– Có hơn 1.6 triệu người quan tâm đến quản trị dự án trong công việc của họ, trung bình một người quản trị dự án kiếm được 82,000 USD mỗi năm... • Dự án là một chuỗi các công việc nhiệm
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
GV: ThS Nguyễn Thị Thanh Trúc Khoa: Công nghệ Phần mềm
Email: trucntt@uit.edu.vn
QUẢN TRỊ DỰ ÁN CNTT
(Information Technology PROJECT MANAGEMENT)
Trang 22
Tài liệu tham khảo
• [1].TS.Trương Mỹ Dung, Bài giảng Chuyên đề quản
trị dự án Công nghệ thông tin, CITD, ĐHQG
TP.HCM, 2005
• [2].GS.TS Nguyễn Hữu Anh, Bài giảng Quản trị dự
án, ĐH Khoa học tự nhiên - ĐHQG Tp.HCM, 2003
• [3] IT Project Management, Kathy Schwalbe
(Thomson, Third Edition, 2004)
• [4] Web site www.standishgroup.com
• [5] Website www.augsburg.edu/ppages/~schwalbe/
• Project Management Body of Knowledge (PMBOK)
ebook
Trang 3Nội dung môn học
• Chương 1: Tổng quan về QTDA
• Chương 2: Quản lý phạm vi dự án
• Chương 3: Quản lý thời gian dự án
• Chương 4: Quản lý chi phí dự án
• Chương 5: Quản lý chất lượng dự án
• Chương 6: Quản lý nhân sự dự án
• Chương 7: Quản lý rủi ro dự án
• Chương 8: Quản lý truyền thông (đọc thêm)
• Chương 9: Quản lý tích hợp (đọc thêm)
• Chương 10: Quản lý mua sắm(đọc thêm)
Trang 44
HÌNH THỨC KIỂM TRA
• Hình thức kiểm tra: (tỷ lệ 100%)
– LÝ THUYẾT: 50% (trắc nghiệm + tự luận)
– THỰC HÀNH : làm bài thu hoạch làm việc nhóm 30%
– Giữa kỳ: 20% (tự luận)
– Chuyên cần: 10% chuyên cần và tích cực thảo luận diễn đàn và làm bài tập cá nhân
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 6• Mục tiêu: What are we trying to produce?
• Qui trình phát triển phần mềm (Software
development process): How we achieve our goal
Software Development
6
Trang 7Software Development Process
Trang 8• Quản lý (nói chung) là sự tác động của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được
mục tiêu nhất định trong điều kiện trong điều
kiện biến động của môi trường
Có chủ thể quản lý (người quản lý)
Có đối tượng quản lý (người bị quản lý)
Có mục tiêu cần đạt được
Có môi trường quản lý
Khái niệm về quản lý
8
Trang 9• Quản lý là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác (khái niệm định tính)
• Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các
hoạt động của những cộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức
• Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
huy, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực cơ
quan, nhằm đạt được mục đích với hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn luôn biến động
Khái niệm quản lý (tt)
Trang 10Hiệu quả QL phụ thuộc
vào kinh nghiệm, cá tính,
cơ may, vận rủi của
người QL
Khoa học
Tổng hợp và vận hành các quy luật:
kinh tế, công nghệ,
xã hội
Vận dụng những thành tựu khoa học, công nghệ trong quản lý: các phương pháp dự báo, tâm lý học, tin học
Nghề
Phải học mới làm được
Muốn thực hành được, phải có được nhiều yếu tố ban đầu: cách học, chương trình học, năng khiếu, nghề nghiệp, …
Trang 111 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
Trang 12Mở đầu
• Dự án và Dự án CNTT: độ bất ổn rất cao , khó dự đoán chính xác
• Làm việc theo cảm tính mà không có kế
hoạch
• Kỹ thuật quản lý những dự án tiên tiến
(modern project management techniques)
Trang 14– Có hơn 1.6 triệu người quan tâm đến quản trị dự
án trong công việc của họ, trung bình một người quản trị dự án kiếm được 82,000 USD mỗi năm
1 Sự cần thiết của quản lý dự án
14
Trang 151 Sự cần thiết của quản lý dự án
Trang 16• Năm 2003, Standish Group thống kê trên 13.522
dự án IT, thấy rõ sự tiến bộ
– Tỉ lệ dự án thành công là 34% so với 16,2% trước
Trang 171 Sự cần thiết của quản lý dự án
Trang 181 Sự cần thiết của quản lý dự án
18
Trang 19• Một dự án thất bại là dự án
– Không đạt được mục tiêu của dự án
– Không đáp ứng được thời hạn
– Vượt quá ngân sách ít nhất 10-20%
Trang 20• Những ưu điểm của QLDA:
Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên về tài chính, vật liệu và nguồn nhân lực
