CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ Việc chuẩn bị đất đá và khoáng sản để xúc bốc có thể được tiến hành bằng các cách khác nhau tùy thuộc vào tính chất loại đất đá và khoáng sản, công suất của xí n
Trang 1CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ
CƠ SỞ KHAI THÁC LỘ THIÊN
Trang 2CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ
Việc chuẩn bị đất đá và khoáng sản để xúc bốc có thể được tiến hành bằng các cách khác nhau tùy thuộc vào tính chất loại đất đá và khoáng sản, công suất của xí nghiệp, phương tiện hiện có, các yêu cầu về chất lượng nguyên liệu khai thác và các điều kiện tự nhiên tiến hành công tác khai thác.
Trang 3MÌN
Trang 4CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ BẰNG CƠ GIỚI
Làm tơi đất đá bằng máy xới
Làm tơi đất đá bằng máy liên hợp phay cắt Làm tơi đất đá bằng đầu đập thủy lực
Trang 5LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
Thông
số công
nghệ
Quá trình xới
Năng suất của máy xới
Ưu điểm &
Nhược điểm
Điều kiện áp dụng
Trang 6Răng x i ớ Máy kéo Bàn g tạ
MÁY XỚI
Trang 7LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
1.Thông số công nghệ
Đất đá làm tơi bằng máy xới nhờ các răng xới lắp trên bàn xới móc sau máy kéo, lợi dụng khối lượng của máy kéo để áp răng xới vào đất đá
+ Chiều sâu xới bằng từ 0,4-0,5m đến 1,5- 2,0m phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá và kiểu máy xới.
+ Máy xới có thể có từ 1 đến 5 răng tùy thuộc vào độ cứng của đất đá Để xới loại đất đá cứng vừa thường dùng loại máy xới chỉ
có 1 răng xới, với đất đá đặc xít thường dùng loại nhiều răng xới để tăng năng suất của máy xới.
Trang 8LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
+Công suất của máy kéo:
Nhỏ: N100kW
Trung bình: N=100-200kW
Lớn: N=200-400kW
Rất lớn: NW
+Hình dạng răng xới:để xới loại đất đá cứng vừa,
nứt nẻ ít và nứt nẻ trung bình thường dùng loại răng
thẳng, để xới than thường dùng những loại răng có hình dạng phức tạp.
*
Trang 9LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
γ ω
φ
Răng xới
Các thông số công nghệ của bộ phận công tác
của máy xới bao gồm:
Trang 10-Lực cắt của máy xới phụ thuộc vào góc xới: Góc xới hợp lí đối với lớp đất đá cứng và vừa khoảng 30-40̊ Nếu tăng nó từ 40-60̊ thì làm tăng gấp đôi sức cản mặt chính diện của răng Khi giảm góc tới trị số nhỏ hơn cũng làm tăng sức cản.
- Góc nhọn đầu răng xới ω thường từ 20-30̊ Góc ω phải chọn làm sao để với độ ngập răng bất kì góc sau φ từ 5-7̊ khi xới đất đá cứng
và cứng vừa Giảm góc xới dẫn đến hiện tượng vỡ nát đất đá ở mặt sau của đầu răng xới, làm tăng độ mòn của nó cũng như tăng sức cản khi xới
LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
Trang 112.Quá trình xới
Khi máy xới chuyển động thì đất đá bị phá vỡ trong giới hạn rãnh đào hình thang Trong đất đá đồng nhất ở phần dưới của rãnh đào được tạo nên một rãnh con chiều rộng đáy b’ gần bằng chiều rộng răng xới b còn chiều cao hr = ( 0.15-0.2)hn ( với hn chiều sâu ngập răng) Góc nghiêng của thành rãnh đào
α thay đổi từ 40 đến 60 độ tùy thuộc vào mức khó xới của đất
đá Việc xới đất đá nứt nẻ xảy ra chủ yếu do sự khắc phục lực liên kết theo mặt tiếp xúc giữa các khối đá Đất đá bị phá vỡ mạnh trong giới hạn chiều sâu ngập răng
LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
Trang 12LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
