bài pp dành cho môn thủy văn công trình cảng CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CẢNG Qúa trình từ lúc tàu dến cảng làm hàng đến khi két thúc qúa trình làm hàng. QUY TRÌNH KHAI THÁC CHUNG CỦA CẢNG PHỤC VỤ HÀNG DẦU VÀ CÁC CHẾ PHẨM DẦU MỎ QUY TRÌNH KHAI THÁC DẦU MỎ. CHƯƠNG 5: QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN CẢNG Chương 6: Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Tự Nhiên Đến Quá Trình Làm Việc Của Tàu Khi Đi Lại Trên Luồng Và Khi Neo Đậu Làm Hàng Tại Khu Nước Trước Bến:
Trang 2• Hoàng Thị Dung
• Nguyễn Hà Giang
• Nguyễn Thị Mỹ Duyên
• Trà Đình Đạt
• Nguyễn Thị Bích Dung
• Nguyễn Duy Đô
• Nguyễn Đình Đức
• Nguyễn Thị Hằng
Thành viên nhóm 2
Trang 3CHƯƠNG I: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA
CẢNG
I Khái niệm
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu ra biển, và hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và các dịch vụ khác.
Khu đất
Khu nước
Cảng
Tuyến
bến
Trang 4Cầu
Đường giao thông
Khu
đất
Các công trình khác
Bãi đậu xe
Trang 5Vũng quay tàu
Vũng bốc xếp nổi
Luồng tàu vào cảng
Khu nước
Trang 6Đủ diện
tích Không bị ngập
Đầy đủ trang thiết
bị
Đảm bảo lưu thông thông suốt
I Vùng đất của cảng
1 Cầu cảng
a Khái niệm
Cầu cảng là một kết cấu ổn định thuộc bến cảng, được
sử dụng cho tàu biển neo đậu, tránh trú bão, làm hàng, bóc xếp hàng hóa, đón trả khách, và các dịch vụ khác.
2 Yêu cầu của cảng
Trang 7d Cầu cảng của một số cảng tiêu biểu
• Cảng hàng Container:
Cảng được thiết kế chắc chắn, diện tích lớn với những thiết bị nâng container đặc biệt.
Trang 8• Cảng hàng gỗ:
- Lớn và chắc chắn
- Được bố trí gầu ngoạm, băng chuyền, cầu trục…
- Cần trục chân đế chủ yếu dùng móc treo để xếp dỡ
Trang 9Gầu ngoạm gỗ thanh
Trang 10e Cầu cảng hàng dầu
- Cầu cảng nhỏ, xây dựng xa bờ
- Được trang bị các bít neo, các đệm va
- Bố trí hệ thống cánh tay dầu để hút dầu
khỏi tàu
Trang 11f Cầu cảng hàng rời
Cầu cảng hàng rời được bố trí các thiết bị như: cần trục, cẩu trục, hệ thống đường ray, gầu ngoạm,…
Trang 122 Bãi chứa hàng
Trang 13cảng
-Bãi
container -Yêu cầu bãi:
rộng rãi, khô ráo, không bị
vỡ, đủ không gian chứa hàng…
Yêu cầu bãi chứa hàng
-Đủ diện tích để chứa hàng hóa-Mặt bằng khô ráo , không bị
vỡ, lún
Chức năng
• Lưu trữ, bảo quản, tập kết, phân loại hàng hóa
• phân loại hàng hóa
Trang 14Các bãi container
Trang 15Xe nâng xếp container Cẩu giàn
Một số phương tiện vận chuyển container trên cảng
Trang 16• Bãi hàng gỗ
Nằm liền kề với cảng, là nơi chứa hàng hóa
- Bởi gỗ có tính chất nứt nẻ cong vênh, nếu để ngoài nắng nhiều
thì gỗ dễ bị bốc hơi, gỗ nứt nẻ → bãi gỗ cần có mái che
- Mặt bãi có độ dốc để thoát nước cho gỗ
- Bãi rộng, có lối đi
Trang 17• Bãi hàng dầu
Dầu không để trực tiếp lên bãi( do tính nguy hiểm của dầu, dễ bốc lửa), mà thông qua các bể chứa
*Chức năng của bãi:
- Là nơi đặt các bể chứa dầu
- Xây dựng hào công nghệ để lắp đặt các dây cáp, hệ thống đường ống
dẫn dầu, đồng thời lắp đặt hệ thống xử lý dầu trước khi chuyển vào
bể chứa…
* Yêu cầu đối với bãi:
- Mặt bãi khô thoán, không bị vỡ lún
- Bố trí hệ thống bể chứa, hào công nghệ, hệ thống đường giao thông
trên bãi hợp lý
- Hệ thống đường ống dẫn dầu trên bãi: là hệ thống vận chuyển dầu
đến các hạng mục khác của cảng.
