1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập huấn bảng tương tác

12 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: HAI NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRÊN MÁY TÍNH Nguyên tắc 1: Trước khi thao tác vào đối tượng nào thì việc đầu tiên là phải ..................... đối tượng đó. Nguyên tắc 2: Trong quá trình sử dụng máy tính, nếu không biết hoặc biết rồi mà quên thì ................................ rồi ......................... PHẦN 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỒ HỌA MÁY TÍNH 1. Điểm ảnh (Pixel): Là những nhân tố tạo nên hình ảnh. Độ phân giải màn hình: 1024 x 768 ý nghĩa là gì?

Trang 1

PHẦN 1: HAI NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRÊN MÁY TÍNH

Nguyên tắc 1: Trước khi thao tác vào đối tượng nào thì việc đầu tiên là phải

đối tượng đó

Nguyên tắc 2: Trong quá trình sử dụng máy tính, nếu không biết hoặc biết rồi mà quên

thì rồi

PHẦN 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỒ HỌA MÁY TÍNH

1. Điểm ảnh (Pixel):

Là những nhân tố tạo nên hình ảnh

Độ phân giải màn hình: 1024 x 768 ý nghĩa là gì?

2 Thuộc tính của 1 đối tượng đồ họa và 1 công cụ (Property):

Thuộc tính của 1 đối tượng đồ họa: cho phép hiệu chỉnh đối tượng đồ họa đó

Ví dụ: một hình ảnh sẽ có những thuộc tính gì?

Thuộc tính của 1 công cụ: giúp sử dụng hết công dụng của công cụ đó một cách dễ dàng và nhanh chóng Ví dụ: công cụ Text để gõ văn bản gồm có thuộc tính gì?

3 Lớp (Layer):

Layer được hiểu như 1 lớp đối tượng

Nguyên tắc: lớp nằm trên sẽ che lớp nằm dưới

Có tất cả 4 lớp trong 1 trang:

Lớp trên cùng: chứa các đối tượng được tạo ra bởi các công cụ Bút, Bút dạ quang và Magic Ink

Lớp giữa gồm: chứa hình ảnh, hình dạng và các đối tượng văn bản

Lớp dưới cùng: có thể kéo và thả các đối tượng khác lên lớp này

Lớp nền: chứa hình nền, lưới và màu của trang

4 Chế độ màu (Color):

RGB tương ứng 3 màu là: Red, Green và Blue

Giá trị màu sẽ từ 0 đến 255

Ví dụ:

R = 255, G = 255, B = 255  Màu trắng

Trang 2

R = 0, G = 0, B = 0  Màu đen.

5 Một số thao tác với các đối tượng đồ họa:

Chọn nhiều đối tượng:

Chọn nhiều đối tượng: nhấn giữ phím Ctrl và click chọn từng đối tượng

Chọn tất cả đối tượng: nhấn tổ hợp phím Ctrl + A hoặc kéo rê chuột quét khối vùng để

chọn tất cả

Canh chỉnh nhiều đối tượng (Align): Canh trên, canh dưới, canh trái, canh phải…

Sắp xếp thứ tự các đối tượng (Reorder): Đưa lên trên, đưa xuống dưới, đưa đến các lớp…

Nhóm và rã nhóm các đối tượng (Grouped): Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + G

PHẦN 3: CÁC THIẾT LẬP PHẢI BIẾT TRONG ACTIVINSPRITE

STUDIO

1 Giới thiệu về giao diện chương trình:

Thanh menu:

Menu Chèn (Insert) dùng để làm gì? Menu Xem (View) dùng để làm gì?

Tên Flipchart

Trình duyệt: có tất cả trình duyệt, cần lưu ý trình các trình duyệt sau: trình

duyệt trang, trình duyệt đối tượng, trình duyệt thuộc tính, trình duyệt thao tác

Trang Flipchart & Thùng rác (Flipchart trashcan): nơi thao tác thiết kế & bỏ các đối

tượng không cần thiết nữa

Hộp công cụ chính: nơi chứa một số ít các công cụ thông dụng thường dùng

Trang 4

2 Chuyển đổi ngơn ngữ sang Tiếng Việt:

Menu Tệp Tin (File)  Thiết lập (Settings)  Ngơn ngữ (Language)  Tại mục Ngơn ngữ ứng dụng (Application Settings) chọn Tiếng Việt  Hồn tất (Done) Tắt phần mềm v khởi động lại sẽ cĩ phin bản Tiếng Việt

