1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Coronary artery disease risk factors

25 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 545,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của xơ vữa động mạch Giả thuyết thứ 1 Giả thuyết thứ 2  Lipid thặng dư trong ra PDGF,kích thích sự tăng sinh và di chuyển của tế bào cơ trơn..  Sự liên h

Trang 1

Coronary artery disease risk factors

Trang 3

Tăng lipid máu và xơ vữa

Trang 4

Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của xơ vữa động mạch

Giả thuyết thứ 1 Giả thuyết thứ 2

 Lipid thặng dư trong

ra PDGF,kích thích sự tăng sinh và di chuyển của tế bào cơ trơn Đây

là sang thương khởi đầu, rào cản nội mạc không còn, lipoprotein

sẽ vào trong thành mạch.

Trang 5

Lipoprotein gây vữa Lipoprotein bảo vệ

Trang 6

 Sự liên hệ dương tính mạnh mẽ giữa mức

 ở mức Cholesterol cao, các yếu tố tăng

huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá sẽ

thúc đẩy sự phát triển của XVĐMV nhưng

những yếu tố nguy cơ độc lập( theo thống kê) này không thể tự chúng gây nên

XVĐMV.

Nhận xét:

Trang 7

Tăng Cholesterol theo tuổi

Trang 8

giá trị (mg/dl) phân loại

Cao

Rất cao

Bảng phân loai NCEP_ATP III

Trang 9

 Đái tháo đường.

 Những thể lâm sàng khác của xơ vữa động mạch

 Đa yếu tố nguy cơ tim mạch với dự đoán

nguy cơ tim mạch 10 năm > 20%

Trang 10

1 h: ín h ch àn v ạch m cơ guy n tố ếu Đa y • •

Đặc biệ

t l

à

ĐÁI TH

ÁO ĐƯ ỜN

G.

2 : kém át so iểm à k g v ặn n cơ guy n tố ếu g y ữn Nh • •

Đặc biệ

t l

à

T T HU

ỐC

LÁ LIÊ

N TỤ C

.

3 óa ển h uy g ch ứn ch ội a h củ cơ guy n tố ếu Đa y • •

HỘ

I C HỨ

NG VÀN

H C ẤP

.

Mục tiêu LDL-C cho bệnh nhân có bệnh mạch vành có nguy cơ rất cao: < 70mg/ dl

Trang 12

1 tỏ hi g, ừ k án t, tr 6 th há p g 3- ên on ti u tr ng iệ hò h ự p ữu g d n h on hiệ tr ực id ip c th ạ l ượ c h , đ uố áu h th l m ịn ỉ đ stero ể ch ole ì đ g m ch lẽ iả lý n g có ộ ă ng đ hô chế •K

ra kh ôn

g có h iệ

u q uả

2 t 1 há p êm ên th ti ng à có hò g v ự p ọn tr g d ầm on tr tr id ng lip tă hạ áu m ốc id hu ị t lip ợp u tr iề g h ờn p đ rư t lậ ừ t iế tr ể th ổi, ì đ o g 70 tu d i > lý ườ có ng ng i 1 hô nơ •K

yế

u tố n gu

y c

ơ m ạch m áu kh ác.

3 ù /l d 4g i > ừ kh ng , tr tă ấp ợp h DL th ng H ườ ay g tr h on ng tr ườ id đ ểu lip ti hạ èm ốc hu g k ôn h t ịn kh ỉ đ ỘC Đ ể ch ì đ g ĐƠN lẽ ID lý ER có L YC ng YG hô TR •K

đã á

p d ụn

g cá

c c hế đ

ộ ă

n đ

ặc biệ

t, đ

ể g iả

m n gu

y c

ơ V IÊ

M T ỤY C ẤP.

MỘT SỐ CHỈ DẪN DÙNG THUỐC

Trang 13

Xơ vữa động mạch

áp lực máu) lên các

tế bào nội mô.

Thay đổi tính thấm nội mô và làm tăng rõ rệt hoạt tính enzym của thể tiêu bào.