Mức độ khó xới của đất đá được xác định bằng khả năng ngập sâu của răng xới (hn) và nó phụ thuộc vào độ bền của đất
đá trong khối cũng như độ nứt nẻ của đất đá Việc làm tơi đất
đá đồng nhất xảy ra chủ yếu do khắc phục sức cản kéo của nó, còn đất đá nứt nẻ do khắc phục lực liên kết Trong đất đá nứt
nẻ, hiệu quả xới của máy xới tăng lên
Công tác xới được tiến hành bằng các luồng song song kề nhau trên mặt ngang hay mặt xiên Khi xới theo lớp xiên (đến
20 độ) thì lực kéo của máy kéo được sử dụng nhiều nhất khi hành trình làm việc xuống dốc và chạy không khi lên dốc
Trang 13LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
Khoảng cách giữa 2 rãnh đào kề nhau C được quy định xuất phát từ điều kiện đảm bảo cỡ đá yêu cầu và chiều sâu cần xới Chiều sâu xới có hiệu quả hq nhỏ hơn chiều sâu ngập răng hn Khoảng cách giữa các luồng phụ C’=(1,2-1,5)C
Mức độ xới đá phụ thuộc vào hướng xới và hệ thống khe nứt Xới theo hướng thẳng góc với hệ thống khe nứt chính
là có hiệu quả nhất Đối với đất đá cứng vừa công việc
phức tạp nhất là làm ngập răng lúc ban đầu Để giảm nhẹ công việc trên cần xới nhiều lần tại 1 chỗ hoặc nổ mìn để tạo chỗ xới đầu tiên trên 1 chiều sâu cần thiết
Trang 14Sơ đồ xới trong đất đá nguyên khối và trong đất đá nứt nẻ,dòn
α
b
hq hn
Trang 15LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
3 Năng suất của máy xới
Được xác định bởi:
+Độ bền của đất đá và công suất động cơ máy xới
+Tốc độ xới, chiều sâu ngập răng, khoảng cách giữa các luồng xới, hệ số sử dụng chiều sâu rạch, đặc tính âm học của đất đá, thời gian quay, sơ đồ công nghệ xới và thời gian nâng
hạ lưỡi xới
+Năng suất của máy xới phụ thuộc vào chiều dài luồng xới Khi chiều dài luồng xới lớn thì năng suất của máy xới càng cao Tuy nhiên khi chiều dài luồng xới đạt tới 1 giá trị nhất định thì năng suất của máy xới tăng rất ít
Trang 16LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
-Năng suất của máy xới các luồng song song:
Trang 17LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
4 Ưu điểm và nhược điểm
+ Ưu điểm:
- Cho phép bóc chọn lọc tốt các vỉa mỏng nằm ngang và
xiên ( dưới 20̊) , điều chỉnh cỡ đá tốt
- Giảm tổn thất và làm bẩn khoáng sản do không có đống đá
và dịch chuyển khối đá, không nghiền khối đá quá nát không cần thiết, công tác tiến hành được an toàn
+Nhược điểm:
Chiều dày của lớp xới không lớn gây khó khăn cho công tác xúc bóc tiếp theo
Trang 18LÀM TƠI ĐẤT ĐÁ BẰNG MÁY XỚI
5.Áp dụng:
Máy xới làm việc có hiệu quả khi khai thác than, quặng photphorit, apatit, diệp thạch, đá vôi cứng vừa, khoáng
sản và đất đá có nhiều kẽ nứt cấu tạo thành từng lớp nhỏ
*Phá đá bằng cơ giới cũng áp dụng có hiệu quả khi khai thác bằng sức nước loại đất sét nặng và các việc phụ trợ khác (đào kênh, đào gốc cây ) Chuẩn bị đất đá với chất lượng tốt, chiều dày lớp xới nhỏ cho phép áp dụng các kết quả các loại xe cạp đất, xe ủi đất cũng như máy xúc lật để xúc bốc.
Trang 19MÌN
Trang 21NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Công tác nổ mìn được áp dụng rộng rãi trên các mỏ lộ
thiên để phá vỡ đất cứng và cứng vừa (tách ra khỏi khối,
đập vỡ nó thành từng cục hợp với kích thước yêu cầu)
Thực tế đây là phương pháp duy nhất để chuẩn bị đất đá
cứng
Chất lượng của công tác nổ mìn: ảnh hưởng đến năng suất của tất cả các loại thiết bị mỏ và chi phí cho công tác mỏ.