Trang 18* Bể chứa:
- Bể chứa dầu được thiết kế theo hình trụ, được xếp thành
hàng trên bãi Dầu sẽ theo đường ống vào các bể chứa
Trong các bể chứa dầu có các cánh quạt hoạt động liên tục
để dầu không bị đông đặc và thiết bị kiểm soát nhiệt độ, áp suất trong bể.
Trang 19• Chức năng của bể chứa dầu: lưu trữ, bảo quản, tập kết
dầu và các chế phẩm từ mỏ dầu
• Yêu cầu đối với bể chứa dầu:
- Đủ diện tích để chứa lượng dầu tính toán:
♦ Lưu trữ được các lượng dầu và các chế phẩm từ dầu mỏ
từ tàu vào bể chứa
♦ Đủ các thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo quản dầu
♦ Dầu và các sản phẩm từ dầu được lưu trữ trong bể chứa một khoảng thời gian
♦ Diện tích dự trữ
- Bảo quản dầu nghiêm ngặt
Trang 20• Bãi chứa hàng rời
* Vị trí: nằm kề với tuyến bến, thuận lợi cho quá trình
vận chuyển
* Chức năng: lưu trữ, bảo quản, tập kết hàng để chuẩn bị lên tàu
* Yêu cầu: phải có các thiết bị phục vụ trên bãi
- Bãi chứa than phải là bãi lộ thiên, bãi có nền ximang rải nhựa, lát đá hoặc nền đất, đảm bảo dễ thoát nước, có độ nghiêng nhất định, bãi khô ráo,
không có nước đọng
- Bãi phải có diện tích dự trữ bằng 1/6 diện tích bãi
- Đổ than từng đống nhỏ để tránh gây cháy
Trang 223 Kho chứa hàng
Trang 23a Vị trí kho : thường nằm ngang hoặc sau bãi chứa hàng
b Chức năng : là nơi lưu trữ, bảo quản, tập kết, phân loại
hàng hóa
c Các yêu cầu đối với kho
- Đủ không gian để lưu trữ hàng hóa
- Đủ thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo quản hàng hóa
- Phân loại hàng hóa và sắp xếp khoa học
- Có các phương tiện phù hợp phục vụ công tác đóng bao kiện hàng hóa
Trang 24Kho cảng
Kho của một số cảng
Trang 254 Đường giao thông
- Hệ thống đường giao thông trên cảng:
+ Rộng rãi
+ Không có khúc cua, ngã 3
+ Các cảng khác nhau có đường giao thông khác nhau
Trang 26Đường giao thông hàng hải
container Đường giao thông hàng than
Trang 275 Bãi đậu xe
Có chức năng kiểm soát lượng xe ra vào cảng hoặc nơi để
xe của cảng trong thời gian chờ làm hàng
Trang 286 Các bộ phận khác của khu đất
• Kho chứa các máy móc, trang thiết bị
Trang 29• Nhà điều hành cuả cảng
Trang 30Khu nước của
cảng
Trang 31Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn
để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải,
khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển
và các công trình phụ trợ khác
Trang 33Khu chuyển tải
Trang 34Trả hoa tiêu+kiểm dịch
Trang 35Khu neo đậu
Trang 36Đê chắn sóng
Trang 37QUY TRÌNH TÀU
RA VÀO CẢNG
LÀM HÀNG
Trang 38Bước 1: Trước khi tàu cập cảng để làm hàng, thuyền trưởng sẽ
thông báo với cảng, tàu làm thủ tục hải quan để được tiến
hành cập cảng làm hàng Khi nhận đươc thông tin cho phép cập cảng làm hàng, tàu tiến hành vào luồng ra vào của khu
nước cảng, trường hợp đã có tàu làm hàng thì tàu sẽ neo đậu
ở khu nước neo đậu để chờ làm hàng.
