- Trong tế bào có sự nhân đôi của từng NST nhưng không xảy ra phân bào số lượng NST tăng gấp đôi Sự hình thành giao tử không qau giảm nhiễm sự kết hợp các giao tử trong thụ tinh tạ
Trang 1TUẦN 12
Tiết – Bài 23 :
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Học xong bài này HS phải :
- Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở 1 cặp NST , cơ chế hình thành thể ( 2n + 1 ) và thể ( 2n – 1 )
- Giải thích về hiệu quả của biến đổi số lượng của từng cặp NST
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình kiến thức
- Kĩ năng làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
3/ Thái độ : Có ý thức vận dụng kiến thức và kĩ năng học vào cuộc sống, lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1-GV : Tranh H.23.1- 23.2/ SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP : Trao đổi - thảo luận nhóm, giảng giải
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Mở bài : Bên cạnh đột biến cấu trúc NST còn có thể tạo ra những đột biến nào ? Đột
biến số lượng NST là gì ? Gồm những dạng nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
2/ Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : THỂ DỊ BỘI
Mục tiêu: HS nhận biết được các dạng liên quan đến sự biến đổi số lượng ở 1 hoặc 1 số
cặp NST
Tiến hành :
- GV củng cố lại khái niệm về cặp
NST tương đồng và bộ NST lưỡng bội
hiện tượng tăng thêm 1 NST ở
từng cặp trên cây cà độc dược
- GV treo H.23.1 / SGK cho HS quan
sát, phân tích - đọc thông tin để thực
hiện lệnh / SGK
+ Ở cà chua, lúa, cà độc dược bộ
NST kí hiệu như thế nào ?
+ Thế nào là thể ( 2n + 1 ) ? Thể
( 2n – 1 ) ? thể ( 2n – 2 ) ?
+ Về kích thước, quả của thể ( 2n
+ 1 ) nào to hơn hoặc nhỏ hơn so với
ở thể lưỡng bội ?
- HS đọc SGK – Quan sát hình để trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến – Cử đại diện trình bày và các nhóm khác bổ sung + Mọi SV bình thường có bộ NST lưỡng bội ( 2n ) Nhưng 1 số sinh vật lại có hiện tượng 3 nhiễm
+ Do có thêm 1 NST bổ sung vào ( 2n + 1 )
+ Do mất đi 1 NST ( 2n – 1 ) + Do mất 1 cặp NST tương đồng
I/ Khái niệm: là
hiện tượng thêm hoặc mất 1NST thuộc 1 cặp NST nào đó hay mất 1 cặp NST tương đồng Các dạng :
+ Thêm 1 NST / 1 cặp NST : 2n + 1
Thể 3 nhiễm + Mất 1 NST/ 1 cặp NST : 2n – 1 thể
1 nhiễm + Mất 1 cặp NST
Trang 2+ Gai của quả các cây ( 2n + 1 )
nào dài hơn rõ so với cây lưỡng bội
Cho ví dụ khác ?
+ Hiện tượng dị bội thể là gì ?
- GV chốt lại đáp án đúng
lớn, hình dạng … ( VD : Cà độc dược có quả to hơn, dài hơn gai dài hơn … )
- HS tự rút ra hiện tượng dị bội thể
Có thể xảy ra ở người , động vật , thực vật
* Hoạt động 2 : SỰ PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI
Mục tiêu : HS tìm hiểu sự phát sinh thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm
Tiến hành :
- GV treo hình 23.2và đọc II
+ Hãy giải thích sự hình thành
các thể dị bội có ( 2n + 1 ) và
( 2n – 1 ) NST
+ Sự phân li của 1 cặp NST
tương đồng ở 1 trong 2 dạng bố
mẹ khác với trường hợp bình
thường như thế nào ? kết
quả?
+ Các giao tử khi thụ tinh có
kết quả như thế nào ?
+ Sự khác nhau trong sự hình
thành bộ NST ở bệnh Đao và
bệnh Tơcnơ ?
