra trên mạng, tất cả các
hoạt động truyền dừng lại trong một khoảng thời
gian
n Thiết bị thuộc lớp 1 không chia tách miền đụng
độ mà chỉ mở rộng miền đụng độ
n Thiết bị thuộc lớp 2 và 3 chia tách miền đụng độ
thành các miền đụng độ nhỏ hơn (sự phân đoạn
Trang 21Các khái niệm về chuyển mạch
Miền đụng độ và miền quảng bá
n Miền quảng bá (Broadcast domain)
n Một broadcast domain là một nhóm các miền
đụng độ được kết nối bởi các thiết bị lớp 2
193
đụng độ được kết nối bởi các thiết bị lớp 2
n Các broadcast nếu quá mức có thể làm giảm
hiệu suất của mạng LAN
n Broadcast được kiểm soát bởi thiết bị lớp 3
Router có thể phân chia các broadcast domain
Trang 22Các khái niệm về chuyển mạch
Miền đụng độ và miền quảng bá
n Broadcast ở lớp 2
n Khi một host cần truyền thông tới một host trên mạng, nó
gởi một broadcast frame tới địa chỉ MAC đích là
0xFFFFFFFFFFFF.
0xFFFFFFFFFFFF.
n Sự tích lũy lưu lượng broadcast có thể làm tràn ngập mạng
và không còn băng thông cho ứng dụng truyền số liệu ->
bão broadcast.
n Các máy trạm broadcast để yêu cầu ARP khi cần định vị một
địa chỉ MAC không có trong bảng ARP.
n Các giao thức định tuyến cũng có thể gây ra broadcast Mỗi
30 giây, RIPv1 dùng broadcast để truyền lại toàn bộ bảng
định tuyến RIP đến các router khác.
Trang 23Các khái niệm về chuyển mạch
Miền đụng độ và miền quảng bá
195
Trang 24Các khái niệm về chuyển mạch
Miền đụng độ và miền quảng bá
Trang 25Các khái niệm về chuyển mạch
Phân đoạn mạng LAN
197
Trang 26Các khái niệm về chuyển mạch
Phân đoạn mạng với Bridge
Trang 27Các khái niệm về chuyển mạch
Phân đoạn mạng với Switch
199
Trang 28Các khái niệm về chuyển mạch
Phân đoạn mạng với Switch
Trang 29Các khái niệm về chuyển mạch
Phân đoạn mạng với Router
201
Trang 30Các khái niệm về chuyển mạch
Layer 2 Broadcast
Trang 31Các khái niệm về chuyển mạch
Ÿ Several Collision Domains
Ÿ One per switch port
Ÿ One Broadcast Domain
172.30.2.10 255.255.255.0
172.30.1.23 255.255.255.0
Switch 2
172.30.1.25 255.255.255.0
172.30.2.14 255.255.255.0
172.30.1.27 255.255.255.0
172.30.2.16 255.255.255.0 172.30.2.12
255.255.255.0
Trang 32Các khái niệm về chuyển mạch
Broadcast Domain
Trang 34Thiết kế mạng LAN
Vị trí đặt server
Trang 35Thiết kế mạng LAN
Sơ đồ mạng theo lớp OSI
207
Trang 37Thiết kế mạng LAN
Sơ đồ vật lý
209
Trang 39Thiết kế mạng LAN
Sơ đồ địa chỉ
211
Trang 40Thiết kế mạng LAN
Thiết kế Layer 1
Trang 41Thiết kế mạng LAN
Thiết kế Layer 1
213
Trang 42Thiết kế mạng LAN
Thiết kế Layer 1
Trang 43Thiết kế mạng LAN
Thiết kế Layer 1
215
Trang 44Thiết kế mạng LAN
Thiết kế Layer 2
Trang 45Thiết kế mạng LAN
Thiết kế Layer 3
217
Trang 46Thiết kế mạng LAN
Mô hình thiết kế phân cấp trong mạng LAN vừa và lớn
n Tầng truy cập: cung cấp kết nối vào
hệ thống mạng cho user.
Tầng phân phối: cung cấp các chính
n Tầng phân phối: cung cấp các chính
sách kết nối.
n Tầng trục chính: cung cấp sự vận
chuyển tối ưu giữa các site.