Trang 39Bước 2: Khi đến lượt làm hàng tàu tiến hành di chuyển vào vũng quay
tàu và thực hiện quay tàu (tàu tự quay hoặc có sự hỗ trợ của tàu lai dắt).
Nếu trong qúa trình tàu neo ở phao số 0 mà tàu không kịp vào làm hàng thì tàu sẽ được tiến hành bốc xếp ở vũng bốc xếp nổi, tại đây
hàng hóa sẽ được bốc xếp, chuyển tải và được lưu trữ vào kho, bãi thông qua tàu trung chuyển.
Trang 40Bước 3: Tàu được tàu lai dắt dẫn vào khu nước làm hàng,
cập bến an toàn dưới sự chỉ huy của tàu chỉ huy, sau đó được neo chắc chắn vào bến và bắt đầu làm hàng.
Trang 41Bước 4: Sau khi tàu làm hàng xong, tàu được tàu lai
dắt dẫn ra khỏi khu nước làm hàng vào theo luồng rời cảng rời khỏi cảng
Trang 42Để một con tàu có thể vào cảng làm hàng phải
trải qua các thủ tục sau đây:
1 Thông báo tàu đến cảng:
-Việc thông báo này sẽ do chủ tàu, người quản lý tàu hoặc người được ủy
quyền ( có thể gọi chung là người làm thủ tục) làm khi tàu dự kiến đến
cảng Người làm thủ tục này phải gửi cho cảng vụ hàng hải nơi tàu đến để thông báo tàu đến cảng.
-Người làm thủ tục có thể sử dụng mẫu “bản khai chung” để thông
báo tàu đến cảng.
Trang 432 Xác báo tàu thuyền đến cảng:
Việc xác báo này được quy định như sau:
-Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, người làm thủ tục phải xác báo cho Cảng vụ hàng hải liên quan biết chính xác thời gian tàu đến.
-Trường hợp có người ốm, người chết, người cứu vớt được
trên biển, người vượt biên ở trên tàu, thì trong lần xác báo
cuối cùng này người làm thủ tục phải thông báo rõ tên, tuổi, quốc tịch, tình trạng bệnh tật, lý do tử vong và các yêu cầu liên quan khác.
Trang 453 Điều động tàu ra, vào cảng:
-Sau khi nhận được chỉ định vị trí neo đậu tàu thuyền, tàu sẽ tiến hành vào
luồng ra vào của khu nước cảng, trường hợp đã có tàu làm hàng thì tàu sẽ neo đậu ở khu nước neo đậu để chờ làm hàng (thông thường tàu sẽ đậu ở đây để làm các thủ tục).
Trang 46- Khi đến lượt tàu làm hàng tàu di chuyển vào vũng quay tàu và thực hiện quay tàu (tàu có thể tự quay hoặc nhờ sự
hỗ trợ của tàu lai dắt).
Trang 47Tàu tiến hành giảm tải trước khi vào cảng.
Trang 48- Sau khi quay tàu, tàu tiến vào khu nước làm hàng thực hiện thao tác va tàu và neo đậu.