Cải tiến quan hệ với khách hàng
Rút ngắn thời gian phát triển
Giảm chi phí, lợi nhuận cao hơn
Chất lượng và độ tin cậy cao hơn
Cải tiến năng suất lao động
Phối hợp nội bộ tốt hơn
Tinh thần làm việc cao hơn
1 Sự cần thiết của quản lý dự án
20
Trang 211 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
7 Lĩnh vực kiến thức
8 Các giai đoạn dự án CNTT (dựa trên qui
trình phát triển phần mềm)
Nội dung
Trang 22• Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ,
hoạt động), được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi ,
thời gian và ngân sách
• Dự án là một tập hợp nhiều hoạt động có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, để hoàn thành một
sản phẩm nhất định với chi phí và thời gian xác định
2 Khái niệm dự án
22
Trang 23• “Dự án là một nỗ lực tạm thời được tiến hành
để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy
Trang 242 Khái niệm dự án (tt)
• 4 yếu tố quan trọng
– Tập thể thực hiện dự án: nguồn nhân lực, mỗi
người có chuyên môn và năng lực nhất định
– Thời gian dự kiến thực hiện dự án: Ngày bắt đầu,
ngày kết thúc, thời điểm trung gian ứng với kết quả trung gian
– Kết quả dự kiến: Sản phẩm sau cùng của dự án,
phải hình dung và mô tả được Kết quả có đặc
tính/đặc điểm gì, giá trị sử dụng như thế nào? hiệu
quả ra làm sao?
– Kinh phí dự kiến: tiền để thực hiện dự án Người
(hoặc đơn vị) cấp tiền (cấp vốn) được gọi là chủ đầu
tư
24
Trang 25• Ví dụ: Dự án xây dựng ngôi nhà 5 tầng cho công ty
2 Khái niệm về dự án (tt)
Tập thể thực hiện Nhóm kiến trúc sư, công nhân xây
dựng, giám sát viên kỹ thuật
Thời gian thực hiện 6 tháng, Khởi công: ngày N1, dự kiến kết thúc: ngày N2
nghi làm việc cho cơ quan
Trang 26• Có mục đích rõ ràng
• Có tính tạm thời: có ngày bắt đầu, ngày kết thúc
• Có ràng buộc về chi phí, thời gian, nguồn lực
• Cần nhiều tài nguyên của nhiều lĩnh vực khác
nhau: ví dụ phần cứng, phần mềm, công cụ,
thiết bị hỗ trợ
• Có nhiều rủi ro (không chắc chắn)
• Nhiều người và tổ chức khác nhau cùng tham
gia: có khách hàng và/hoặc nhà tài trợ
Các thuộc tính của dự án
26
Trang 27Bộ 3 ràng buộc của QLDA
Trang 28Bộ 3 ràng buộc của QLDA
Các mục tiêu
về Chi phí
Nhiệm vụ của người quản lý dự án là phải cân đối những mục tiêu thường hay xung đột này
Dự án phải đạt
được cái gì?
Dự án mất bao lâu mới hoàn thành?
Dự án cần bao nhiêu tiền?
Trang 29• Dự án công nghệ thông tin
– Là 1 dự án thực hiện trong lĩnh vực công
nghệ thông tin (liên quan đến các vấn đề
phần cứng, phần mềm và con người.)
– Tuân thủ các nguyên tắc của một dự án nói chung
– Tuân thủ các nguyên tắc công nghệ thông tin:
đi theo qui trình sản xuất và chế tạo ra sản
phẩm công nghệ thông tin
Dự án công nghệ thông tin
Trang 301 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
Trang 31• Theo tầm cỡ dự án
– Dự án lớn: tổng kinh phí huy động lớn, số lượng các bên tham gia đông, thời gian dàn trải, qui mô rộng lớn – Dự án trung bình và nhỏ: không dòi hỏi kinh phí nhiều, thời gian ấn định ngắn, không quá phức tạp
• Theo nội dung dự án
– Dự án ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và hoạt động nghiệp vụ, trong đó trọng tâm là Tin học hóa phục
vụ điều hành và quản lý Nhà nước;
– Xây dựng hệ thống các Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia
và chuyên ngành; Phát triển tiềm lực và cơ sở hạ tầng
về CNTT
3 Phân loại dự án
Trang 32• Dự án nhiều người hay ít người tham gia
• Dự án nội bộ hay bên ngoài
Trang 331 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
Trang 34• QLDA là việc áp dụng kiến thức (knowledge), kỹ năng (skills), công cụ (tools) và kỹ thuật
(techniques) vào hoạt động của một dự án
nhằm đáp ứng các yêu cầu của dự án
(PMBOK Guide)
• Các công cụ và kỹ thuật QTDA:
– Project Charter, scope statement và WBS (Work Break-down Structure)
– Biểu đồ Gantt, biểu đồ mạng, phân tích đường dẫn tới hạn
– Ước lượng chi phí và quản trị giá trị đạt được (cost)