Trang 48Thiết kế mạng LAN
Mô hình thiết kế phân cấp trong mạng LAN vừa và lớn
Các dòng Switch của Cisco
sử dụng ở tầng truy cập
Trang 54Cấu hình Switch
Đèn LED báo hiệu trên switch
Trang 55n Đèn System:
n Tắt: switch không được cấp nguồn
n Xanh: switch được cấp nguồn và hoạt
n Vàng cam (Amber): hệ thống bị lỗi Một
hay nhiều lỗi xuất hiện trong quá trình
power-on-selt-test (POST)
Trang 56Cấu hình Switch
Đèn LED báo hiệu trên switch
n Đèn RPS (Redundant power supply)
n Tắt: module RPS không cài đặt
n Xanh: module RPS đang hoạt động
Chớp xanh (Flashing green): RPS đã kết nối
n Chớp xanh (Flashing green): RPS đã kết nối
nhưng không hoạt động vì đang cấp nguồn cho
thiết bị khác
n Vàng cam (Amber): RPS đã cài đặt nhưng không
hoạt động
n Chớp vàng cam (Flashing Amber): nguồn nội bị
hỏng và RPS đang cung cấp nguồn cho switch
Trang 57n Xanh: link có, không kích hoạt.
n Chớp xanh: có link, có dữ liệu truyền.
n Xen kẻ Xanh và Vàng cam: link có lỗi.
n Vàng cam (Amber): cổng không chuyển
tiếp do không được kích hoạt vì lý do quản trị (vi phạm địa chỉ, bị khóa do Spanning
Tree Protocol).
Trang 58Cấu hình Switch
Đèn LED báo hiệu trên switch
n Đèn theo dõi tải
(Bandwidth utilization – UTL LED):
n Xanh: hiện trang đang dùng tải
n Vàng cam: số tải cực đại đang dùng
n Vàng cam: số tải cực đại đang dùng
n Đèn Full –duplex (FDUP LED on):
n Xanh: cổng được cấu hình full-duplex
n Tắt: cổng được cấu hình half-duplex
n Đèn 100:
n Tắt: đang hoạt động ở 10 Mbps
n Xanh: đang hoạt động ở 100 Mbps
Trang 59Cấu hình Switch
Kết nối switch đến máy tính
231
Trang 60Cấu hình Switch
Kết nối switch đến máy tính
Trang 61Cấu hình Switch
Cài đặt thông số cho Hyper Terminal
233
Trang 62Cấu hình Switch
Quá trình khởi động của switch
Trang 63Cấu hình Switch
Quá trình khởi động của switch
235
Trang 64Cấu hình Switch
Kết nối switch đến máy tính
Trang 65Cấu hình Switch
Giao diện dòng lệnh (CLI) của switch
237
Trang 66Cấu hình Switch
Một số thao tác trên dòng lệnh của switch
Trang 67Cấu hình Switch
Một số lệnh Show trên switch
239
Trang 68Cấu hình Switch
Một số lệnh Show trên switch
Trang 69Cấu hình Switch
Chuyển đổi Mode
241
Trang 70Cấu hình Switch
Xem phiên bản IOS
Trang 71Cấu hình Switch
Kiểm tra cấu hình mặc định của switch
243
Trang 72Cấu hình Switch
Đặc điểm mặc định của các port trên switch
Trang 73Cấu hình Switch
Quản lý bảng địa chỉ MAC
245
Trang 74Cấu hình Switch
Quản lý bảng địa chỉ MAC
Trang 75Cấu hình Switch
Cấu hình mặc định của VLAN
247
Trang 76Cấu hình Switch
Nội dung mặc định của flash
Trang 77Cấu hình Switch
Xoá mọi cấu hình cũ trên switch
249
Trang 78Cấu hình Switch
Đặt tên và mật khẩu cho đường console và vty
Trang 79Cấu hình Switch
Cấu hình tốc độ và chế độ song công cho port
251
Trang 80Cấu hình Switch
Cấu hình địa chỉ IP
Trang 81Cấu hình Switch
Cấu hình Default Gateway
253
Trang 82Cấu hình Switch
Copy IOS từ TFTP Server
Trang 84Giao thức Spanning-Tree
Cấu trúc chuyển mạch dự phòng
Trang 85Giao thức Spanning-Tree
Trận bão quảng bá (Broadcast Storm)
257
Trang 86Giao thức Spanning-Tree
Truyền nhiều lượt frame
Trang 87Giao thức Spanning-Tree
Cơ sở dữ liệu MAC không ổn định
259
Trang 88Giao thức Spanning-Tree
Cấu trúc dự phòng và Spanning-Tree
Trang 89Giao thức Spanning-Tree
Cấu trúc dự phòng và Spanning-Tree
261
Trang 90Giao thức Spanning-Tree
Cấu trúc dự phòng và Spanning-Tree
Trang 91Giao thức Spanning-Tree