- GV chốt lại kiến thức và mở
rộng bệnh claiphentơ có 3 NST
giới tính XXY
- HS đọc SGK – Quan sát hình - thảo luận theo nhóm – Cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét – Bổ sung và cùng xây dựng đáp án chung + Cần lưu ý trong giảm phân do sự phân ly không bình thường của cặp NST 21 khi thụ tinh hợp tử có 3 NST 21 gây bệnh đao
+ Do sự phân li không bình thường của cặp NST giới tính XX ( 2 giao tử)
hợp tử OX gây bệnh Tơcnơ + F2 : di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Trong chọn giống nên chọn nhóm t/t tốt đi kèm với nhau
III/ Nguyên nhân
Do 1 cặp NST không phân ly trong giảm phân tạo giao tử mà cặp NST tương đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST
IV/ Vai trò :
- Thường có hại
- Gây biến đổi về hình thái ( kích thước, màu sắc … )
Ví dụ: Gây ra bệnh
Down, tơcnơ
V/ KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ :
1/ HS đọc tóm tắt cuối bài
2/ HS trả lời các câu hỏi cuối bài – Làm BT
- Câu 1: Đánh dấu vào câu trả lời đúng mhất
Sự biến đổi NST thường thấy ở dạng nào ?
a/ Thể 3 nhiễm b/ Thể 1 nhiễm c/ Thể O nhiễm (X) d/ Cả a , b và c
- GV cho HS nhận xét – Chấm điểm
VI/ DẶN DÒ :
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới ( Đọc bài trước )
Trang 3TUẦN 13
Tiết – Bài 24 : ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ( tiếp theo )
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Học xong bài này HS phải :
- Nêu được hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội
- Trình bày cơ chế phát sinh thể đa bội ( do nguyên phân và giảm phân )
- Phân biệt sự phát sinh thể đa bội do nguyên phân và giảm phân – Phân biệt thể đa bội và thể lưỡng bội
- Vận dụng kiến thức về thể đa bội trong thực tiễn
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình kiến thức
- Kĩ năng làm việc cá nhân và hoạt động nhóm 3/ Thái độ : Có ý thức vận dụng kiến thức và kĩ năng học vào cuộc sống, lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1-GV : Tranh H.24.1- 5/ SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP : Trao đổi - thảo luận nhóm, giảng giải
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1/ Mở bài : Củng cố kiến thức cặp NST tương đồng , bộ NST 2n hiện tượng các cặp NST
khác trên cà độc dược
2/ Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : THỂ ĐA BỘI
Mục tiêu: HS hình thành khái niệm thể đa bội , đặc điểm điển hình và phương hướng sử
dụng trong chọn giống
Tiến hành :
- GV đặt câu hỏi :
+ Các cơ thể mà trong tế bào sinh
dưỡng có bộ NST : 3n, 4n, 5n … có
hệ số của n khác với thể lưỡng bội
? Có phải là bội số của n không ?
- GV treo H.24.1 / SGK cho HS
quan sát, phân tích - đọc thông tin
để thực hiện lệnh / SGK
+ Hiện tượng đa bội thể là gì ?
+ Các cơ thể có số lượng NST 3n,
4n, 5n … được gọi là gì ?
+ Sự tương quan giữa số n và kích
thước của cơ quan như thế nào ?
- HS đọc SGK – Quan sát hình để trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến – Cử đại diện trình bày và các nhóm khác bổ sung
+ Kích thước cơ quan sinh dưỡng ,
cơ quan sinh sản lớn hơn so với cây lưỡng bội ( tăng kích thước : lá, thân, củ, quả … ) để tăng năng suất của cây sử dụng các bộ phận này, giúp ích trong chọn giống
+ Tăng gấp bội số lượng NST ADN tăng
I/ Khái niệm: Cơ
thể trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( 3n, 4n … )
II/ Các dạng :
- Thể tam bội ( 3n )
- Thể tứ bội ( 4n ) … 5n … 6n …
Trang 4 Mục tiêu : HS tìm hiểu sự hình thành thể đa bội
Tiến hành :
- GV treo hình 23.5 cho biết :
+ Hãy so sánh trường hợp
nào minh học sự hình thành
thể đa bội do nguyên phân và
giảm phân bị rối loạn
+ Đa bội thể được hình thành
như thế nào ?
+ Người ta có thể gây tạo
các thể đa bội bằng những
phương pháp nào ?