- Khi đã neo đậu an toàn tàu sẽ tiến hành việc xếp, dỡ hàng hóa
Trang 49Sau khi làm hàng xong, tàu được tàu lai dắt dẫn
ra khỏi khu nước làm hàng và theo luồng rời
khỏi cảng.
Trang 504 Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm thủ tục tàu thuyền vào cảng biển.
*Đối với tàu thuyền hoạt động trên tuyến nội địa:
*Đối với tàu thuyền Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh:
- Địa điểm làm thủ tục:Trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ
hàng hải ( Trừ các trường hợp làm thủ tục tại tàu như: tàu khách…)
* Khi làm thủ tục sẽ phải nộp và xuất trình một số giấy tờ theo quy định
Trang 51
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH KHAI THÁC CHUNG CỦA CẢNG
1./ QUY TRÌNH KHAI THÁC CHUNG CỦA CẢNG PHỤC VỤ HÀNG CONTAINER.
1.1/ Khái niệm container.
Có cấu tạo đặc biệt
để thuận tiện cho
việc chuyên chở
bằng một hoặc nhiều
phương tiện vận tải,
hàng hóa không phải
dỡ và thay đổi từ công
cụ vận tải này sang công cụ vận tải khác.
+ Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra + Có dung tích không
ít hơn 1m3.
Trang 52Tàu Thiết bị xếp dỡ Thiết bị vận
chuyển
Bãi chứa
Nơi tiêu thụ
Kho
1.2/Quy trình nhập hàng
Tàu nhờ các tàu lai dắt
Trang 53Trong quá trình làm hàng tại cầu cảng có
hệ thống camera
kiểm soát theo dõi tàu về độ nghiêng
tàu.
Trang 56Quá trình xếp container ở bãi
Trang 57
Bãi
Bãi container 40ft Bãi container 20ft
Bãi lạnh
+ Đ ối với bãi container 40ft và 20ft thì bãi có cần trục RTG và RMG bốc hàng xuống bãi theo số lô của hàng.
+ Đối với bãi container lạnh thì không dùng cần trục
mà dùng xe nâng để bốc xếp.
→ Trong quá trình này cán bộ giao nhận cảng phải kiểm đếm và phân loại hàng container.
Trang 58có nhiệt độ bảo quản khác nhau, phải thường xuyên đo nhiệt độ và kiểm tra xem máy làm lạnh của container có ổn định không.
Kho CFS(Container Freight Station): là kho để thu gom hàng lẻ hoặc phân loại hàng lẻ cho những chủ hàng gom thành 1 container.
Container được vận chuyển thẳng vào kho:
Trang 59Kho lạnh
Kho CFS
Trang 60Container vận chuyển thẳng đến nơi tiêu thụ.
Trang 61Container đi qua cổng được các thiết bị camera quan sát và lưu vào hệ thống quản lý nhằm kiểm soát lượng hàng xuất ra.
Sơ đồ chi tiết hàng container phải qua những khâu kiểm định hàng.
Trang 621.2/Quy trình xuất hàng
Nơi
tiêu thụ
Thiết bị
vận chuyển
Thiết bị
bốc xếp Bãi chứa
Kho kín
Tàu
Trang 64Các thiết bị vận chuyển xếp container về cảng Qua cổng check in container được cấp một mã hàng, hệ thống camera sẽ theo dõi và kiểm soát xem có vận chuyển hàng cấm hay không, sau khi quét mã xong hàng container được đưa tới bến tàu.
Trang 65Kích thước
…….
Trang 662./ Quy trình khia thác chung của cảng phục vụ hàng bách hóa (hàng phổ thông)
2.1/ Khái niệm hàng bách hóa:
-Hàng phổ thông(hàng bách hóa): những loại hàng có hình dáng, kích thước bao gói khác nhau và hàng đơn chiếc
Hàng phổ thông được phân ra 9 nhóm: bao, kiện, thùng,
hòm, container, kim loại và các sản phẩm kim loại, hàng
nặng và hàng khô, hàng đơn chiếc và các sản phẩm khác.