3 Hiển thị cc mục cần thiết để lm gio n:

Cần phải hiển thị cc mục sau trn mn hình để dễ dng thiết kế:

Lưu ý: Bật/tắt chế độ thiết kế (Design Mode) bằng cch nhấn phím F2 để thuận tiện cho

việc thiết kế

4 Thiết lập về bố cục:

Kích thước cc biểu tượng (Icon Size): tăng tối đa gi trị l 32 để dễ dng thiết kế

Cch thiết lập: vo menu Xem (View)  Ty chỉnh (Customize)  Hộp thoại Hiệu chỉnh hồ

sơ (Edit Profile) hiện ra, chọn thẻ lệnh Bố cục (Layout hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + J để

mở hộp thoại)  Chỉnh gi trị tại mục Kích thước biểu tượng (Icon Size)

Vị trí cc thanh cơng cụ: cĩ thể điều chỉnh thiết lập ban đầu cho vị trí cc Hộp cơng cụ (Main toolbox), trình duyệt (Browsers), thanh thực đơn (Menu bar)… cũng bằng cch nhấn tổ hợp phím Ctrl + J

5 Thiết lập về cc cơng cụ cần thiết:

Tại thực đơn Xem (menu View)  Chọn Ty chỉnh (Customize) hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + U  Hộp thoại hiệu chỉnh hiện ra

Tại thẻ Lệnh (Command), muốn thm cơng cụ mới vo hộp cơng cụ:

- Chọn cơng cụ cần thm  Nhấp nt Thm (Add)  Cơng cụ mới sẽ xuất hiện trn hộp cơng

cụ chính (Main toolbox)

Thay đổi vị trí cơng cụ trn Hộp cơng cụ (Main Toolbox): tại thẻ Lệnh (Command), chọn cơng cụ cần thay đổi  Nhấn nt Di chuyển ln (Move Up) hoặc Di chuyển xuống (Move Down) để thay đổi vị trí cơng cụ

Bi tập: Thiết lập bố cục v lấy cơng cụ

1 Mở tập tin mới ln: Menu File  New  1024 x 768 Flipchart

2 Thiết lập kích thước của cc Icon trn mn hình l 32: Menu View  Customize  Thẻ lệnh Layout  Icon Size

Trang 5

3 Lấy cơng cụ Magic Ink (Mực thần kỳ) v cơng cụ Clear Objects (Xĩa đối tượng) ra trn

thanh cơng cu: Menu View  Customize  Thẻ lệnh Command  Chọn cơng cụ đem

qua hộp cơng cụ

PHẦN 4: CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG ACTIVINSPRITE STUDIO

1. Bước 1: Tạo 1 trang mới trong trình duyệt trang

Mở trình duyệt trang lên (Page Browser)  Nhấn phím tắt Ctrl + I để tạo trang mới

Lưu ý: Ngay góc phải trên cùng của trang trong Trình duyệt trang có 1 biểu tượng nhỏ

cho phép hiệu chỉnh tất cả những gì liên quan đến trang như: Đặt Nền (Set Background)

cho phép chỉnh màu nền của trang, Thiết kế lưới (Grid Designer) cho phép hiển thị lưới

thiết kế…

Vậy những gì liên quan đến trang mà phải cần biết:

Bài tập 1: Tạo 3 trang theo yêu cầu sau:

ảnh”

2. Bước 2: Công cụ văn bản (Text)

Trên hộp công cụ, click chọn công cụ văn bản (Text)

Khi đó sẽ xuất hiện các thuộc tính của công cụ văn bản như: font size, bold, align,

color…

Lưu ý: Sau khi tạo xong chữ thì trong Trình duyệt thuộc tính (Property Browser) sẽ có

các thuộc tính của đối tượng chữ đó

Bài tập 2: Chèn dòng chữ “So sánh bằng nhau” vào trang 1 theo yêu cầu sau:

3. Bước 3: Chèn các đối tượng đồ họa (hình ảnh, âm thanh, phim)

Vào menu Chèn (Insert)  Chọn Phương tiện (Media hoặc trên hộp công cụ, click chọn

công cụ Chèn phương tiện từ tập tin - Insert Media From File)  Hộp thoại chèn hiện ra,

chọn tập tin hình ảnh (âm thanh hoặc phim) cần chèn vào

Trang 6

Lưu ý: Sau khi chèn hình ảnh vào, khi chọn hình thì sẽ xuất hiện các công cụ giúp hiệu

chỉnh hình ảnh như: di chuyển (Freely Move Object), xoay (Rotate Object), trình đơn hiệu chỉnh (Object Edite Menu), độ trong mờ (Translucency Slider), nhóm (Grouped), đưa lên trước (Bring Forward), đưa về sau (Send Backward), nhân đôi (Duplicate), tăng kích thước (Increase Object Size), giảm kích thước (Decrease Object Size)

