Một tài liệu đươc biên soạn có chon lọc dành cho các bạn thí sinh ôn thi Đại học môn Địa lý. Tài liệu gồm 20 bài và số câu hỏi ở mỗi bài đều được chọn lọc kỹ về đáp án. Hi vọng bộ tài liệu này sẽ giúp các bạn thí sinh đạt được kết quả tốt trong kỳ thi Đại học sắp tới.
Trang 1Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
1 Công cuộc đổi mới là 1 cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội :
- Tình hình quốc tế những năm cuối thập kỷ 70 đầu 80 (TK XX) diễn biến vô cùng phức tạp
+ Chiến tranh biên giới
+ Mĩ bao vây cấm vận
+ Liên Xô cắt giảm viện trợ
+ Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn thế giới
Kết quả : Từ bối cảnh trong và ngoài nước dẫn đến kết quả Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài
+ Năm 1976-1980 : tốc độ tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 1,4%
+ Năm 1986 : lạm phát trên 700%
b/ Diễn biến :
- Được manh nha từ năm 1979, đổi mới đầu tiên là từ nông nghiệp với chính sách khoán 100 và khoán
10 Sau đó là công nghiệp và dịch vụ
- Đại hội toàn quốc VI tháng 12 năm 1986 : quá trình đổi mới được định hướng và phát triển đúng theo ba xu thế :
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN (trang 84 SGK)
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước khác trên thế giới
c/ Thành tựu công cuộc đổi mới :
- Sau hơn 20 năm đổi mới (1986-2006) nước ta gặt hái được nhiều thành tựu to lớn :
+ Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài, lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
GDP tăng 0,2% (1980) 6% (1988) 9,5% (1995) Mặc dù chịu ảnh hưởng của tác động khủng
hoảng tài chính khu vực cuối 1997 nhưng GDP vẫn đạt 4,8% (1999) và tăng lên 8,4% (2005)
Trong 10 nước ASEAN tính trung bình giai đoạn 1987-2004 tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta
đạt 6,9%, chỉ đứng sau Singapore 7%
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH
Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch : giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II,III.
Cơ cấu lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt :
Trong Công nghiệp : hình thành các trung tâm công nghiệp, các khu chế xuất
Trong Nông nghiệp : hình thành các vùng chuyên canh lương thực thực phẩm, cây CN quy mô lớn Vùng sâu, vùng xa, vùng núi biên giới hải đảo được ưu tiên phát triển
+ Đạt được nhiều thành tựu trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất tinh thần công dân được cải thiện rõ rệt Tỉ lệ nghèo chung giảm từ 58,1%(1993) xuống 19,5%(2004)
+ Đứng hàng đầu thế giới về một số sản phẩm xuất khẩu : gạo, café, hồ tiêu, cao su,…
+ Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực, gia nhập ASEAN 1995
Thu hút mạnh vố đầu tư nước ngoài
Hợp tác kinh tế, KHKT, khai thác tài nguyên,…
* Khó khăn :
- Tốc độ phát triển kinh tế chưa ổn định, chưa vững chắc
- Vấn đề giải quyết việc làm gặp nhiều khó khăn
Trang 2- Sự phân hóa giàu-nghèo và chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các vùng có xu hướng tăng lên.
- Cơ sở hạ tầng mặc dù đã được nâng cấp nhưng vẫn còn yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
- Nền kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, môi trường ô nhiễm trầm trọng
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực :
a/ Bối cảnh :
- Những năm cuối thế kỷ XX xu hướng quốc tế hóa khu vực diễn ra với quy mô ngày càng lớn và nhịp
độ cao Đã ảnh hưởng lớn đến công cuộc đổi mới ở nước ta :
+ cho phép nước ta được tranh thủ các nguồn lực bên ngoài (vốn, KHCN, thị trường, ) để phát triển kinh tế
+ Mặt khác nền kinh tế nước ta bị các nền kinh tế lớn hơn cạnh tranh quyết liệt
- Việt Nam và Hoa kỳ đã bình thường hóa quan hệ (tháng 2 năm 1995) và trở thành thành viên của ASEAN, cho phép :
+ Thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước trong khối và các nước ngoài khu vực buôn bán, đầu tư, khai thác tài nguyên, chuyển giao KHCN
+ Tuy nhiên những sản phẩm xuất khẩu chủ lực ở nước ta cũng bị cạnh tranh quyết liệt, cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế nước ta
+ Tháng 01/2007 : VN là thành viên chính thức của WTO Đây là cơ hội lớn nhưng cũng là thách thức đối với nền kinh tế nước ta
b/ Những kết quả đạt được của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực :
- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài : ODA,FDI,FPI Các nguồn vốn này đã và đang có tác động tích cực góp phần đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa đất nước
- Hợp tác kinh tế, KHCN, khai thác tài nguyên,… thì được đẩy mạnh
- Ngoại thương được phát triển lên tầm cao mới, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh đạt 69,2 tỉ USD (2005), trở thành một nước xuất khẩu lớn về một số mặt hàng : lúa gạo, café, hộ tiêu, dệt may,
3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập :
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Đẩy mạnh công cuộc CNH,HĐH gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
- Có giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường
Câu 1: Phân tích bối cảnh và diễn biến của công cuộc đổi mới ở nước ta (1đ).
