Mất xương ở xương xốp → gẫy lún các đốt sống, đầu dưới xương quay.. - Loãng xương típ 2 LX già nư/nam = 2/1, mất xương chậm trong vài chục n m: gẫy cổ xương đùi, gẫy lún ă đốt sống do tổ
Trang 2xương và thay đổi cấu trúc của xương làm cho xương giòn và dễ gẫy
Trang 4Tỉ lệ mắc loãng xương
Trang 5Người trưởng thành: 17,1% (Hồ P.T Lan)
Người trên 50 tuổi: chung 21,53%, nữ 26,62%, nam 14,25%
Trên 80 tuổi: 51,42%
Tỉ lệ gãy xương đốt sống chung: 23-27%
Trang 6Wasnich RD, Primer on the Metabolic Bone Diseases and Disorders of Mineral Metabolism 4th edition, 1999
50 60 70 80
Trang 77
Trang 8Center JR et al, Lancet 1999;353:878-882
5 - Year Prospective Cohort Study
Age-Standardized Mortality Ratio
Trang 9Trombetti A et al, Osteoporos Int, 2002;13:731-737
Hip fractured Women
Hip fractured Men
Trang 101996 mắc mới, Mọi lứa tuổi
184 300
750 000 vertebral
250 000 other sites
250 000 forearm
250 000 hip
Trang 11Lippuner K et al, Osteoporos Int, 1997;7:414-425
Số ngày nằm viện ở Thụy Điển
Trang 13 Qu¸ trình lo·ng xu¬ng
Trang 15MĐX diễn biến theo thời gian
• Từ 40 tuổi mất xương dần cả hai giới (3%/ 10 năm) chủ yếu các
xương bè
• Nữ giới
- Gia tăng mất xương quanh mãn kinh sau đó tăng tốc độ khi đã mãn kinh
( 2 % tới 3 % năm ở cột sống ( xương bè +++) trong vòng khoảng 10
năm
- 25% phụ nữ : mất xương nhiều khi mãn kinh (tới 6-8% /năm)
• nam giới, mất xương liên quan tuổi theo tuyến tính
• Mất xương bè từ 20 dến 80 tuổi: -40% (nữ); -25% (nam)
Trang 1616
Trang 1818
Trang 20Thân đốt sống
Trang 21Dempster DW, et al J Bone Min Res 1986;1:15-21.
Reprinted with permission from the American Society for Bone and Mineral Research.
Trang 22 Mäi vÞ trÝ 40% 13%
Trang 23Loãng xương tiên phát gồm 2 loại:
- Loãng xưuơng típ 1 (LX sau mãn kinh) Mất xương ở xương xốp → gẫy lún các đốt sống, đầu dưới xương quay
- Loãng xương típ 2 (LX già) nư/nam = 2/1, mất xương chậm trong vài chục n m: gẫy cổ xương đùi, gẫy lún ă
đốt sống do tổn thương trên cả xương đặc và xương xốp
Loãng xương thứ phát:
Trang 24Nội tiết Ung thư Bẩm sinh Các bệnh khác
Cường cận giáp a u tuỷ xuương Thiểu sản xương đ Viêm khớp dạng thấp
Cuường giáp U Lympho Homocystinuria Cắt dạ dày
Suy tuyến yên Suy thận
U tiết Prolactin Hội chứng kém hấp thu
Trang 2640
50
60
70
80
100
Low Peak
Fast Loss
Normal
Trang 27Dufresne TE et al, Calcif Tissue Int, 2003;73:423-432
One year after
Baseline
Trang 29 Uống rượu nhiều (> 2 đơn vị/ngày)*
*1 unit = 8 gm alcohol ~ ½ pt beer ~ glass wine Kanis JA et al, Bone, 2002;30:251-258
Kanis JA et al, Osteoporos Int, 2005;16:581-589
Trang 30Loãng xương/gãy xương
Tăng hủy xương
Nguyên nhân chính gây LX ở
nữ mãn kinh, tăng số vị trí tiêu xương, hủy cốt bào hoạt động
Giảm tạo xương
Giảm tạo xương ở nữ sau mãn kinh và người già (yếu tố tăng
trưởng)
Căn nguyên
Trang 311 Tr/c lâm sàng:
a) Đau cột sống:
- Cấp: sau một nén xương đột ngột: gắng sức nhẹ,ngã, động tác sai
- Mãn: do nén CS kinh diễn, nặng lên khi có 1 gắng sức,ngồi hoặc đứng lâu, đỡ khi nghỉ ngơi
b) Biến dạng CS
- trong nhiều năm: gù,vẹo, giảm chiều cao, xương sườn cuối cùng chạm mào chậu
c) Gãy xương
Trang 322 X quang :
a) X quang quy ước : 5 mức độ
0: Đậm độ Xquang bình thường
1: Đậm độ XQ giảm, diện đốt sống bình thường.
2: Tồn tại các bè xương thẳng đứng, diện đốt sống hơi mỏng đi
3: Đậm độ XQ giảm đáng kể,diện đốt sống mỏng đi rõ 4: Đậm độ XQ giống như phần mềm.
Trang 33- Hình ảnh lõm cong của đốt sống báo hiệu hình ảnh gãy các bè xương dưới vỏ Khi lõm cong cả 2 mặt một đốt sống: khối lượng của xương đã giảm đi 30%
- - Hình ảnh gãy xương ngang một đốt sống, lún ở trung tâm, biến dạng hình chêm hoặ hình bánh kẹp
Trang 35
35
Trang 36c) Xét nghiệm:
- Máu: Osteocalcin, Bone Specific alkaline phosphatase
để đánh giá quá trình tạo xương
- Nước tiểu: Deoxy lysyl pyridinoline (DPD), N teloptides liên kết chéo (NTX )để đánh giá quá trình hủy xương
d) Sinh thiết xương: đánh giá tổn thương vi cấu trúc
xương
Trang 37Multiple Myeloma
Fracture
Trang 3838
Trang 39• Đau lưng
• Giảm chiều cao
• Thay đổi hình dáng
• Giảm chức năng hô hấp: RLTK hạn chế
• Giảm chất lượng sống: trầm cảm, mất tự tin,
không yêu hình ảnh của mình nữa, phụ thuộc
vào các thuốc an thần, rối loạn giấc ngủ, giảm sự độc lập tự chủ…
Trang 4040
Trang 46Đo mật độ xương ở cột sống và cổ xương đùi
bằng pp hấp thụ tia X năng lượng kép là pp chuẩn
để chẩn đoán loãng xương
Đo mật độ xương ở các vùng khác nhau
Trang 47nguyên phát, bất động dài ngày, h/c cushing
Trang 4949
Trang 51Điều trị tổng quát:
• Thuốc chống đau, giãn cơ
• Vận động thể chất duy trì trọng lượng cơ thể thích hợp, tập lưng thẳng, tập bụng, đề phòng té ngã khi
Trang 52Đang hút thuốc
Gày, BMI thấp
Thiếu estrogen: mãn kinh sớm (trước 45 tuổi),
cắt buồng trứng 2 bên, hết kinh >1 năm
Chế độ ăn thiếu calci
Uống nhiều rượu
Ít hoạt động thể lực
Sức khỏe yếu
Thị lực kém
Trang 55- Chế độ ăn phòng loãng xương: đủ năng
lượng và calci, trứng và sữa cung cấp nhiều
calci
- Đề phòng loãng xương sau tuổi mãn kinh,
phải chú ý chế độ ăn và tập luyện khi tuổi
còn trẻ
Trang 56 Vitamin D: tác động lên 3 cơ quan đích:
+ Ở xương: làm tăng hoạt động tái cấu trúc, giúp calci
Parathyroid Hormon: chưa có nhiều kinh nghiệm
Tăng đồng hóa: Deca-durabolin
Trang 57 Nhóm Hormon và giống Hormon:
- Estrogen
- Estrogen và progesteron
- Chất điều biến estrogen chọn lọc( SERMs))
- Thuốc giống Hormon :Tibolol (Livial)
Nhóm Hormon sinh dục nam: testosteron
Nhóm: Bisphophonat
Calcitonin
Trang 58-Phụ nữ mãn kinh, hoặc đã cắt bỏ buồng trứng 2
bên: thay thế estrogen, phải phối hợp progesteron (ngăn nguy cơ ung thư)
Liều dùng estrogen không được cao vì có nguy cơ tắc mạch hoặc tăng Triglycerid
Trang 59nhưng kháng estrogen ở vú và tử cung
thiếu
Trang 6135mg/tuần), Alendronat (fosamax 70mg/tuần)
- Loại truyền tĩnh mạch: Zosledronic acid (Zometa
4mg, aclasta 5mg)
Trang 62 Đa u tủy xương, di căn xương : acid zoledronic
(Zometa): 4 mg IV (truyền >15 phút) mỗi 3-4 tuần
Loãng xương
- Phòng gãy xương và loãng xương: Acid zoledronic
(aclasta): 5 mg IV trên >15 phút, 2 năm/1 lần, điều trị loãng xương: 1 lần/năm
Paget Disease
Trang 63 Ranélate de strontium (Protélos) uống 2g/ngày
Thuốc giảm tái hấp thu xương (giảm biệt hóa hủy cốt bào, giảm hoạt tính hủy xương) và tăng tạo xương
(tăng tạo cốt bào và tăng tổng hợp collagen)
Giảm 30% nguy cơ gãy xương, và 40% nguy cơ LX
Cần bổ xung thêm calci và vitamin D
Trang 64- Bisphosphonat + Calci và Vitamin D
- Calcitonin + Calci và Vitamin D
- Hormon thay thế + Calci và Vitamin D
- Bisphosphonat + hormon thay thế +Calci và Vitamin D
- Calcitonin +hormon thay thế + Calci và Vitamin D
- Bisphosphonat + calcitonin+ hormon thay thế + Calci
và Vitamin D
- Ranélate de strontium + Calci và Vitamin D
Trang 6565
Trang 67Cứ mỗi 30 giây lại có một người bị mắc
mới loãng xương
It is never too late !
Cần hành động ngay!
Trang 6868