Giá trị chi phí mặc định tương ứng với tốc độ của đường kết nối
263
Trang 92Giao thức Spanning-Tree
Kết quả tính toán của giao thức Spanning-Tree
Trang 93Giao thức Spanning-Tree
Kết quả tính toán của giao thức Spanning-Tree
265
Trang 94Cost 19 Port 23 (FastEthernet0/23) Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Bridge ID Priority 32769 (priority 32768 sys-id-ext 1)
Address 000b.fc28.d400 Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec Aging Time 300
Interface Port ID Designated Port ID
Name Prio.Nbr Cost Sts Cost Bridge ID Prio.Nbr
- - -
Trang 95Port 23 (FastEthernet0/23) Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec
Bridge ID Priority 32769 (priority 32768 sys-id-ext 1)
Address 000b.fc28.d400 Hello Time 2 sec Max Age 20 sec Forward Delay 15 sec Aging Time 300
Interface Port ID Designated Port ID Name Prio.Nbr Cost Sts Cost Bridge ID Prio.Nbr - - - - - - - Fa0/23 128.23 19 FWD 0 32768 0003.e334.6640 128.2
Trang 96Giao thức Spanning-Tree
Trạng thái của các port trong Spanning-Tree
Trang 97Giao thức Spanning-Tree
PortFast
269
Trang 98Giao thức Spanning-Tree
cấu hình PortFast
Trang 99Giao thức Spanning-Tree
Hoạt động của giao thức Spanning-Tree
271
Trang 100Giao thức Spanning-Tree
Hoạt động của giao thức Spanning-Tree
Trang 101Giao thức Spanning-Tree
Hoạt động của giao thức Spanning-Tree
273
Trang 102Giao thức Spanning-Tree
Tính toán lại Spanning-Tree
Trang 103Phân đoạn mạng LAN truyền thống và theo VLAN
275
Trang 104Phân đoạn mạng LAN theo VLAN
Trang 106Miền quảng bá với VLAN
Trang 107VLAN cố định
279
Trang 108VLAN động
Trang 109Chia VLAN theo port
281
Trang 110Ích lợi của VLAN
n Di chuyển máy trạm trong LAN dễ dàng.
n Thêm máy trạm vào LAN dễ dàng.
n Thay đổi cấu hình LAN dễ dàng.
n Kiểm soát giao thông mạng dễ dàng.
n Gia tăng khả năng bảo mật.
Trang 111Các loại VLAN
283
Trang 112Các loại VLAN
Trang 113Cấu hình VLAN cố định
n Số lượng VLAN tối đa phụ thuộc vào switch
n VLAN 1 là VLAN mặc định
n Switch phải ở chế độ VTP server để tạo, thêm
hoặc xóa VLAN
Trang 114n Switch(config-if)#switchport access vlan 10
n access – Denotes this port as an access port and not a trunk link (later)
vlan 10
Default vlan 1
Default vlan 1
Trang 115Default vlan 1
Default vlan 1
Trang 117Cấu hình VLAN cố định
289
Trang 118Cấu hình VLAN cố định
Trang 119Cấu hình VLAN cố định
291
Trang 120Kiểm tra cấu hình VLAN
Trang 121Kiểm tra cấu hình VLAN
293
Trang 122Lưu cấu hình VLAN
Trang 123Xoá VLAN
295
Trang 124VTP (VLAN Trunking Protocol)
VLANs
Trang 125VTP (VLAN Trunking Protocol)
Trunking operation
297
Trang 126VTP (VLAN Trunking Protocol)
Trunking operation
Trang 127VTP (VLAN Trunking Protocol)
Trunking operation
299
Trang 128n Đường Trunk là một kết nối điểm nối điểm giữa một hay nhiều
interface của switch và các thiết bị router hoặc switch khác.
802.1Q
Trang 129cần phải được thực hiện trước
lệnh switchport
mode trunk.
Trang 130Cấu hình Trunking
Switch(config-if)switchport trunk encapsulation [dot1q|isl]
Trang 131Cấu hình Trunking
303
Trang 132Tính năng của VTP
Trang 133Cơ chế của VTP
305
Trang 134Hoạt động của VTP
Trang 135VTP Pruning
307
Trang 136Cấu hình VTP
Trang 137Cấu hình VTP
309
Trang 138Cấu hình VTP
Trang 139Cấu hình VTP
311
Trang 140Cấu hình VTP
Trang 141Cấu hình 802.1Q Trungking
313
Trang 142Cấu hình VTP – Kiểm tra
Trang 143Cấu hình VTP – Kiểm tra
315
Trang 144Cấu hình VTP – Kiểm tra