Câu 2: Hãy nêu những thành tựu về Kinh tế - xã hội của cả nước trong công cuộc đổi
mới và những khó khăn cần giải quyết (2đ).
Câu 3: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công
cuộc đổi mới ở nước ta? (1,5đ).
Trang 3Câu 1: Vị trí địa lý là 1 nguồn lực quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
1 Phân tích đặc diểm vị trí địa lý nước ta.
2 Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên, sự hình thành dân tộc và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng.
Trả lời :
1 Phân tích đặc điểm vị trí địa lý nước ta :
a/ Tọa độ địa lý, biên giới, diện tích :
- Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền, đảo, biển, tổng diện tích là 331.212 km2 (2006)
- Tọa độ địa lý :
+ Vĩ độ : 8034’B-23023’B (kéo dài 15 vĩ độ, kể cả đảo là 6050’B-23023’B)
+ kinh độ : 102009’Đ-109024’Đ (hẹp ngang, kể cả đảo là 1010Đ-117020’Đ trên Biển Đông)
- Tiếp giáp :
+ Phía bắc giáp Trung Quốc (1400km)
+ Phía tây giáp Lào (2100km), Campuchia (1100km)
+ Phía đông và nam giáp biển Đông với đường bờ biển dài 3260km
- Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á Âu vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông ra Thái bình Dương rộng lớn Việt Nam nằm ở múi giờ số 7
b/ Phân tích đặc điểm :
- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa châu Á
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, là cầu nối giữa ĐNA lục địa & ĐNA biển-đảo, tiếp giáp với biển Đông và thông ra TBD rộng lớn
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ số 7
- VN còn nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi nổi bậc nhất Thế giới (Châu Á Thái Bình Dương)
2 Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên, sự hình thành dân tộc và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng:
a/ Tác động đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên :
- Quy định đặc điểm thiên nhiên VN là nhiệt đới ẩm gió mùa khác hẳn với thiên nhiên các nước cùng
vĩ độ ở Bắc Phi và Tây Nam Á (VN không có hoang mạc)
- Nằm ở nơi giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải & Thái Bình Dương nên nước ta có tài nguyên khoáng sản rất phong phú (80 loại)
- Nằm ở nới gặp gỡ của nhiều luồng di cư động-thực vật nên tài nguyên sinh vật rất phong phú (Hoa Nam-Malaysia, Ấn độ-Myanmar, Malaysia-Indonesia)
- Vị trí và hình thế của đất nước tạo nên sự phân hóa đa dạng về thiên nhiên giữa miền Bắc và miền Nam, giữa đồng bằng và miền núi
- Nước ta nằm ở nơi giao tranh giữa các khối khí, nằm trên đường di chuyển của các cơn bão trên biển Đông và Tây TBD khí hậu bất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra
b/ Tác động đối với sự hình thành dân tộc :
- Nước ta nằm trên đường di cư của các dân tộc trong lịch sử Vì vậy bên cạnh các dân tộc bản địa còn
có các dân tộc di cư đến nước ta VN có 54 dân tộc tạo nên sự đa dạng trong văn hóa
- Vn là nơi giao thoa của một số nền văn hóa lớn trên TG
c/ Ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế :
- Vị trí thuận lợi cho giao thông vận tải, dễ dàng giao lưu với nhiều nước trên TG bằng đường bộ, đường sắt, đường biển-sông và đường hàng không VN còn là cửa ngõ thông ra biển của Lào, đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam của TQ tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực trên TG
Trang 4- Vùng biển Đông rộng lớn, giàu tiềm năng cho phép đẩy mạnh phát triển kinh tế biển (4 ngành : Du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản)
- Nằm trong vùng vành đai sinh khoáng có nhiều loại khoáng sản, thuận lợi cho phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển Nông nghiệp nhiệt đới với nhiều loại đặc sản (cao su, lúa, điều, café, )
- VN nằm ở khu vực Châu Á-TBD, là khu vực kinh tế sôi động bậc nhất TG, cho phép nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài tăng cường buôn bán, hợp tác đầu tư,… để hội nhập với các nước trên Thế giới
d/ Đối với văn hóa-xã hội :
- VN có nhiều nét tương đồng về lịch sử văn hóa-xã hội với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
e/ Đối với chính trị, quốc phòng :
- Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở ĐNA, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên TG
f/ Khó khăn :
- Đường biên giới trên bộ, trên biển dài nên luôn luôn đề cao việc bảo vệ chủ quyền của đất nước