4 Quản lý dự án là gì?
34
Trang 35• Mục đích của quản lý dự án: nhằm đảm bảo
cho dự án được thực hiện thành công, nghĩa là phải đáp ứng các yêu cầu sau:
– Đảm bảo thời gian và Chi phí không vượt quá 10 – 20% kinh phí dự kiến
– Sản phẩm đáp ứng yêu cầu người dùng, hài lòng và tham giá đóng gớp vào quá trình thực hiện dự án
– Sử dụng nguồn lực hiệu quả
– Các cấp quản lý phía trên của dự án được cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình thực hiện dự án
– Những người thực hiện dự án cũng phấn khởi, không
bị quá gò bó, tích luỹ được kinh nghiệm, tăng thêm thu nhập
4 Quản lý dự án (tt)
35
Trang 364 Quản lý dự án (tt)
• Phương pháp và kỹ thuật quản lý dự án
– Áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và
kỹ thuật để thực hiện mục đích quản lý nêu
trên
– Trong suốt vòng đời của dự án, các công việc
ở mỗi giai đoạn phải bao hàm những nội
dung chủ yếu sau:
• Xác định rõ các yêu cầu về phạm vi, thời gian, chi phí, rủi ro, chất lượng
• Phân công, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra các thành viên trong đội dự án
36
Trang 374 Quản lý dự án (tt)
Việc quản lý một dự án gồm:
Nhận diện các yêu cầu
Đề cập đến nhu cầu khác nhau, quan tâm,
mong đợi của stakeholder khi dự án được lên kế hoạch và thực thi
Cân đối những ràng buộc dự án mang tính cạnh tranh gồm nhưng không giới hạn:
Phạm vi (scope) Chất lượng (quality) Lịch biểu (Schudule) Ngân sách (Budget) Tài nguyên (Resource)
Trang 381 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
Trang 395 Các bên liên quan đến dự án
(Stakeholder) – Khái niệm
• Stakeholder là người có dính líu hoặc bị
ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án,
• Nhận diện stakeholder : qui trình nhận
diện tất cả người liên quan tác động đến
dự án, và tài liệu thông tin đề cấp mối liên
hệ và tác động thành công dự án
– Inputs ?
– Outputs ?
Trang 40• Người tài trợ dự án (PS-Project Sponsor):
Cấp tiền cho dự án hoạt động, phê duyệt dự án,
quyết định cho dự án đi tiếp hay chấm dứt dự án
• Người quản lý dự án (PM-Project Manager):
Chịu trách nhiệm chính về kết quả của dự án Có
vai trò chủ chốt trong việc xác định các mục đích và mục tiêu, xây dựng các kế hoạch dự án, đảm bảo
dự án được thực hiện có hiệu lực và hiệu quả
5 Các bên liên quan đến dự án
(Stakeholder)
40
Trang 41• Nhóm phát triển dự án (PT – Project Team):
Hỗ trợ cho Người quản lý dự án để thực hiện thành công dự án Bao gồm những người vừa có kỹ năng
và năng lực
• Khách hàng (Client): Thụ hưởng kết quả dự án Nêu yêu cầu, cử người hỗ trợ dự án Là người chủ yếu nghiệm thu kết quả dự án
5 Các bên liên quan đến dự án (tt)
Trang 42• Ban lãnh đạo (Senior Mangement): Bổ nhiệm Người quản lý dự án và Tổ dự án, tham gia vào
việc hình thành và xây dựng dự án
• Các nhóm hỗ trợ (có thể có nhiều hay ít, tuỳ từng
dự án): nhóm tư vấn, nhóm kỹ thuật, nhóm thư ký,
5 Các bên liên quan đến dự án (tt)
42
Trang 431 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
7 Các lĩnh vực kiến thức
8 Các giai đoạn dự án CNTT (dựa trên qui
trình phát triển phần mềm)
Nội dung
Trang 446.Các giai đoạn của dự án
• Xây dựng nền tảng (concept)