Bài tập 3: Chèn hình và canh thẳng hàng

4. Bước 4: Thuộc tính của một đối tượng

Mở Trình duyệt thuộc tính (Property Browser) bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + B và chọn Trình duyệt thuộc tính Trình duyện này cho phép xem và hiệu chỉnh tất cả thuộc tính của một đối tượng khi đối tượng đó được chọn

Lưu ý: trước tiên là phải chọn đối tượng đó, thì khi đó thuộc tính của đối tượng mới xuất

hiện trong trình duyệt thuộc tính

* Tìm hiểu các thuộc tính của 1 hình ảnh:

không phân biệt được

đến 255

Vị trí (Position): ): Locked thiết lập khóa vị trí của đối tượng với 2 giá trị là True và False Lưu ý phải chuyển qua chế độ Design Mode mới bỏ khóa được

(Specific Object) hoặc chứa đối tượng có mang từ khóa (Keywords)

(Horizontally)

đối tượng mới khi kéo chuột

Bài tập 4: Thiết lập thuộc tính cho từng trái đào

move) theo chiều ngang (Horizontally)

Trang 7

 Tại thuộc tính Linh tinh (Miscellanous): Thiết lập thuộc tính “Di chuyển để tạo bản copy” (Drag a Copy) là True

5. Bước 5: Thiết lập thao tác lên một đối tượng

Mở Trình duyệt thao tác (Action Browser) bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + B và chọn Trình duyệt thao tác Trình duyện này cho phép xem và hiệu chỉnh tất cả các thao tác ảnh hưởng lên đối tượng

Lưu ý: Cần tìm hiểu từng thao tác có tác dụng như thế nào và các giá trị đi kèm theo thao

tác đó Bài giáo án hay hoặc không hay là phụ thuộc vào việc tư duy ứng dụng các thao tác một cách hợp lý và khoa học vào việc thiết kế

Bài tập 5: Thiết lập thao tác ẩn/hiện cho trái táo và trái đào

chính đối tượng đó

PHẦN 5: THIẾT KẾ BÀI TẬP HAI XE DI CHUYỂN NGƯỢC CHIỀU

Bươc 1: Mở bài tập “Hai xe đi ngược chiều.flipchart”.

Chèn các đối tượng cần thiết vào trang: Menu Insert (Chèn )  Media (Phương tiện) 

Chọn các đối tượng: Chiếc xe, câu hỏi, các biểu tượng, hình ảnh… để đưa vào trang thiết kế

Bước 2: Thiết lập hành động (Action) ẩn hiện lên dữ kiện toán quan trọng của đề bài.

 Cắt đối tượng để thực hiện thao tác: Chọn Menu Công cụ (Tool) Máy ảnh (Camera)  Hình chụp nhanh khu vực (Area Snapshot)  Di chuyển ô sáng cho phù hợp với vùng cần cắt  Click chuột vào Trang hiện tại (Current Page)

hành động Ẩn (Hidden)  Đích (Target)  Click dấu “ … “  Hộp thoại Chọn đối tượng (Select Object) hiện ra  Chọn đối tượng cần ẩn  Click chọn nút Áp dụng các thay đổi (Apply changes)

Trang 8

Bước 3: Thiết lập thao tác khi click chuột vào biểu tượng “cái loa” phát âm thanh

đề bài

Chọn đối tượng “hình cái loa”  Mở Trình duyệt thao tác (Action Browser)  Chọn hành động Mở tài liệu, tệp tin, bảng lật (Open Document, File or Sound)  Chọn Tệp tin (File)  Bấm vào dấu “…”  Hộp thoại Chọn tệp tin (Select File) hiện ra chọn file

“Đề bài hai xe ngược chiều”  click chọn nút Ok  Áp dụng các thay đổi (Apply changes)  Hộp thoại Lưu tệp tin (Insert File) hiện ra  Chọn vào ô Lưu tệp tin vào bảng lật (Store file in flipchart)  Ok

Bước 4: Thiết lập thao tác cho hai xe chuyển động bằng kỹ thuật mặt nạ.

hành động Vị trí tăng dần (Position Incrementally) và thiết lập thuộc tính của hành động như sau:

+ Trục nằm ngang X: chọn giá trị 20

+ Trục đứng Y: chọn giá trị 0

+ Đích (Target): Chọn Hình xe hơi

Click chọn nút Áp dụng các thay đổi (Apply changes)

thành mặt nạ

PHẦN 6: THIẾT KẾ BÀI TẬP CA NÔ DI CHUYỂN Bước 1: Mở bài tập “Ca nô di chuyển.flipchart”.