-Khi vận chuyển, yêu cầu bao gói, cách đóng gói, các điều kiện kỹ thuật, vận chuyển bảo quản và xếp dỡ đều khác với các loại hàng khác.
-Tàu chở hàng bách hóa: là tàu chở các hàng hóa do công nghiệp sản xuất, thường là có bao bì và có giá trị cao Loại tàu chở hàng này thường có nhiều boong, nhiều hầm, có cần cẩu riêng để xếp dỡ, tốc độ tương đối cao.
Trang 682.2/ Quy trình xếp dỡ: Quy trình 1:
Trang 69Quy trình 2
Trang 70Quy trình 3:
Trang 71QUY TRÌNH KHAI THÁC DẦU MỎ
VÀ CHẾ PHẨM DẦU MỎ
Trang 72I QUY TRÌNH KHAI THÁC DẦU MỎ.
• Dầu mỏ là chất lỏng dễ cháy nổ nên trong quá trình vận chyển và làm
hàng tránh va chạm mạnh, phải đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa
Trang 73TÀU CẢNG KHO ( BỂ CHỨA)
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN
NƠI TIÊU THỤ
• 1 SƠ ĐỒ CHUNG CỦA QUÁ TRÌNH LÀM HÀNG DẦU
• 1.1/ Qúa trình nhập hàng
Trang 74Nhập hàng:
- Dầu được đưa đến cảng ( nhờ tàu biển ) sau đó cảng sẽ chứa dầu trong các bể chứa tiếp theo các thiết bị vận chuyển ( xe bồn, tàu hỏa…) sẽ đưa dầu đến nơi tiêu thụ.
Trang 75• 1.2/ Quá trình xuất hàng
• - Có hai phương án cơ bản:
+ Một là từ kho qua hệ thống đường ống vận chuyển lên tàu
• + Hai là lấy trực tiếp dầu từ mỏ dầu thông qua giàn khoan
• - Dầu được lấy từ giàn khoan hoặc từ các bể chứa trong cảng đưa lên
tàu (hoặc phương tiện vận tải khác) sau đó đem đi xuất khẩu.
Trang 76• 2 QUY TRÌNH KHAI THÁC CHUNG
Trang 77• 2.2/ VẬN CHUYỂN TRONG CẢNG
Hệ thống đường ống ở cảng dầu
Trang 78• 2.3 KHO(BỂ CHỨA)
Bể chứa dầu (xilo)
Trang 793 QUY TRÌNH LÀM HÀNG
Trang 804 THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN NGOÀI CẢNG
Có 3 loại thiết bị vận chuyển ngoài cảng:
Trang 815 KHAI THÁC TRÊN KHU NƯỚC
Chuyển dầu từ tàu nhỏ qua tàu lớn để chở đi xa Phương
án này được sử dụng phổ biến hơn để nếu xảy ra sự cố cũng giảm sự thiệt hại
Trang 826 KHAI THÁC TRÊN KHO NỔI
Kho nổi giống như một bể chứa, không có động cơ và được neo ở một vị trí, tàu làm hàng thì tự neo vào vị trí sát với kho nổi để làm hàng.
Trang 83• 7 MỘT SỐ YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN VÀ LÀM HÀNG
• Do dầu mỏ là chất lỏng dễ cháy nổ nên cần phải chú ý một số yêu cầu về vận chuyển
và xếp dỡ
Yêu cầu xếp dỡ:
• Trước khi bơm dầu phải nối dây tiếp đất trước, nối ống dẫn sau, sau khi bơm tháo
ống dẫn trước và ngắt dây tiếp đất sau.
• ống dẫn có độ dài phù hợp, có đệm nót cách ly ống dẫn dầu với nền cầu tàu.
• Cấm mang lửa đến gần các hầm tàu, bể chứa dầu.
• Gặp giông tố, sấm sét phải lập tức ngừng bơm.
• Bơm dầu xuống các hầm giữa trước, bơm cách hầm(để làm cân bằng tàu)
• Tốc độ bơm phải do công nhân chuyên nghiệp theo dõi vì khi tốc độ tăng sẽ dẫn đến
áp suất tăng.
• Lượng dầu bơm không quá đầy(dầu trương nở sẽ tràn ra ngoài), không quá
vơi(nồng độ hơi dầu ở phần diện tích trên bề mặt thoáng lớn sẽ gây ra hiện tượng cháy)
• Đối với dầu khai nguyên cần gia nhiệt trước khi tàu vào bến.
Yêu cầu vận chuyển
• Không dùng kim loại gõ lên boong tàu dễ sinh ra tia lửa điện
Trang 84II CÁC CHẾ PHẨM CỦA DẦU MỎ:
xăng, dầu hoả
Trang 85Quy trình khai thác gỗ thanh và gỗ dăm
Trang 86Gỗ thanh
• Khi tàu cập bến thì các thiết bị xếp dỡ sẽ
bốc gỗ lên xe đưa đến bãi:
+ Xe vận chuyển
Trang 87+ Xe đầu kéo kết hợp với xe nâng
Trang 88+ Hoặc gỗ có thể vận chuyển thằng đến nơi tiêu thụ bằng xe đầu kéo
Trang 89Gỗ dăm
• Đối với loại gỗ này, bãi phải được thiết kế sát cầu cảng và phải đủ rộng, thoát không khí ẩm ướt; thiết bị bốc xếp gỗ dăm từ tàu là gầu ngoạm, băng truyền
Trang 90Quy trình xuất hàng
• Ngược lại quy trình nhập hàng, quy trình xuất hàng đối
với hàng gỗ thanh cũng như gỗ dăm cũng tương tự Chỉ là
nó được thực hiện theo chiều ngược lại và theo sơ đồ sau.
Trang 91Một số hình ảnh về quy trình xuất hàng
( gỗ thanh, gỗ dăm)
• Gỗ dăm được đưa lên tàu bằng nhiều thiết
bị:
Trang 92• Gỗ thanh:
Trang 93CHƯƠNG III: QUÁ TRÌNH
LÀM VIỆC CỦA CÁC
THIẾT BỊ TRÊN CẢNG
Trang 947 Thiết bị phục vụ trong kho
8 Thiết bị vận chuyển trong và ngoài cảng
9 Thiết bị có cùng tính năng và hoạt động trên cùng một khu vục
Trang 95thước khác nhau, tùy
thuộc vào trọng lượng và
kích thước của tàu.
Trang 971.1.2 Neo tự động
- Các quốc gia phát triển thường dùng loại neo tàu tự
động này Vì nó đỡ tốn thời gian, nhân công, và tiện lợi hơn trong việc làm hàng
- Dựa vào đặc tính của nam châm điện, người ta đã dùng
nam châm trong việc neo đậu tàu
Trang 981.2 Thiết bị đệm va cho tàu
Trang 1001.2.2 Đệm tàu bằng thép
Tính chất ổn định tốt đối với các góc ép lớn nhờ tấm bảng nhựa cao su cao cấp bọc khung thép bên trong.
1.2.3 Đệm tàu bằng gỗ
Đệm có cấu tạo dạng khung với các thanh tựa đặt ngang, thanh tựa đặt dọc hoặc đặt xiên vào thành bến.
Trang 1011.3 Ngoài ra còn có một số thiết bị công nghệ phụ trợ
khác:
➢ Nắp đặt hệ thống sạc acquy cho tàu ngay trên cầu cảng
➢ Cung cấp nhiên liệu cho tàu
➢ Cung cấp khí
➢ Cung cấp nước, lương thực thực phẩm phục vu cho tàu
và công tác an toàn cháy nổ.