- GV chốt lại kiến thức
HS đọc SGK – Quan sát hình -thảo luận theo nhóm – Cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét – Bổ sung và cùng xây dựng đáp án chung
+ Trường hợp a do nguyên phân
+ Trường hợp b do giảm phân
- Ý nghĩa : Ứng dụng trong chọn giống cây trồng
III/ Nguyên nhân : Do
tác nhân lí, hoá tác động vào quá trình nguyên phân và giảm phân làm rối loại phân bào ( Học thêm KGN đoạn 2 )
IV / Vai trò:Hiện tượng
đa bội thể khá phổ biến
ở thực vật và được ứng dụng có hiệu quả trong chọn giống cây trồng
Ví dụ : Dưa hấu vàng 3n
V/ KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc tóm tắt cuối bài
- HS trả lời các câu hỏi cuối bài – Làm BT
1/ Đa bội thể là gì ? - Là hiện tượng bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n ( > 2n )
2/ Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường như thế nào ? - Trong tế bào có sự nhân đôi của từng NST nhưng không xảy ra phân bào số lượng NST tăng gấp đôi
Sự hình thành giao tử không qau giảm nhiễm sự kết hợp các giao tử trong thụ tinh tạo ra thể đa bội
3/ Ứng dụng : Tăng kích thước của thân, cành tăng sản lượng gỗ Tăng kích thước của thân, lá, củ tăng sản lượng rau
Sử dụng đặc điểm trong sinh trưởng mạnh , chống chịu tốt trong chọn giống cây trồng
- GV cho HS nhận xét – Chấm điểm
VI/ DẶN DÒ :
- Học bài – Sưu tầm tư liệu về giống cây có thể đa bội
- Chuẩn bị bài mới ( Đọc bài trước )
Trang 5TUẦN 13
Tiết – Bài 25 : THƯỜNG BIẾN
I/ MỤC TIÊU :
1- Kiến thức : Học xong bài này, HS phải :
- Nêu được khái niệm thường biến – Phân biệt thường biến – đột biến về 2 phương diện : di truyền và sự biểu hiện bằng kiểu hình
- Giải thích khái niệm phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi , trồng trọt
- Phân tích được ảnh hưởng của môi trường đến tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong sản xuất chăn nuôi và trồng trọt
2- Kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Kĩ năng hoạt động theo nhóm – Làm việc với SGK
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1-GV : Tranh vẽ H 25
III/ PHƯƠNG PHÁP : Quan sát, thảo luận nhóm
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Mở bài : Trực tiếp vào bài
2/ Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : SỰ BIẾN ĐỔI KIỂU HÌNH DO TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu : HS hình thành khái niệm thường biến
Tiến hành :
- GV đặt vấn đề :
+ Tại sao có những loại cây ( cùng
kiểu gen ) nhưng khi sống ở môi
trường khác nhau thì có những kiểu
hình khác nhau ? Chúng phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
+ Các yếu tố nào không bị biến đổi?
+ Hãy phân tích ví dụ rút ra kết
luận về khái niệm thường biến
- GV nhận xét – chốt ý chính
- Mỗi cá nhân tự đọc thông tin
- HS quan sát hình vẽ H.15
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày- Nhóm khác bổ sung để cùng xây dựng đáp án thống nhất
+ Vào kiểu gen và các yếu tố của môi trường sống
+ Kiểu gen không bị biến đổi + Sự biến đổi kiểu hình do có sự thay đổi điều kiện sống
I/ Khái niệm:
Học đoạn 1 / SGK trang 73
* Hoạt động 2 : MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN, MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH
Trang 6 Tiến hành :
- GV đặt câu hỏi :
+ Các em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và
môi trường từ các ví dụ ?
môi trường
+ Kiểu gen - kiểu hình
+ Môi trường có vai trò gì về biểu
hiện tính trạng màu sắc của gạo Ỉ
Nam định ?
+ Những tính trạng nào thường chịu
ảnh hưởng nhiều của môi trường ?
- HS đọc thông tin/ SGK
- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi
+ Các tính trạng về chất lượng phụ thuộc kiểu gen
+ Các tính trạng về số lượng thường chịu ảnh hưởng của môi trường + Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Kiểu gen Môi trường =====>
kiểu hình Bố mẹ không truyền cho con những t/t ( KH ) đã được hình thành sẵn mà truyền 1 kiểu gen qui định các phản ứng trước môi trường
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa KG và MT
* Hoạt động 3 : MỨC PHẢN ỨNG
Mục tiêu : HS hình thành khái niệm mức phản ứng
Tiến hành :
+ Cùng 1 kiểu gen quy định t/t
số lượng có nhiều kiểu hình
khác nhau tuỳ thuộc vào điều
kiện môi trường Nhưng khả
năng đó không phải là vô hạn
Vì sao ?