- Đất nước kéo dài theo Bắc-Nam nên việc giao thông xuyên việt và việc tổ chức các mối liên hệ kinh
tế giữa Bắc và Nam gặp nhiều khó khăn
- Nằm trong khu vực kinh tế năng động nên đòi hỏi phải đẩy mạnh hợp tác, vừa phải đấu tranh quyết liệt để giữ vững vị thế của đất nước trên trường quốc tế
- Nằm trong khu vực nhiệt đới có nhiều thiên tai
Câu 2: Trình bày khái quát bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta
Trả lời : Lãnh thổ nước ta là 1 bộ phận thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời
1 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Vị trí nội chí tuyến : quyết định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần cảnh quan thiên nhiên VN
- Nằm ở rìa bán đảo Đông Dương, giáp biển Đông quy định tính chất bán đảo, thiên nhiên VN mang tính chất ẩm
- Nằm ở trung tâm của các khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động của các chế độ gió mùa, giao tranh với tín phong ở vụng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu màu khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên VN
2 VN là 1 đất nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi do vị trí của
lãnh thổ liên quan đến lịch sử phát triển kiến tạo
Trang 53 Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp:
- VN nằm ở nơi giao thoa của nhiều đơn vị kiến tạo do đó các khu vực có lịch sử phát triển kiến tạo khác nhau quy định sự khác nhau về địa hình hiện tại
- VN nằm giữa vùng Châu Á gió mùa, tác động của các khối khí chịu sự chi phối của địa hình đã tạo nên sự phân hóa khí hậu, quy định cảnh quan thiên nhiên trong các vùng miền
- VN là nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư sinh vật tạo nên sự đa dạng về sinh vật
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
- Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích Địa hình đồi núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính :
+ Hướng tây bắc-đông nam thể hiện rõ nét từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện:
- Bề mặt địa hình bị cắt sẻ, bị bào mòn, rửa trôi…
- Đất đá bị vụn vỡ, hiện tượng đất trượt đá lở phổ biến, có nhiều dạng địa hình Caxtơ
- Một số dạng địa hình đặc biệt như đầm lầy, than bùn, san hô,…
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Con người san núi, đào hố, đắp đập, ngăn sông,…
Câu 2: So sánh đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc với Đông Bắc
a Giống nhau:
- Cả 2 vùng đều có cấu trúc địa chất liên quan tới địa chất ở TQ (Vân Nam, Hoa Nam)
- Địa hình đều, thấp dần theo hướng Tây bắc-đông nam
- Cả 2 vùng đều có dạng địa hình đồi núi xen kẽ với các sơn nguyên, cao nguyên
-Địa hình đồi núi thấp nhất cả nước
-Gồm các cánh cung (Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều) mở rộng
về phía Bắc và phía Đông, chụm lại ở Tam Đảo
-Nằm trong sông Hồng, sông Cả
-Cao ở Đông Nam, thấp dần xuống Tây Bắc
-Tây Bắc-Đông Nam, các thung lũng sông cũng theo hướng này (Sông Đà, Sông Chu,…)
-Địa hình đồi núi cao nhất cả nước (dãy núi Hoàng Liên Sơn)
-Phía Đông là Hoàng Liên Sơn hùng vĩ, phía Tây là địa hình trung du của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào, xen giữa là các cao nguyên đá vôi (Sơn La, Mộc Châu)
Câu 3: So sánh 2 vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Trang 6a Giống nhau:
- Đều là các vùng núi có độ cao trung bình
- Cả 2 vùng đều có các dãy núi đâm ngang ra biển
- Có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và sườn Tây
-Tây bắc – Đông nam
-Gồm các dãy núi song song và so le cao ở 2 đầu(phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế), thấp trũng ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình, Quảng Trị
-Sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây không lớn lắm
-Từ dãy Bạch Mã đến cực Nam của trung bộ
-Hướng vòng cung quay lưng ra biển.-Gồm các khối núi và cao nguyên, đổ dốc thoải về phía Đông, sườn Tây Các khối núi KonTum và cực Nam Trung bộ nâng cao dần, có nhiều đỉnh cao trên 2000m Cao nguyên bazan tương đối bằng phẳng xếp tầng cao 500-800-1000m (Gia Lai, Kontum, Duy Linh, )
- Sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây
rõ rệt
Câu 4: So sánh giống và khác nhau giữa 2 vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.