Trang 25I,YÊU C U C B N Ầ Ơ Ả
1_Đá được phá vỡ theo kích thước yêu cầu phù hợp với quá trình sản xuất sau đó
2_Chất lượng và loại khoáng sản
3_Sai lệch về độ cao của nền tầng là ít nhất
4_Hình dạng và góc dốc của sườn tầng theo yêu cầu, có khả năng khoan và nạp mìn an toàn cho lần nổ sau
5_Hình dạng và kích thước đống đá phù hợp với yêu cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xúc bốc
Trang 266_Khoảng cách bay xa và hướng dịch chuyển của đá
phải theo đúng quy định, đặc biệt khi nổ văng vào
khoảng trống đã khai thác
7_Chấn động khi nổ mìn là ít nhất, đảm bảo độ ổn định tối đa của các công trình cũng như khối đá nằm gần bờ kết thúc của mỏ nhằm đạt được góc bờ kết thúc theo yêu cầu
8_Đủ đất đá để công tác xúc bốc tiến hành được liên tục
và có năng suất cao
9_Hiệu quả kinh tế cao, có năng suất và an toàn cho
công tác mỏ nói chung
Trang 27II,CÁC PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN
ĐẶC TRƯNG
Vị trí của lượng thuốc nạp so với khối đá cần phá
Hình dáng và khối lượng của lượng thuốc
Các phương pháp nổ mìn khác nhau xác định kết quả
và hiệu quả của công tác nổ mìn chuẩn bị cho công tác xúc bốc
Trang 28NỔ
MÌN
ĐẮP
NỔ MÌN BUỒNG
NỔ MÌN HỐC
NỔ MÌN BẰNG
LỖ KHOAN CON
NỔ MÌN BẰNG
LỖ KHOAN LỚN
Trang 29I, Phương pháp nổ mìn đắp
Thường áp dụng khi nổ mìn lần 2 để phá đá quá cỡ hoặc làm công tác phụ trợ khác, cũng như trong các điều kiện khó khăn không có phương tiện để khoan lỗ
Phương pháp này sử dụng năng lượng nổ ít, tiêu phí
thuốc nổ lớn
Trang 30II, Phương pháp nổ mìn buồng
Không chuẩn bị trực tiếp đất đá cho máy xúc làm việc vì cỡ đá nổ ra quá lớn
Phương pháp này áp dụng có hiệu quả khi nổ mìn lớn ở sườn núi làm đường hào, bạt ngọn núi để tạo mặt bằng khai thác đầu tiên hoặc đắp đê, đập hoặc
sử dụng để cắt tầng
Trang 31III,Phương pháp nổ mìn hốc
Với lượng thuốc nổ không lớn ( 300-2000kg)
Tập trung trong hốc được tạo ra trong khối đá nhờ mở
rộng lỗ khoan khi khoan hay nổ mìn
Phương pháp này chỉ áp dụng khi sườn dốc của tầng thoải
mà chiều sâu lỗ khoan không đủ để nạp hết lượng thuốc tính toán
Trang 32IV,Phương pháp nổ mìn bằng lỗ khoan con
-Với lượng thuốc nạp trong lỗ khoan đường kính nhỏ hơn 75mm và sâu dưới 5m
-Phương pháp này dùng để khai thác chọn lọc quặng và phi quặng, khai thác các vỉa chiều dày nhỏ, đặc biệt đối với các vỉa khoáng sản có hình dáng phức tạp
-Kích thước cục đá khi nổ mìn bằng lỗ khoan con
thường không vượt quá 0,35-0,45m Phổ biến nhất là
dùng lỗ khoan đường kính 40-45mm
Trang 33V,Phương pháp nổ mìn bằng lỗ khoan lớn
Với lượng thuốc nạp trong lỗ khoan đường kính
90-400mm( thường từ 105-270mm) và sâu đến 30m thậm chí đến 50m
Phương pháp này có trình độ cơ giới hóa cao,năng suất cao và hiệu quả kinh tế lớn đối với đa số các mỏ lộ thiên
Áp dụng trong điều kiện tự nhiên rất khác nhau, kích thước tầng khác nhau và thiết bị xúc bốc bất kỳ
Trang 34CÔNG TÁC KHOAN
1.Mức độ khó khoan của đất đá
2.Phân loại và điều kiện sử dụng các phương pháp
khoan trên mỏ lộ thiên
3.Đặc điểm tổng quát của phương pháp khoan
4.Một số loại máy khoan thường dùng trên mỏ lộ thiên
5 Chế độ khoan của máy khoan
6 Tổ chức công tác khoan
7 Năng suất của máy khoan
Trang 35Máy khoan đá
Trang 36Hiệu quả của công tác khoan phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
-Khả năng đất đá bị phá vỡ dưới tác dụng của dụng cụ
khoan (yếu tố chính)
-Kiểu và hình dạng của dụng cụ khoan, phương pháp tác dụng của dụng cụ khoan lên gương lỗ khoan ( đập, xoay, đập xoa )
-Lực và tốc độ tác dụng của dụng cụ khoan lên gương lỗ khoan
-Đường kính và chiều sâu lỗ khoan
-Phương pháp và tốc độ lấy phoi khoan ra khỏi lỗ khoan-Công tác tổ chức và quy mô sản xuất
I,Mức độ khó khoan
Trang 37Căn cứ vào thực nghiệm ta có công thức mức khó khoan:
πk = 0,07(δn +δc) +0,7γ
Căn cứ vào giá trị cụ thể của πk người ta chia đất đá thành
5 loại và 25 cấp theo mức độ khó khoan
Trang 38II,Phân loại và điều kiện sử dụng
Theo phương pháp tác dụng của dụng cụ khoan lên gương lỗ khoan:
-Nhóm 1: Phương pháp khoan cơ học, đất đá được phá vỡ dưới tác dụng cơ học trực tiếp của dụng cụ khoan ( đầu khoan) Dấu hiệu
chủ yếu của nhóm này là có sự tiếp xúc phá vỡ trực tiếp của mũi
khoan với gương lỗ khoan
-Nhóm 2:Phương pháp khoan vật lý: đất đá được phá vỡ bằng
những tác dụng vật lý, hóa lý như khoan nhiệt, điện, nổ, lazer, siêu
âm, xung thủy lực
-Nhóm 3: Phương pháp khoan phối hợp, tác dụng cơ học kết
hợp với tác dụng nhiệt, điện hoặc hóa lý
Trang 39III,Đ c đi m t ng quát ặ ể ổ
-Khoan đập: được thực hiện ở sự đập liên tiếp đầu khoan dạng hình nêm vào gương khoan Đất đá được phá vỡ bởi lực đập Sau mỗi lần đập, dụng cụ khoan quay đi 1 góc nhất định, đảm bảo phá vỡ liên tiếp toàn bộ diện tích gương lỗ khoan và tạo thành tiết diện tròn
-Khoan đập –xoay: bằng bộ phận đập chìm và búa khoan có
cơ cấu xoay độc lập, dụng cụ khoan xoay liên tục đập vaò
gương lỗ khoan Đất đá bị phá vỡ là do sự tác dụng của đầu khoan khi đập
Trang 40-Khoan xoay: dụng cụ khoan xoay xung quanh trùng với trục
lỗ khoan dưới 1 áp lực dọc trục tác dụng lên gương lỗ khoan Giá trị lực dọc trục P phải lớn hơn giới hạn bền nén của đất đá trên mặt tiếp xúc giữa dụng cụ khoan với đất đá Đất đá bị cắt theo từng lớp xoắn vít do tác dụng của lực dọc P và momen xoay M
-Khoan xoay- đập: dụng cụ khoan được xoay liên tục dưới 1
áp lực dọc trục rất lớn sẽ đập vào gương lỗ khoan gây phá vỡ đất đá Sự phá hủy diễn ra do cả lực đập và cả momen xoay
Trang 41-Khoan bằng đầu khoan cầu: thuộc loại khoan đập khi chúng làm việc theo nguyên tắc đập thuần túy, thuộc loại xoay- đập khi chúng làm việc có sự trượt của răng.
-Khoan nhiệt: phá vỡ đất đá do phát sinh ứng suất nhiệt khi đất
đá bị đốt nóng rất nhanh theo bề mặt bằng dòng khí nhiệt độ cao(2000̊C với tốc độ lớn hơn 2000m/s)
-Nổ tạo lỗ khoan: sự phá hủy đất đá ở gương lỗ khoan do sự nổ liên tiếp các lượng thuốc nổ nhỏ
Trang 42Một số loại thường dùng
-Máy khoan đập khí nén(cầm tay hoặc có giá đỡ)
-Máy khoan đập thủy lực
-Máy khoan xuay cầu
-Máy khoan xoay:
Trang 43+Chế độ lấy phoi+Độ cùn và góc sắc của đầu mũi khoan, hình dạng đầu mũi khoan
Trang 44Tốc độ kĩ thuật khoan được tính theo biểu thức:
Trang 45
Chế độ khoan của máy khoan xoay
+Lực truyền
+Tần số quay của dụng cụ khoan
+Hiệu quả lấy phoi khoan
Trang 46Tốc độ kỹ thuật khi khoan bằng máy khoan xoay kiểu xoắc ruột
gà có thể tính theo biểu thức:
Vk = m/h
Trong đó:
P0-tính bằng kgnk- vòng/phútdk-đường kính lỗ khoan, cm
Trang 47
Chế độ khoan của máy khoan xoay cầu
+Áp lực dọc trục của dụng cụ khoan
+Tốc độ quay của nó
+Lượng tiêu hao khí nén để làm sạch lỗ khoan
và làm nguội đầu mũi khoan
Trang 48Tốc độ khoan của máy khoan xoay cầu được xác định gần đúng theo biểu thức:
Vk = m/h
Trong đó:
P0- áp lực dọc trục của dụng cụ khoan, Tnk- tốc độ quay của đầu mũi khoan, vòng/phútdk- đường kính đầu mũi khoan,cm
Trang 49
VI,TỔ CHỨC CÔNG TÁC KHOAN
Tổ chức công tác khoan cần phải đảm bảo hiệu quả công tác
cao nhất của máy khoan và mỗi quan hệ lẫn nhau giữa công tác khoan và các quá trình khai thác trên mỏ
Thứ tự khoan 1 khu vực được thể hiện bằng việc khoan nối
tiếp nhau các lỗ khoan Không cho phép máy khoan di
chuyển dọc mép tầng Khi khoan lỗ khoan hàng đầu tiên
máy khoan phải đặt thẳng góc với mép tầng làm sao để các
kích và xích di chuyển nằm ngoài khối lăng trụ trượt lở theo
điều kiện ổn định
Trang 50Khi trên 1 khu vực có 2 máy khoan làm việc, hợp lí cho 1 máy khoan phụ trách 1 tuyến Các máy khoan thường có tủ phân phối điện chung và các thiết bị phụ trợ chung Khi đó khoảng cách giữa các máy khoan không vượt quá 20-30m, đảm bảo tuyến công tác cho 1 máy khoan làm việc từ 2-3 ca.