- Trả lời các câu hỏi / SGK
+ Mức phản ứng là gì ?
+ Mức phản ứng của t/t năng
suất có ý nghĩa gì trong chăn
nuôi và trồng trọt ?
- GV nhận xét – chốt ý chính
- Mỗi cá nhân tự đọc thông tin
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày- Nhóm khác bổ sung để cùng xây dựng đáp án thống nhất
+ Giới hạn năng suất của giống do kiểu gen quy định
+ HS tự rút ra kết luận về mức phản ứng
* Vận dụng : Tạo ĐK thuận lợi nhất để đạt KH tối đa – Aùp dụng kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt, cải tạo các giống
- Học đoạn 2 / SGK trang 73
- Ví dụ : + Lợn Ỉ Nam định: Chăm sóc tốt 40 kg / 10 tháng
+ Lợn Đại bạch: Chăm sóc tốt
185 kg ; không chăm sóc 50 kg
V/ Kiểm tra - Đánh giá :
- HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài – HS đọc KGN - Em có biết
- HS nhận xét và bổ sung – GV chấm điểm
VI/ Dặn dò :
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới:ADN và bản chất của gen
Tiết – Bài 26 : THỰC HÀNH
Trang 7NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
I/ MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
- HS nhận biết được 1 số đột biến hình thái ở thực vật
- HS phân biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt phấn giữa thể lưỡng bội
- Nhận biết các dạng đột biến NST (mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn) trên tranh, ảnh
2- Kỹ năng :
- Phát triển kĩ năng quan sát –sử dụng kính hiển vi
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động theo nhóm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh phóng to về các đột biến hình thái : thân, lá, bông, hạt, hiện tượng bạch tạng
ở lúa, chuột, người Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành ta, hành tây, dưa hấu, dâu tằm … Tiêu bản về bộ NST thường và bộ NST có hiện tượng bị mất đoạn ở hành tây hay
hành ta; bộ NST lưỡng bội , tam bội, tứ bội Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ thí nghiệm
III/ PHƯƠNG PHÁP : thực hành
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Chia nhóm – Oån định
2/ Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : QUAN SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA DẠNG GỐC VÀ THỂ ĐỘT BIẾN
Mục tiêu : Nhận biết các đột biến gây ra những biến đổi về hình thái
Tiến hành :
- GV dựa vào hình yêu cầu HS đối
chiếu đặc điểm hình thái của dạng gốc
và các đột biến trên tranh phóng to
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ so sánh để
thấy rõ và phân biệt được dạng gốc với
các thể đột biến và nêu được các dạng
đó
- HS quan sát hình – Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
+ Thực vật nhận biết đột biến bạch tạng, cây thấp, bông dài, lá đòng nằm ngang, hạt có râu, hạt dài + Ở chuột : đột biến bạch tạng
+ Ở gà : đột biến chân ngắn + Ở người : bệnh bạch tạng
- Đại diện nhóm phát biểu – nhóm khác bổ sung
Trang 8 Tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát
a/ Qua tranh ảnh về đột biến cấu trúc NST là đột biến
mất đoạn
b/ Qua tiêu bản hiển vi về đột biến cấu trúc NST ở hành
tây hay hành ta để xác định được các dạng đột biến NST
+ Vẽ được hình ( kiểu mất đoạn )
- HS phải nêu được : Các dạng đột biến : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
- HS phát biểu – HS khác bổ sung
* Hoạt động 3 : NHẬN BIẾT MỘT SỐ KIỂU ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Mục tiêu : HS nhận biết thể dị bội và thể đa bội ở thực vật
Tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát được sự sai khác giữa bộ
NST và hình thái của người bình thường ( 2n ) với
người dị bội như bệnh Đao, Tơcnơ
- GV yêu cầu quan sát và rút ra sự sai khác giữa thể
lưỡng bội với thể đa bội ở lá tằm, quả dưa hấu
- HS tự độc lập tư duy và thảo luận trong nhóm , phải nêu được :