Chèn các đối tượng cần thiết vào trang: Menu Insert (Chèn )  Media (Phương tiện) 

Chọn các đối tượng: Canô, câu hỏi, các biểu tượng, hình ảnh… để đưa vào trang thiết kế

Bước 2: Thiết lập hành động (Action) ẩn hiện lên dữ kiện toán quan trọng của đề bài.

Trang 9

 Cắt đối tượng để thực hiện thao tác: Chọn Menu Công cụ (Tool) Máy ảnh (Camera)  Hình chụp nhanh khu vực (Area Snapshot)  Di chuyển ô sáng cho phù hợp với vùng cần cắt  Click chuột vào Trang hiện tại (Current Page)

hành động Ẩn (Hidden)  Đích (Target)  Click dấu “ … “  Hộp thoại Chọn đối tượng (Select Object) hiện ra  Chọn đối tượng cần ẩn  Click chọn nút Áp dụng các thay đổi (Apply changes)

Bước 3: Thiết lập thao tác khi click chuột vào biểu tượng “cái loa” phát âm thanh

đề bài

Chọn đối tượng “hình cái loa”  Mở Trình duyệt thao tác (Action Browser)  Chọn hành động Mở tài liệu, tệp tin, bảng lật (Open Document, File or Sound)  Chọn Tệp tin (File)  Bấm vào dấu “…”  Hộp thoại Chọn tệp tin (Select File) hiện ra chọn file

“Đề bài Canô”  click chọn nút Ok  Áp dụng các thay đổi (Apply changes)  Hộp thoại Lưu tệp tin (Insert File) hiện ra  Chọn vào ô Lưu tệp tin vào bảng lật (Store file in flipchart)  Ok

Bước 4: Thiết lập thao tác cho canô chuyển động bằng kỹ thuật mặt nạ.

Vị trí tăng dần (Position Incrementally) và thiết lập thuộc tính của hành động như sau: + Trục nằm ngang X: chọn giá trị 30

+ Trục đứng Y: chọn giá trị -10

+ Đích (Target): Chọn Hình canô

Click chọn nút Áp dụng các thay đổi (Apply changes)

Thiết lập thông số trong suốt (Translucency) là 0 cho hình chữ nhật để tạo thành mặt

nạ

PHẦN 7: BÀI TẬP TẠO THÙNG CHỨA – CONTAINNER

BÀI TẬP DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

Bước 1: Mở bài tập “Bài tập dấu hiệu chia hết”.

Bước 2: Thiết lập thuộc tính của thùng chứa:

Chọn thùng chứa thứ nhất (thùng viền tím)  Mở trình duyệt thuộc tính ra (Property Browser)  Tại thuộc tính Nhận dạng (Identinfication) thiết lập như sau:

Trang 10

Tại thuộc tính Thùng chứa (Container) thiết lập như sau:

khóa (Keyword Editor ) hiện ra  Click chọn nút Bổ sung (Add)  Nhập vào ô Từ khóa mới (New Keyword) từ khóa “Chiahetcho5”

thanh (Select a sound) hiện ra, chọn đường dẫn vào máy tính và chọn âm thanh

“Đúng rồi”

Làm tương tự cho thùng chứa thứ 2 (thùng màu xanh) với thuộc tính Chứa từ (Contain words) là: Khongchiahet

Bước 3: Thiết lập thuộc tính của vật bị chứa

Click chọn chữ số 35  Mở trình duyệt thuộc tính (Property Browser) ra 

Tại thuộc tính Nhận dạng (Identification) thiết lập như sau:

chỉnh từ khóa (Keyword Editor) hiện ra, click chọn nút Bổ sung (Add) để nhập vào từ khóa “Chiahetcho5” vào

Tại thuộc tính Thùng chứa (Container) thiết lập thuộc tính Trở lại nếu không chứa (Return if not contain) với giá trị là Đúng (True)

Bước 4: Làm tương tự cho các chữ số còn lại.

PHẦN 8: THIẾT KẾ TRÒ CHƠI ĐOÁN HÌNH BỊ ẨN Bước 1: Mở bài tập “Bài tập về Action”.

