+ Theo Đacuyn: loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một gốc.. + Theo quan niệm hiện đại: Hình thành loài
Trang 1CHÀO QUÝ THẦY CÔ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
So sánh quan niệm Lamac- Đacuyn và quan niệm hiện
đại về phương thức hình thành loài mới?
+ Theo Lamac: Dưới tác dụng của ngoại cảnh, loài biến đổi từ từ
qua nhiều dạng trung gian
+ Theo Đacuyn: loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng
trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính
trạng từ một gốc
+ Theo quan niệm hiện đại: Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể gốc theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc Có 3 con đường chủ yếu; con đường địa lí, con đường sinh thái, con đường lai xa kèm theo đa bội hoá
Trang 3? Câu hỏi cần được giải quyết.
Nội dung bài học có thể tham khảo
BÀI 24 NGUỒN GỐC CHUNG VÀ CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CỦA SINH GIỚI
Trang 4SƠ ĐỒ TÓM TẮT TIẾN HÓA NHỎ.
QT: Đ.biến , G phối, CLTN…
Quá trình hình thành loài mới
-Loài mới được hình thành theo con đường
PLTT dưới sự tác động của CLTN là chủ yếu.
Trong tiến hóa lớn, các nhóm phân loại trên loài được hình thành trên cơ sở nào? Theo con đường nào? Nguồn gốc và chiều hướng tiến hóa như thế nào ?
Loài mới
Loài mới
Cách li sinh sản.
Trang 5BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
I Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại
Quan sát trên màn hình và cho biết hình trên thể hiện nội dung gì?
Vậy phân li tính trạng là gì?, nguyên nhân, cơ chế, kết quả và ý nghĩa của nó?
Trang 6BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
5 Ý nghĩa: Giải thích sự hình thành nhiều dạng sinh vật mới xuất phát từ một nguồn gốc chung.
Do CLTN tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên cùng một đối tượng.
Trang 7BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
I Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại
Em hãy nhắc lại các đơn vị phân loại trong sinh học?
Các đơn vị đó là: nghành, lớp, bộ, họ, chi, giống, loài
Trang 8Quan sát trên màn hình và kết hợp với SGK hãy cho biết hình trên cho biết những thông tin gì?
Trang 9BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
I Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại.
Tại sao có thể nói hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài?
Vì loài là đơn vị cơ sở của các nhóm phân loại trên nó.
Theo sơ đồ có bao nhiêu chi họ, bộ, lớp, dạng nguyên thuỷ còn sống sót?
Vì sao trên sơ đồ có những nhánh ngắn dài khác nhau?
Vì từ những nhánh ngắn dài chỉ rõ từ tổ tiên A đến 19 loài hiện tại đã trải qua nhiềug dạng trung gian, theo con đường PLTT không chỉ hình thành một loài mới mà nhiều loài mới.
Trang 10BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
I Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại.
Theo em căn cứ vào mối quan hệ như thế nào mà người ta chia các đơn vị: chi, họ, bộ, lớp, ngành?
Căn cứ vào mối quan hệ gần , xa giữa các loài đang tồn tại
để sếp chúng vào các đơn vị phan loại.
Sơ đồ biểu hiện quá trình tiến hoá diễn ra như thế nào? Nhịp điệu tiến hoá giữa các loài? Choví dụ minh hoạ?
Các dạng mới dần dần thay thế các dạng cũ, trong cùng một thời gian địa chất có những loài biến đổi nhiều, có những loài biến đổi ít, phản ánh nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhánh trong cây phát sinh, có loài hầu như không biến đổi Ví dụ như các lưỡng tiêm.
Trang 11BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
I Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại
Từ câu trả lời của các em và sự định hướng của thầy em
có kết luận gì về sơ đồ trên?
Sơ đồ trên minh họa quá trình hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian, sự hình thành các nhóm phân loại
và nguồn gốc chung của các loài Sơ đồ trên chỉ minh họa nguồn gốc chung của các loài trong một lớp Có thể suy rộng ra nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới xuất phát từ một tổ tiên ban đầu
Trang 12Nhóm SV chưa có tế bào
Sinh vật đơn bào
VIRUS VI KHUẨN
NẤM,TẢO,ĐVNS (dơn bào)
NẤM, TẢO, ĐỊA Y THỰC VẬT ĐỘNG VẬT
SINH VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
NGÀY NAY.
Nhóm SV có tế bào Sinh vật có tế bào hoàn chỉnh
Sinh vật đa bào
Sinh vật có tế bào chưa hoàn chỉnh
Những mầm mống sống đầu tiên
NGUỒN GỐC CHUNG CỦA CÁC LOÀI
Trang 13BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
I Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại
Căn cứ vào những bằng chứng nào mà người ta thiết lập sơ đồ PLTT?
Dựa vào các hoá thạch của cổ sinh vật học, tài liệu hình thái,giải phẫu học so sánh, phôi sinh học so sánh, sinh lí học, tế bào học, di truyền học
Trang 14Theo quan niệm hiện đại thì hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành những cấp phân loại trên loài.
Từ tổ tiên hình thành các nhóm con cháu biến đổi về hình thái, sinh lí, di truyền đối với những mức độ tiến hoá khác nhau.
K M Zavatsky (1962) phân biệt:
Những loài “ tiến bộ nhỏ” chỉ phân hoá tới mức độ nòi, phân loài hoặc loài mới.
Những loài “tiến bộ lớn” sinh ra nhiều loài con cháu lập thành các chi, họ, bộ.
Những loài tiến bộ cực lớn có khả năng lập nên những lớp ngành.