+ Nhận biết thể dị bội + Nhận biết thể đa bội ở thực vật
- HS phát biểu – HS khác bổ sung
V/ THU HOẠCH :
- HS điền nội dung phù hợp vào bảng / SGK trang 75
- GV nhận xét và chấm điểm
VI/ Dặn dò :
- Hoàn thành bảng / SGK
- Chuẩn bị bài 27 – Đọc trước bài
- Mẫu vật : Ươm mầm khoai lang trong tối và ngoài sáng–Sưu tầm tranh ảnh về thường biến
Trang 9TUẦN 19 :
Tiết – Bài 27 : THỰC HÀNH
QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- HS nhận biết được 1 số thường biến phát sinh ở 1 số đối tượng thường gặp
- HS phân biệt thường biến với đột biến
- HS thấy được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen ít chịu tác động của môi trường, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường
2/ Kỹ năng :
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, tranh ảnh , mẫu vật để rút ra kiến thức – sử dụng kính hiển vi
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động theo nhóm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Chuẩn bị theo yêu cầu trong SGK
1- Tranh ảnh
a/ Tranh , ảnh minh hoạ thường biến b/ Aûnh chụp minh hoạ thường biến là biến dị không di truyền được c/ Aûnh minh hoạ ảnh hưởng khác nhau của cùng 1 điều kiện môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
2- Mẫu vật
III/ PHƯƠNG PHÁP : Thực hành theo nhóm
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Chia nhóm – Oån định
2/ Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : NHẬN BIẾT 1 SỐ THƯỜNG BIẾN PHÁT SINH DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH
Mục tiêu : HS biết được dưới tác động trực tiếp của các điều kiện môi trường khác nhau
sẽ tạo ra các kiểu hình khác nhau
Tiến hành :
- GV lần lượt treo các kênh hình đã được chuẩn
bị trong phần a
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ và phát biểu về
yếu tố môi trường đã tác động như thế nào ?
+ Sự biến đổi về từng kiểu hình có tác dụng
- HS quan sát hình – Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm phát biểu – nhóm khác bổ sung
- HS hoàn tất các câu hỏi ở PTH
Trang 10HS quan sát mẫu vật ) màu sắc, độ ẩm, dinh dưỡng …
* Hoạt động 2 : NHẬN BIẾT THƯỜNG BIẾN LÀ BIẾN DỊ KHÔNG DI TRUYỀN
Mục tiêu : HS nhận biết phân tích và phân biệt thường biến và đột biến
Tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đã chuẩn bị
trong phần b và mẫu vật
a/ Cây lúa có nguồn gốc khác nhau thì có
kiểu hình ? Hãy rút ra nhận xét ?
b/ Có nhận xét gì về kiểu hình cuả cây dừa
nước khi thay đổi môi trường sống ?
- HS quan sát ảnh chụp, mẫu vật, trả lời các câu hỏi gợi ý của GV
- HS thảo luận
- HS phát biểu – HS khác bổ sung + Cây luá nước thường biến lhông di truyền + Cây dừa nước có cùng KG, cùng sống trong
MT nước có KH giống nhau
- HS hoàn thành PTH
* Hoạt động 3 : NHẬN BIẾT ẢNH HƯỞNG KHÁC NHAU CỦA CÙNG 1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TÍNH
TRẠNG SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG
Mục tiêu : HS phân biệt được sự phụ thuộc của 2 loại tính trạng số lượng và chất lượng
Tiến hành :
- GV treo ảnh chụp phần c và mẫu vật ( 2 củ
su hào ) , gợi ý :
+ Kích thước của 2 củ su hào ở 2 luống
khác nhau như thế nào ? Nhận xét gì về ảnh
hưởng của MT đối với t/t số lượng ?
+ Hình dạng củ ở 2 luống có khác nhau
không ? Tại sao ?
- HS thảo luận nhóm – quan sát tranh và mẫu vật để trả lời câu hỏi
- HS phát biểu – HS khác bổ sung + 2 luống su hào cùng 1 giống nhưng được tưới nước, bón phân và phòng sâu bệnh khác nhau Kích thước củ khác nhau ( số lượng ) ; hình dạng củ khác nhau ( chất lượng )
V/ THU HOẠCH :
- HS điền nội dung phù hợp vào phiếu thực hành
- GV nhận xét và chấm điểm hoạt động mỗi nhóm
VI/ Dặn dò :
- Chuẩn bị bài 28 – Đọc trước bài
- Tìm hiểu các thông tin về phương pháp nghiên cứu di truyền ở người