Bước 2: Click chọn Hình che 1 (Hình chữ nhật bên trái phía trên)  Mở Trình duyệt

Thao tác (Action Browser)  Chọn Trong mờ hơn (More Translucency) và thuộc tính

Độ trong mờ (Translucency) là 50  Chọn Đích (Target) từ dấu hai chấm  Chọn Hình che 1  Áp dụng các thay đổi (Apply Changes)

Bước 3: Click chọn Hình che 2 (Hình chữ nhật bên phải phía trên)  Mở Trình duyệt

Thao tác (Action Browser)  Chọn Trong mờ hơn (More Translucency) và thuộc tính

Trang 11

Độ trong mờ (Translucency) là 50  Chọn Đích (Target) từ dấu hai chấm  Chọn Hình che 2  Áp dụng các thay đổi (Apply Changes)

Bước 4: Làm tương tự hành động Trong mờ hơn cho 2 hình chữ nhật che hình bên dưới. PHẦN 9: TỔNG QUAN VỀ ACTIVINSPRITE STUDIO

1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ACTIVINSPRITE STUDIO

ActivInspire là phần mềm giúp tạo ra những bài học sống động có khả năng tương tác cao giữa người học nhằm thu hút sự hứng thú học tập từ phía người học

2 NHỮNG KHÁC BIỆT CỦA ACTIVINSPRITE STUDIO SO VỚI POWERPOINT:

Giáo viên và học sinh có thể chủ động tương tác trực tiếp trên bài giảng của mình mà không phải theo một lịch trình có sẵn trong Powerpoint, từ đó người giáo viên có thể tạo

ra những hoạt động học tập ngay trên bài giảng của mình Như vậy hiệu quả học tập là rất cao

Phần mềm này còn có một hệ thống kiểm tra đánh giá đó là: Activote và Expresstion Với

hệ thống này, giáo viên đưa ra 1 câu hỏi bất kỳ sau 1 thời gian quy định cho trước giáo viên có thể biết được em đó trả lời sai hay đúng, không trả lời hay trả lời và trả lời trong giây thứ bao nhiêu (giống như Game show đấu trường 100) Cuối cùng có thể xuất ra

ACtivote: là hệ thống trả lời trắc nghiệm: trả lời được 2 dạng câu hỏi đó là: dạng câu hỏi đúng sai và dạng câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn ACtivExpresstion: dùng để trả lời tất cả các loại câu hỏi như: trả lời bằng chữ, bằng số, dạng câu hỏi sắp xếp, trắc nghiệm, câu hỏi thang l Phần mềm này còn có một chế độ gọi là "chế độ ghi chú màn hình nền", khi giáo viên chọn chế độ này thì các thầy cô sẽ tương tác được trên bất cứ phần mềm nào cũng được

mà vẫn tận dụng được công cụ của phần mềm để tương tác trên phần mềm đó

PHẦN 10: CHUYỂN ĐỔI FONT CHỮ TIẾNG VIỆT

1. Một số font chữ đẹp:

2. Phân biệt font chữ Tiếng Việt và điều chỉnh bảng mã của bộ gõ cho đúng:

Nếu font chữ là Unicode (Quốc Tế) thì bảng mã phải điều chỉnh là:

Nếu font chữ là .VN…… (Miền Bắc) thì bảng mã phải điều chỉnh là:

Trang 12

Nếu font chữ là VNI-…… (Miền Nam) thì bảng mã phải điều chỉnh

là:

3. Chuyển đổi font chữ Tiếng Việt: 4. Copy (Ctrl + C) văn bản cần chuyển font  Click chuột phải biểu tượng

nằm ở khay hệ thống  Chọn Công cụ  Chọn  Nhấn nút Chuyển mã  OK 5. Sau đó dán - Paste (Ctrl + V) đoạn văn bản vừa chuyển đổi vào vị trí thích hợp. 6. PHẦN 11: TỪ VỰNG PHÍM TẮT CẦN BIẾT Những phím tắt cần nhớ khi thao tác với Bảng tương tác: 1 ESC: Công cụ chọn 2 Ctrl + C: Sao chép 3 Ctrl + X: Cắt 4 Ctrl + V: Dán 5 Ctrl + A: Chọn tất cả 6 Delete: Xóa 7 Ctrl + Z: Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện Những biểu tượng cần nhớ khi thao tác với Bảng tương tác: Khóa và mở khóa Con mắt và ẩn hiện PHẦN 12: GHI CHÚ THÊM BÀI GIẢNG

Ngày đăng: 01/11/2016, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w