Trang 51VII,NĂNG SUẤT CỦA MÁY KHOAN
1,Năng suất của máy khoan tính chính xác theo các thời gian hoàn thành các thao tác cơ bản và phụ trợ đối với mỗi loại đất đá có mức độ khó khoan cho trước được tính theo biểu thức:
Q = m/h
Tc- thời gian một ca làm việc của máy khoan, h
Tcb, Tb-thời gian chuẩn bị và thơi gian bắt buộc phải nghỉ trong
1 ca, =0,5-1 giờ
tcb,tpt-thời gian cơ bản và thời gian phụ trợ để khoan 1 mét
khoan
Trang 52- Năng suất ca của máy khoan có thể tính theo biểu thức:
Qk = Vk.Tc m/ca
Trong đó:
Vk- tốc độ kỹ thuật của máy khoan, m/h
ŋ- hệ số sử dụng thời gian của máy khoan trong 1 ca
- Số máy khoan cần thiết phải đầu tư cho mỏ:
Mk = Kdt chiếc
Trong đó:
Am- khối lượng mỏ cần khoan nổ trong một năm, m3/năm
Qn- năng suất năm của máy khoan, m/năm
S- suất phát đá của 1 mét dài lỗ khoan, m3/m
Kdt- hệ số dự trữ thiết bị, =1,1-1,25
Trang 54
1.Khái niệm chung về chất nổ công nghiệp và phương tiện nổ
a, Chất nổ
_Khái niệm chất nổ:
Chất nổ là hỗn hợp cơ học, hóa học có khả năng kích nổ khi chịu tác dụng của xung lực bên ngoài
_Thành phần chủ yếu của chất nổ công nghiệp
+Chất oxy hóa(NH4NO3): là thành phần chủ yếu của chất nổ
+Chất cháy: thường Trotin C6H5(NO3)
+Chất cháy và những chất phụ gia khác
_Các loại chất nổ
+Chất nổ công nghiệp nhóm nitrat amon
+Chất nổ công nghiệp nhóm nitro este lỏng
+Chất nổ chịu nước
+Chất nổ nhũ tương
+Chất nổ khói đen và không khói
Trang 55b, Phương tiện nổ
-Nổ mìn bằng dây cháy chậm gồm: kíp thường, dây cháy chậm,
phương tiện dốt dây cháy chậm
+Ưu điểm: đấu ghép đơn giản
+Nhược điểm: nguy hiểm cho thợ mìn vì tiếp cần gần bãi mìn
vì khí độc sinh ra nhiều đập vỡ kém, không chế tốt mạng nó
-Nó mìn bằng dây điện: Nguồn điện ,Dụng cụ đo điện,Dây điện, Kíp điện
+Ưu điểm: khống chế tốt theo sơ đồ vì sai, khi độc sinh ra ít, kiểm tra được trước mạng nổ
+Nhược điểm: Phức tạp trong tính toán đấu ghép, nguy hiểm khi rò điện đặc biệt ở mỏ quặng, gặp thời tiếp giông bão
-Nổ mìn bằng dây nổ gồm:Kíp thường hoặc kíp điện,Dây nổ,Rơle
vi sai
+Ưu điểm:khống chế tốt sơ đồ nổ vi sai, an toàn công tác nổ
+Nhược điểm: giá thành cao