Trang 15BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
Quan sát trên màn hình và cho biết hình trên nói lên nội dung gì?
Trang 16Chỉ tiêu
so sánh
Phân li tính trạng
Khái niệm.
Là quá trình từ một dạng ban đầu BĐ theo nhiều hướng khác nhau.
Nguyên
BD có hại kém thích nghi.
Kết quả từ một dạng sinh vật ban đầu tạo ra nhiều
dạng mới khác nhau và khác xa tổ tiên ban đầu.
Ý nghĩa Giải thích sự hình thành nhiều dạng sinh
vật mới xuất phát từ một nguồn gốc chung
Trang 17Là hiện tượng từ một số loài khác nhau,
có KG khác nhau nhưng sống trong cùng một điều kiện đã được CL theo cùng một hướng Kết quả mang những đặc điểm giống nhau gọi là ĐQTT.
Cơ chế Tích luỹ những BD có lợi,
đào thải những BD có hại kém thích nghi.
Tích luỹ những BD tương tự nhau theo hướngcthích nghi.
Kết quả từ một dạng sinh vật ban đầu
tạo ra nhiều dạng mới khác nhau và khác xa tổ tiên ban đầu.
Hình thành những loài thuộc những nhóm sinh vật khác nhau nhưng có những tính trạng giống nhau.
Ý nghĩa Giải thích sự hình thành
nhiều dạng sinh vật mới xuất Giải thích sự hình thành nhiều loài sinh vật khác nhau nhưng có cùng những
Trang 19BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚIIII Chiều hướng tiến hoá
Nghiên cứu SGK và cho biết chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới diễn ra như thế nào?
+ Ngày càng đa dạng phong phú
Trang 20BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚI
III Chiều hướng tiến hoá.
VD Sinh giới có khoảng 50 vạn loài thực vật, 1,5 vạn loài động vật Nguyên nhân nào dẫn đến sự đa dạng và phong phú như vậy?
Do CLTN tiến hành theo con đường phân li tính trạng
Cơ thể sinh vật ngày càng phân hoá về cấu tạo, chuyên hoá
về chức năng, vậy nguyên nhân của xu hướng này là gì?
CLTN duy trì những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống, nên cơ thể phức tạp sẽ ưu thế hơn thay cho cơ thể có tổ chức đơn giản Tuy nhiên vẫn tồn tại những loài có xu hướng đơn giản hoá tổ chức cơ thể hoặc giữ nguyên tổ chức nguyên thuỷ mà vẫn đảm bảo sự TN.
Trang 21BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚIIII Chiều hướng tiến hoá
Vì sao nòi sinh vật thích nghi ngày càng hợp lí? Điều này đúng trong từng hướng chọn lọc hay tất cả các hướng chọn lọc?
CLTN làm thay thế những dạng kém thích nghi bằng những dạng thích nghi hơn Do đó sinh giới tiến hoá theo hướng thích nghi ngày càng hợp lí Thích nghi ngày càng hợp lí theo từng hướng chọn lọc
Trang 22BÀI 23 QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH LOÀI MỚIIII Chiều hướng tiến hoá
Trong 3 chiều hướng chung hướng tiến hoá nào là
cơ bản nhất
Thích nghi là hướng cơ bản nhất, vì trong những điều kiện xác định, các sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ (hoá thạch sống như cá lưỡng tiêm) hoặc đơn giản hoá tổ chức (sinh vật kí sinh) mà vẫn tồn tại và phát triển Điều đó giải thích vì sao sinh giới ngày nay có sự tồn tại song song các dạng sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh dạng có tổ chức cao Sự tiến hoá của sinh giới đãc diễn ra theo những con đường cụ thể khác nhau với những nhịp điệu khác nhau
Trang 23BÀI TẬP
Đọc đoạn tư liệu và hoàn thành các yêu cầy sau đây:
Tổ tiên loài thú có thể thuộc nhóm bò sát răng thú Thú hiện tại có khoảng trên 400 loài thuộc 3 lớp:
+ Phân lớp nguyên thú chỉ có một bộ thú có huyệt.
+ Phân lớp nguyên thú thấp chỉ có một bộ thú túi gồm 180 loài thuộc 8 họ
+ Phân thú cao gồm 18 bộ Sau đây là một số bộ:
• Bộ khỉ hầu: ngón cái đối diện với các ngón khác, hộp sọ lớn, não lớn VD như họ Culi, họ Đười ươi…
• Bộ chân vịt: thú ăn thịt thích nghi với đời sống ở nước, chi biến thành mái chèo, tai không phát triển…VD họ Báo biển, họ Voi biển, họ Chó biển…
• Bộ ăn thịt: răng nanh lớn, nhọn, răng hàm có gờ dẹp, sắc, co răng cửa nhỏ, vuốt lớn VD họ mèo, họ sư tử, họ chó…trong họ mèo có loài sư tử, loài mèo…
1 Hãy xây dựng sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa các lớp, bộ, họ, loài trong lớp thú?
2 Qua sơ đồ giải thích điều gì? Và suy ra chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới?
Trang 24Thú túi khỉ hầu Chân vịt
Họ đười ươi
Họ báo biển
Trang 25HƯỚNG DẪN HỌC
1 BÀI VỪA HỌC.
Trả lời câu 1-3 và làm bài tập chương III trang 110.
2 BÀI SẮP HỌC.
a) Chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật?
b) Tìm những bằng chứng và so sánh đặc điểm giữa người
và vượn người? Từ đặc điểm so sánh đó cho phép ta kết
luận điều gì?