- Đều có đất phù sa màu mỡ và có nhiều vùng bị ngập úng sâu vào mùa mưa và mùa lũ
- Đều có điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới
-15 triệu ha
-Cao ở rìa phía Tây và Tây bắc, thấp dần ra biển
-Chủ yếu là đất phù sa
-Ít chịu tác động của thủy triều
-Đa dạng hóa các loại cây trồng , có thể trồng được 1 số cây cận nhiệt đới vào mùa đông
- Khó khăn : Vùng trong đê có các khu vực ruộng cao đất bạc màu và các ô trũng ngập nước khó khăn cho canh tác
-Do sông Tiền và sông Hậu bồi đắp hàng năm
-4 triệu ha
-Thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH
- Chủ yếu là đất phèn, đất mặn (chiếm 60% diện tích)
-Thường xuyên chịu tác động của thủy triều
-Cây trồng nhiệt đới phát triển quanh năm, không có cây cận nhiệt đới
- Khó khăn : thường xuyên bị ngập lũ trên diện rộng, mùa khô bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn hơn (60% diện tích)
Trang 7Câu 5: Trình bày những ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế xã
hội và đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta.
1 Đối với phát triển kinh tế-xã hội:
* Thế mạnh :
- Đối với công nghiệp : Tập trung các mỏ khoáng sản phong phú đa dạng về chủng loại, thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác và CN chế biến khoáng sản Mặt khác có tiềm năng lớn về thủy điện (hệ thống sông Hồng, sông Đà, sông Đồng Nai,…), thuận lợi cho phát triển CN năng lượng và cung cấp năng lượng cho phát triển công nghiệp
- Đối với phát triển nông lâm-ngư nghiệp :
+ Tài nguyên rừng và đất rừng phong phú tạo điều kiện cho phát triển lâm nghiệp, trong rừng còn có nhiều động thực vật quý hiếm
+ Các cao nguyên, thung lũng thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây CN và cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc
+ Ngoài ra ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loại động thực vật cận nhiệt đới và ôn đới
- Đối với du lịch : khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển ngành du lịch tham quan, nghỉ dưỡng sinh thái, có nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng (Đà lạt, Ba vì,…)
* Hạn chế :
- Địa hình bị chia cắt mạnh tạo thành nhiều sông, suối, hẻm, vực, sươn, dốc,…trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
- Do mưa nhiều độ dốc lớn nên xảy ra thiên tao, lũ quét, xói mòn, sạt lở đất,…
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất, ngoài ra còn có các thiên tai khác : lốc, mưa đá,
…gây tác hại lớn cho sản xuất & sinh hoạt của nhân dân
Câu 6: Phân tích thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế-xã
hội.
* Các thế mạnh :
- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là lúa gạo
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản và lâm sản
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
- Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
* Hạn chế : Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán…thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
2 Địa hình và các vùng sinh thái ở ven biển:
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng : vịnh cửa sông, tam giác châu, đầm phá, cồn cát,vũng, vịnh, đảo ven bờ
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có :
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn : diện tích khoảng 4500ha phân bố chủ yếu ở Nam bộ; Đông Nam bộ
và ĐBSCL (300.000ha) lớn thứ 2 trên thế giới sau Amazon-Nam Mĩ
+ Hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú
3 Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản : Dầu khí, trữ lượng lớn khoảng 10 tỉ tấn là loại khoáng sản có trị kinh tế nhất ở nước ta Ngoài ra các mỏ sa khoáng : titan, cát ven biển, biển vô tận
- Tài nguyên hải sản : Sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ Trong biển Đông có 2000 loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực,…
Trang 8- Ven các đảo nhất là 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa có các rạng san hô và các sinh vật khác tập trung.
4 Thiên tai:
- Bão : mỗi năm trung bình có từ 9 đến 10 cơn bão trong đó có 3 đến 4 cơn bão đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống
- Sạt lở bờ biển xảy ra nhiều ở bãi biển Trung bộ
- Nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, làng mạc làm hoang hóa đất đai ven biển miền Trung
Câu 2: Tại sao khí hậu nước ta lại có nhiều đặc tính của khí hậu Hải Dương khác hẳn
với nhiều nước cùng vĩ độ.
Vì :
- Nước ta tiếp giáp với biển Đông rộng lớn (diện tích khoảng 3,4tr km2), nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa nên các khối khí di chuyển qua biển được tích thêm độ ẩm lớn nên nước ta có lượng mưa & độ ẩm lớn (1500-2000mm/năm, độ ẩm trên 80%)
- Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt nóng bức trong mùa hè
- Các khu vực cùng vĩ độ như Bắc Phi, Tây Nam Á do lãnh thổ rộng (Đông-Tây), mặt khác có dòng biển lạnh chạy ven bờ nên độ ẩm và lượng mưa giảm còn VN hình dạng lãnh thổ kéo dài Bắc-Nam hẹp ngang đường bờ biển dài, các dòng biển nóng chạy ven bờ nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính Hải dương điều hòa hơn
Câu 3: Phân tích vai trò của biển Đông đối với phát triển kinh tế-xã hội của nước ta.
1 Có nguồn tài nguyên phong phú là cơ sở phát triển KT-XH với cơ cấu đa ngành:
- Tài nguyên khoáng sản : Dầu khí, trữ lượng lớn khoảng 10 tỉ tấn là loại khoáng sản có trị kinh tế nhất ở nước ta Ngoài ra các mỏ sa khoáng : titan, cát ven biển, biển vô tận
- Tài nguyên hải sản : Sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ Trong biển Đông có 2000 loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực,….Ven các đảo nhất là 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa có các rạng san hô và các sinh vật khác tập trung
- Tài nguyên du lịch :
+ Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp (Nha Trang, Đồ Sơn,…)
+ Nhiều đảo có giá trị du lịch : Phú Quốc, Cát Bà, Cù Lao Chàm,…
+ Nói riêng Vịnh Hạ Long : di sản thiên nhiên, là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của Thế giới
2 Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển giao thông vận tải:
- Nhiều nơi có điều kiện xây dựng cảng nước sâu như : Vịnh Hạ Long, Đà Nẵng, Cam Ranh, Vân Phong,….)
3 Hệ thống các đảo và vùng biển: là căn cứ khẳng định chủ quyền của đất nước đảm bảo an ninh quốc
phòng của nước ta, là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời kỳ mới
Câu 1: Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta và giải thích nguyên
nhân.
1 Tính chất nhiệt đới ẩm biểu hiện:
- Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm, nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C (trừ vùng núi cao) tăng dần từ Bắc vào Nam
- Nhiều nắng từ 1400-3000 giờ/năm
Trang 9- Lượng mưa lớn, trung bình từ 1500-2000mm/năm Các sườn đón gió và các khu vực núi cao lên đến 3500-4000mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
2 Nguyên nhân:
- Nước ta nằm ở vùng nội chí tuyến góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
- Các khối không khí di chuyển qua biển đã tạo cho nước ta một lượng mưa và độ ẩm lớn
Câu 2: Chứng minh nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 3: Phân tích hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó.
1 Khí hậu Việt Nam chịu tác động thường xuyên của gió tín phong và luân phiên của gió mùa
a/ Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc : xuất phát từ áp cao Xibia di chuyển về nước ta
- Hướng gió đông bắc
- Phạm vi hoạt động từ 160vĩ Bắc trở ra
- Thời gian từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau
- Tính chất đầu mùa đông lạnh-giữa mùa khô-cuối mùa đông lạnh và ẩm có mưa phùn
- Gió Đông bắc chỉ hoạt động theo từng đợt, không kéo dài liên tục, khi di chuyển xuống phía Nam bị suy yếu dần bởi bức chắn địa hình Bạch Mã
* Lúc này ở phía Nam là hoạt động của gió tín phong Bắc Bán cầu (Gió Mậu dịch)
- Nguồn gốc : Xuất phát từ trung tâm áp cao trên biển TBD thổi về Xích đạo
- Hướng đông bắc
- Thời gian từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau
- Phạm vi từ Bạch mã trở vào Nam
- Tính chất khô nóng không mưa
b/ Gió mùa mùa hạ: có 2 luồng gio cùng hướng Tây Nam thổi vào nước ta
* Đầu mùa hạ : tháng 05 đến tháng 07
- Từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương thổi vào khắp nước ta hướng Tây Nam
- Gây mưa lớn cho Nam bộ và Tây Nguyên
- Gây hiệu ứng phơn khô nóng cho đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ và phần phía Nam của Tây Bắc
* Giữa và cuối mùa hạ : tháng 06 đến tháng 10
- Từ áp cao cận chí tuyến Nam gió mùa Tây Nam vượt qua biển vào nước ta rất nóng ẩm, gây mưa lớn kéo dài cho Tây Nguyên và Nam Bộ
- Hoạt động của khối khí cùng với giải hội tụ nhiệt đới đã gây mưa cho cả nước vào mùa hạ
2 Hệ quả: sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cà về hướng và tính chất đã tạo sự
phân mùa khí hậu nước ta
- Miền Bắc : có mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều 2 mùa chuyển tiếp là mùa Xuân và mùa Thu
- Miền Nam : có mùa mưa và mùa khô rõ rệt
- Giữa Tây Nam và Đông Bắc ven biển miền Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
Câu 4: Tính chất ẩm gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Ảnh
hưởng của chúng đến thiên nhiên và kinh tế xã hội.
1 Biểu hiện:
a/ ý 1 câu 1
Trang 10b/ Chịu tác động của gió mùa :
- Gió mùa hạ có 2 luồng gió cùng hướng Tây Nam thổi vào Việt Nam từ tháng 5 đến tháng 10 trên phạm vi cả nước :
+ Đầu mùa hạ gây mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ gây hiệu ứng phơn cho đồng bằng ven biển Trung bộ và phía nam của vùng Tây Bắc
+ Giữa và cuối mùa hạ gây mưa lớn và kéo dài cho miền Nam Bộ và Tây Nguyên
- Các khối không khí và dải hội tụ nhiệt đới đã gây mưa cho các vùng còn lại
2 Ảnh hưởng đến thiên nhiên và kinh tế-xã hội :
- Hoạt động của gió mùa tạo nên sự khác nhau về mùa, khí hậu giữa các khu vực (…)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất, quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp :
+ Thuận lợi : Với nên nhiệt ẩm cao khí hậu phân hóa theo mùa, theo độ cao tạo điều kiện cho sản xuất phát triển nông nghiệp nhiệt đới tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
+ Khó khăn : tính chất thất thường của thời tiết khí hậu đã gây khó khăn cho việc canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, sâu bệnh phát triển trong sản xuất nông nghiệp
*Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống :
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch… và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng… nhất là vào mùa khô
- Tuy nhiên, các khó khăn trở ngại cũng không ít :
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân màu khí hậu, chế độ nước của sông ngòi
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, thiệt hại về người và tài sản
+ Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Câu 5: Giải thích sự khác biệt khí hậu giữa Đông trường sơn và Tây nguyên
1 Lượng mưa:
- Đông Trường Sơn : mưa vào mùa thu-đông, do địa hình đón gió Đông Bắc từ biển khơi vào thường
có bão áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh nên mưa nhiều Thời kỳ này ở Tây nguyên là mùa khô
- Tây Nguyên mưa vào mùa hạ do đón gió Tây Nam, khi này bên Đông Trường Sơn có nhiều nơi chịu tác động của gió Tây-khô nóng
2 Nhiệt độ:
Có sự chênh lệch giữa 2 vùng, nhiệt độ Đông TS cao hơn (vì ảnh hưởng của gió Lào), còn Tây Nguyên nhiệt độ thấp hơn (vì ảnh hưởng của độ cao địa hình)
Câu 6: Hướng Tây bắc-Đông nam của dãy Trường Sơn ảnh hưởng như thế nào đến khí
hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?