TĂNG HUYẾT ÁP

Trang 14

Nghiên cứu >20000 thấy có nhiều XV ĐM hơn ở người THA hơn

so với những người không THA

XVĐM không có ở tĩnh mạch trừ khi TM tiếp xúc

áp xuất máu cao hơn

bình thường

XVĐM không có ở động mạch phổi trừ khi có tăng áp lực động mạch

phổi

XVĐM xuất hiện ở phần trước chỗ hẹp eo động mạch chủ hơn so với sau

chỗ hẹp

Rất ít thấy XVĐM ở ĐMV xuất phát bất thường từ thân ĐMP hơn so với xuất phát từ

chỗ động mạch chủ.

Bằng chứng

Trang 15

Ở quần thể người có mức Cholesterol < 150mg/dl thì tỷ

lệ xơ vữa động mạch vành rất hiếm mặt dù họ có THA Điều này nói lên THA và tăng Cholesterol máu tương tác mạch mẽ với nhau trong việc tạo nên XV ĐM vành.

Trang 16

30% có tăng

LIPOPROTEIN máu 35% bị TĂNG HUYẾT ÁP

Các rối loạn về sinh học máu kèm theo tính tăng KẾT TẬP và tăng KẾT DÍNH TiỂU

CẦU , tăng Thromboxan A2

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.

Trang 17

Tắc mạch huyết

khối ( hội chứng vành

cấp).

Tế bào nội mach tiết ra nhiều cytokine và enzym

Ức chế tổng hợp

và phá hủy cấu trúc sợi collagen (thành phần chính lớp vỏ sợi của mảng xơ vữa).

Vỡ mảng xơ vữa

Kích hoạt hệ thống

đông máu

Mảng xơ vữa do ĐTĐ là mảng xơ vữa có

nguy cơ cao (tính không ổn định của MXV):

Trang 18

Điều trị ĐTĐ

Statin cải thiện lipid máu (<

100 (70) mg/dl) và làm giảm nguy cơ NMCT, tử vong

Kiểm soát huyết

áp (<130/80mmHg ) cũng làm giảm

tỷ lệ tử vong và đột quỵ

Chống tiểu cầu ( ASA, Clopidogel ).

Kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt không làm giảm có ý nghĩa nguy cơ NMCT.

Điều trị

Trang 19

 Là 1 yếu tố nguy cơ mạnh mẽ của các biến cố

liên quan đến huyết khối ( NMCT và đột tử )

nhưng không liên quan đến các triệu chứng được gây ra chỉ do XVĐM vành

 Về mặt chụp vành, hút thuốc lá đi kèm với tình trạng tắc vành do huyết khối hơn là tình trạng tiến triển mảng XV không tắc nghẽn từ từ

 Hút thuốc lá đi kèm với tình trạng tăng tạo huyết khối hệ thống ( sự tạo thrombin, tiểu cầu bị hoạt hóa, fibrinogen cao )

 Ngưng hút thuốc lá làm giảm nhanh chóng và

đáng kể nguy cơ bị NMCT

HÚT THUỐC LÁ

Trang 20

 Uống rượu lượng vừa đi kèm với sự tăng

HDL và Apo A1, giảm fibrinogen và tăng nhẹ triglycerid = giảm 25% nguy cơ bệnh động mạch vành.

 Alcohol cũng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, điều này có thể làm giảm nguy cơ bệnh

ĐMV và thúc đẩy tiêu sợi huyết.

 khuyến cáo:

 < 30ml ethanol/ngày = 60ml rượu

whisky=240ml rượu vang =720ml bia.

ALCOHOL

Trang 21

Nam giới phát triển bệnh động mạch vành sớm hơn nữ giới 10-15

năm.

Estrogen

Phái tính

Trang 22

Bảo vệ tim mạch của

 Giảm hoạt tính men chuyển

 Điều hòa sự sinh sản nhanh của tế bào cơ trơn mạch máu

 Tăng canxi antagonist

Trang 23

trạng XVĐM đã có sẵn

Trang 24

 Những bằng chứng nghiên cứu cho thấy:

bệnh tim mạch hoặc đột quỵ (nam trước 55 tuổi

và nữ trước 65) sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn những người khác

Ngày đăng: 09/11/2016, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN