1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi thi vấn đáp thuế (1)

16 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau: a Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩ

Trang 1

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 15 tháng 7 năm 2016

CÂU HỎI PHÓNG VẤN

Chuyên môn Vốn – Kinh phí, chuyên đề 5 Thuế

Tên đề án:Anh/chị hãy lập đề án về quản lý – quản trị và hạch toán thuế theo địa chỉ

cụ thể (cơ quan/đơn vị/doanh nghiệp) và theo ngành, lĩnh vực, loại hình hoạt động;

Câu hỏi:

1 Trình bày lý do Nhà nước phải thu thuế? Vì:

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để Nhà nước phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân: Hiện nay nguồn thu từ nước ngoài giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành co vay, có trả Do đó, thuế

phải là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần

ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững.

-  Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế: Thuế có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Thuế có

ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, Nhà nước sử dụng công cụ thuế để chủ động điều hành nền kinh tế Ví dụ, đối với những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép Nhà nước thông qua công cụ thuế để ổn định giá cả trong nước so với thị trường thế giới Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thế thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy đầu tư, khuyến khích xuất khẩu

- Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội: Hệ thống thuế được áp

dụng thống nhất giữ các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư góp phần bảo đảm sự bình đẳng và công bằng xã hội Người có thu nhập cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp.

Ngoài ra, Nhà nước cũng sử dụng công cụ thuế để phát triển các dịch vụ công cộng nhằm nâng cao đời sống của nhân dân như dịch vụ y tế, giao thông, thủy lợi

2 Trình bày lý do vì sao thuế mang tính bắt buộc?

Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước

Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hê tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc động viên mang tính chất bắt buộc của nhà nước.Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phân thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân

3 Phân tích tính không hoàn trả trực tiếp của thuế và giải thích vì sao thuế có tính chất này?

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế

Vì:  Thu thu theo quy đ nh c a Pháp Lu t thu ; Nhà nế ị ủ ậ ế ước dùng Pháp lu t đ bu c đ i tậ ể ộ ố ượng n p thuộ ế

ph i n p s thu nào đó (tính b t bu c); khi n p xong ngả ộ ố ế ắ ộ ộ ườ ội n p thu th y "m t ti n" mà không th yế ấ ấ ề ấ mình được "hoàn tr " m t lo i HHDV nào c ! (khác v i phí, b n tr phí đ đả ộ ạ ả ớ ạ ả ể ược ph c v m t d ch v nàoụ ụ ộ ị ụ

Trang 2

đó nh phí c u đư ầ ường đ qua c u, để ầ ường ) Tuy v y, M t ph n S thu thu s đậ ộ ầ ố ế ẽ ược hoàn tr gián ti pả ế cho công đ ng (trong đó có ngồ ườ ội n p thu ) thông qua các phúc l i xã h i, c s h t ng, an ninh tr tế ợ ộ ơ ở ạ ằ ậ

t )ự  

+ "không mang tính ch t đ i giá": Nh trên đã nêu; khác v i ho t đ ng mua bán, trao đ i HHDV đấ ố ư ớ ạ ộ ổ ược

th c hi n trên nguyên t c đ i giá gi a bên tr ti n và bên cung c p HHDV; Ngự ệ ắ ố ữ ả ề ấ ườ ội n p thu th c hi nế ự ệ

vi c tr thu nh ng không có HHDV đ i ng,ệ ả ế ư ố ứ

4 Hãy giải thích vì sao Nhà nước có thể sử dụng thuế để tác động vào tính chu kỳ của nền kinh tế, đảm bảo tăng trưởng ổn định?

Vì:

5 Hãy giải thích vì sao Nhà nước có thể sử dụng thuế để điều tiết thất nghiệp và việc làm?

Vì: Để thực hiện các mục tiêu này, một trong những công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng là

chính sách thuế Nội dung điều tiết của thuế gồn hai mặt: Kích thích và hạn chế. Nhà nước đã sử dụng

chính sách thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung-cầu

nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh- một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường.

Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng

Khác:

 Bằng việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất

 Bằng việc giảm thế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng

 Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư, sản xuất kinh doanh

Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ một nền kinh tế “nóng” phát triển dẫn đến lạm phát

và khủng hoảng thừa thì nhà nước dùng thuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội Song việc tăng thuế phải được xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp lý

Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững là hướng phấn đấu nỗ lực của mọi chính phủ nhằm san bằng chu kỳ kinh doanh, đưa giá cả về mức ổn định

6 Hãy giải thích vì sao Nhà nước có thể sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát?

Vì Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ

Trang 3

hơn cầu thì nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng để giảm bớt cầu Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động

7 Phân tích lý do đánh thuế xuất nhập khẩu?

Vì:  Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chất lượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêu dùng

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trong nước

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

8 Hãy trình bày đối tượng chịu thuế XNK theo Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu hiện hành

ở Việt Nam?

Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh

tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam

Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm

Hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại

Hàng hoá vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Hàng hoá là quà biếu, quà tặng vượt qúa tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân

ở Việt Nam và ngược lại

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định

cư ở nước ngoài

Trang 4

9 Hãy trình bày giá tính thuế XNK theo Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu hiện hành ở Việt Nam?

Giá tính thuế xnk: Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

1 Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.

2 Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

3 Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ

có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương

ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để

quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Điều 6 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp

1 Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ

vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời Điểm tính thuế.

2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuđược xác định là tổng số

tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 của Luật này.

10 Hãy trình bày các nhóm thuế suất thuế XNK theo Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu hiện hành ở Việt Nam?

Các nhóm thuế xnk hiện nay là:

11 Hãy giải thích vì sao phải quy định đối tượng được hoàn thuế xuất nhập khẩu?

12 Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của thuế TTĐB?

Trang 5

- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu tính trên giá trị đối với một

số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc thu trên giá nhập khẩu

và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu.

- Đặc điểm:

-   Đối tượng tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết cho nhu cầu của con người, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người nhưng không thể cấm hoặc tác động xấu đến môi trường.

- -   Thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế hẹp, thuế suất cao.

- -   Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ) trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng với điều kiện trong quá trình đó, hàng hóa không thay đổi công năng, tính năng sử dụng, hình dáng thể hiện.

- -   Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu.

-13 Phân tích tính chất đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

- Hàng hóa xa xỉ , đắt tiền chưa phù hợp điều kiện kinh tế xã hội Không khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng.

- Có hại cho sức khỏe ô nhiễm môi trường gây lãng phí cho xã hội.

- Anhr hưởng tới xã hội, đạo đức và văn hóa.

- Việc kinh doanh đem lại tỷ suất lợi nhuận cao.

14 Giải thích vì sao Nhà nước phải đánh thuế tiêu thụ đặc biệt?

Vì: Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhập đáng

kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng hướng dẩn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.

 - Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.

 - Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh,lưu thông

và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này

Do đối tượng của Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng với một

số hàng hoá, dịch vụ nên các nước thường áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao để hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng qua đó cũng điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội.

Trang 6

15 Vì sao thuế TTĐB đánh cả vào hàng nhập khẩu?

Vì: Thứ nhất, hạn chế nhập khẩu.

- Thứ hai, bảo hộ nền kinh tế trong nước.

Ngoài ra thuế TTĐB là thuế được đánh vào các mặt hàng xa xỉ không đc khuyến khích tiêu dùng tại Việt Nam, Vì vậy khi nhập khẩu các sản phẩm này về phải đánh thuế XNK trước , sau đó khi được tiêu thụ thì sẽ phải đánh thuế TTĐB

16 Hãy giải thích vì sao thuế TTĐB có tác dụng hạn chế tính lũy thoái của thuế tiêu dùng, cho ví dụ minh họa?

Vì:

Thuế TTĐB điều tiết cao vào hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc biệt với mức lãi suất cao Mục tiêu là hạn chế sản xuất và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ có tính chất đặc biệt với mức lãi suất cao.

Điều tiết thu nhập đánh thuế cao vào hàng hóa có giá trị lớn để làm giảm tiêu dùng của người thu nhập cao.

Thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế xác định trên cơ sở giá trị hoặc trên cơ sở đo lường đơn vị khác được thu mức thuế suất cao hơn so với mức thuế tiêu dùng thông thường Như vậy, người sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch

vụ sẽ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản thuế này được chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyển sang cho người tiêu dùng cuối cùng phải gánh chịu .

17 Thuế TTĐB có đảm bảo yêu cầu công bằng không? Vì sao? Cho ví dụ minh họa?

thuế tiêu thụ đặc biệt thường có mức thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ này.Do đối tượng của Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng với một số hàng hoá, dịch vụ nên các nước thường áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao để hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng qua đó cũng điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội.

18 Phân tích đặc điểm của thuế GTGT?

Trang 7

- Thuế GTGT được gọi là thuế GTGT vì thuế chỉ đánh trên phần tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình SXKD và tổng số thuế thu được qua mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng.

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tức là người nộp thuế cho NSNN là người SXKD hàng hoá, dịch vụ nhưng bị thuế điều tiết là người tiêu dùng Đáng lẽ người tiêu dùng phải nộp thuế cho NSNN nhưng vì thuế GTGT đã nằm trong giá bán hàng hoá dịch vụ nên người SXKD hàng hoá dịch vụ sẽ là người nộp thay, nộp hộ vào NSNN cho người tiêu dùng.

- Thuế GTGT thu vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Điều đó có nghĩa là chỉ người bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ) Còn người bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ) ở các khâu tiếp sau đối với hàng hoá, dịch vụ đó chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất mua sắt thép hết 1 triệu đồng Doanh nghiệp này sản xuất và bán ra với giá là 1,5 triệu đồng, phần giá trị tăng thêm là 0,5 triệu đồng và chỉ tính thuế trên phần đó.

- Thuế GTGT mang tính trung lập cao vì nó không chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả SXKD của cơ sở, không chịu ảnh hưởng bởi sự tổ chức phân chia các chu trình kinh tế có nghĩa sản phẩm dù trải qua nhiều hay ít khâu thì tổng số thuế mà người tiêu dùng phải nộp cũng chỉ = thuế suất x giá mua của người tiêu dùng cuối cùng.

- Thuế GTGT có ít thuế suất nên về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hoặc hạn chế SXKD hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể, không gây phức tạp trong việc xem xét mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.

- Thuế GTGT có tính chất lãnh thổ rõ rệt bởi vì đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Hay nói cách khác thuế GTGT đánh vào các

Trang 8

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nước, kể cả hàng hoá nhập khẩu Còn hàng hoá, dịch vụ cho mục đích xuất khẩu thường không thuộc diện đánh thuế GTGT.

Ví dụ: Một người Nhật mua một chiếc ô tô ở Việt Nam Khi mua người này phải trả theo giá có thuế GTGT Nếu người này mang ô tô về Nhật thì khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, nếu xuất trình đầy đủ chứng từ thì sẽ được hoàn trả một phần thuế GTGT

đã nộp khi mua hàng.

19 Giải thích lý do đánh thuế GTGT?

Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ.

*   Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa

nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng.

*   Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế

GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.

 

20 Trình bày khái niệm và các đặc điểm của Thuế GTGT?

Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế đánh vào phần tăng thêm của hàng hóa dịch vụ từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đặc điểm:

- Là sắc thuế gián thu

- Có tính tập trung kinh tế cao

- Đánh vào tất cả các giai đoạn từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

- Có tính lũy thoái cao so với thu nhập

21 Trình bày đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT?

Hàng hóa dịch vụ thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội, kinh tế

Các ngành sản xuất , lĩnh vực đang khó khăn cần khuyến khích tạo đk phát triển.

Các sản phẩm nông lâm , thủy hải sản không thuộc diện chịu thuế GTGT, sản phẩm ms qua sơ chế, do người trực tiếp sản xuất, trực tiếp khai thác, trực tiếp bán ra…

Hàng hóa dịch vụ ko nhằm mục đích kinh doanh or mục đích xã hội.

Trang 9

Hàng hóa ko tiêu dùng tại vệt nam.

Một số loại hàng hóa khó xác định thuế GTGT

.

22 Tại sao thuế GTGT đánh cả trên thuế TTĐB?

23 Luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam có mấy mức thuế suất, tại sao phải quy định nhiều mức thuế suất khác nhau?

Có các mức thuế :

thuế suất 0%

1 Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không

chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%

hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước

ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan

c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá

theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả

điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa

Thuế suất 5%: đối với hàng hóa như nước sạch phục vụ cho sản xuất sinh hoạt,

phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, chất kích thích tăng trưởng

vật nuôi cây trồng thúc ăn gia súc gia cầm, chăn nuôi,

Dịch vụ khoa học và công nghệ

Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT nêu khoản 15 Điều 4 Thông tư này; Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim

a) Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hoá, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm

Thuế suất 10%

đối với các hàng hóa không thuộc diện chịu thuế 0% và 5%

- tại sao phải quy định nhiều mức thuế suất khác nhau?

Vì: chia ra nhiều mức thuế có tác động điều tiết, hổ trợ 1 số ngành nghề, đối tượng

Thu su t là m t công c c a Nhà nế ấ ộ ụ ủ ước đ đi u ti t thu nh p trong n n kinh t , đ đi u ti t vĩ mô trong n n ể ề ế ậ ề ế ể ề ế ề kinh t ế  

1- Nhà nước dùng công c thu thông qua thu su t đ b o v m u d ch trong nụ ế ế ấ ể ả ệ ậ ị ước: Tăng ho c gi m thu ặ ả ế

Trang 10

hàng nh p kh u đ b o v n n s n xu t trong nậ ẩ ể ả ệ ề ả ấ ước.N u mu n m t m t hàng nào đó không đế ố ộ ặ ược nh p t ậ ồ ạ vào gi t ch t m t hàng đó s n xu t trong nế ế ặ ả ấ ước thì nhà nước tăng thu su t nh p kh u, và ngế ấ ậ ẩ ượ ạ  c l i 2- Nhà nước dùng công c là thu su t đ hụ ế ấ ể ướng d n tiêu dùng trong nẫ ước, nh ng m t hàng, d ch v nào ữ ặ ị ụ thu c lo i xa xí ( Nh y đ m, ka raoke, rộ ạ ả ầ ượu bia ) thì đánh thu su t cao, còn m t hàng thi t y u cho đ i ế ấ ặ ế ế ờ

s ng thì có m c thu th p, đ ng th i HHDV nào khuy n khích thì đánh thu 0% ( khuy n khích xu t kh u, ố ứ ế ấ ồ ờ ế ế ế ấ ẩ

có thu su t 0%, xem nh là không thu thu ).ế ấ ư ế  

3- trong m t giai đo n c a n n kinh t , đ phát tri n m t s n ph m, hàng hóa nào đó h ac cho 1 vùng kinh ộ ạ ủ ề ế ể ể ộ ả ẩ ợ

t nào đó, Nhà nế ước còn dùng chính sách thu su t " u đãi" đ thu hút đ u t , s n xu t ra m t hàng đó, ế ấ ư ể ầ ư ả ấ ặ

ho c đ doanh nghi p đ u t vào vùng lãnh th đó ( ví d nh m t hàng có công ngh cao( Khu công ngh ặ ể ệ ầ ư ổ ụ ư ặ ệ ệ cao TP HCM), vùng kinh t tr ng đi m, kinh t đ t bi t - lao B o, Chu lai ).ế ọ ể ế ặ ệ ả  

23 Tại sao phải quy định thuế suất thuế GTGT của hàng xuất khẩu là 0%?

24 Giải thích sự khác nhau trong quy định hàng xuất khẩu chịu thuế GTGT 0% và hàng không chịu thuế GTGT?

Với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phải thực hiện nộp thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.

Với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%:

Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải

kê khai và có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ đúng hạn vào Ngân sách nhà nước.

Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

25 Phân tích các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

1 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.

- Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa

Ngày đăng: 04/11/2016, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w