• Phát triển (development)
• Thực thi (implementation)
• Hỗ trợ (support)
Trang 45Các qui trình quản lý dự án (Project
Management Processes )
• Qui trình khởi động (Initiate)
• Qui trình lập kế hoạch (Plan)
• Qui trình thực thi (Execute)
• Qui trình điều khiển (Control)
• Qui trình kết thúc (Close-out)
Trang 46Monitoring & Controlling
Kiểm soát & điều khiển
Executing
Thực thi dự án
Trang 47Các qui trình quản lý dự án (Project
Management Processes)
Trang 4848
Qui trình khởi động (Initiate)
• Nhận diện và bắt đầu một dự án mới Các
kết quả chính gồm:
– Chọn người quản trị dự án
– Xác định các stakeholders chính
– Hoàn tất một ca nghiệp vụ (business case)
– Hoàn tất tuyên bố về dự án và lấy chữ ký
Trang 49Qui trình lập kế hoạch (Plan)
• Xác định các công việc và ước lượng tài
Trang 50Lịch biểu của dự án, dưới dạng biểu đồ Gantt
với các tài nguyên sử dụng và các mối quan hệ phụ thuộc
Danh sách các rủi ro
Trang 51Qui trình lập kế hoạch (tt)
Trang 5252
Qui trình thực thi (Execute)
Thường chiếm nhiều thời gian và tài nguyên nhất để thực thi dự án vì sản phẩm của dự
án được tạo ra trong giai đoạn này
Kết quả quan trọng nhất là kết quả công việc Người quản trị dự án phải dùng kỹ năng lãnh đạo để vượt qua những thách thức xảy ra trong quá trình thực thi dự án
Trang 53Qui trình điều khiển (Control)
Điều khiển (Controlling) bao gồm đo tiến độ đạt được các mục tiêu của dự án, theo dõi độ lệch so với kế
hoạch, và thực hiện các hoạt động chỉnh sửa cho phù hợp
Điều khiển tác động đến tất cả các nhóm qui trình khác
và xảy ra trong tất cả các giai đoạn của chu trình sống
Trang 5454
Qui trình kết thúc (Close-out)
Qui trình kết thúc gồm đạt được sự chấp nhận của các stakeholder và khách hàng về sản
phẩm và chuyển dự án sang trạng thái kết
Trang 55Table 3-1 Relationships Among Process Groups and Knowledge Areas (PMBOK® Guide 2000, p 38)
Trang 5656
Table 3-1 Relationships Among Process Groups and Knowledge Areas (PMBOK® Guide 2000, p 38)
Trang 57Phân biệt: QL dự án và thực hiện dự án
Quản lý dự án
Thực hiện dự án
Những yêu cầu của người quản lý
Các yêu cầu Nguồn
Các đầu vào khác
Các kết quả bàn giao của dự án Các đầu ra khác
Trang 58• Dự án & kế hoạch chiến lược
• Project Management Office (PMO)
Suy nghĩ tìm hiểu vấn đề trên xem như bài tập
Mối liên hệ giữa quản lý dự án, quản lý
chương trình, quản lý danh mục đầu tư?
Trang 59Vai trò của người quản lý dự án
• Personal: hành vi khi dự án hoặc liên quan
dự án, khả năng hướng dẫn nhóm đạt mục tiêu dự án & cân bằng ràng buộc dự án
Trang 6060
Các yếu tố môi trường doanh nghiệp?
• Nâng cao và ràng buộc quản lý dự án tác động tích
cực và tiêu cực ảnh hưởng thành quả dự án Yếu tố gồm
– Văn hóa tổ chức, cấu trúc, qui trình
– Chuẩn mực công nghiệp, nhà nước (chuẩn sản phẩm, chuẩn về
chất lượng …)
– Tồn tại nguồn nhân lực, Quản trị nhân sự
– Hệ thống tác quyền công việc công ty (authorization systems)
– Điều kiện thị trường
– Rủi ro stakeholder
– Chính trị
– Kênh truyền thông giao tiếp của tổ chức
– Dữ liệu thương mại
– Hệ thống thông tin quản lý dự án (công cụ tự động, quản lý lịch
biểu, cấu hình, thu thập thông tin, phân phối, giao tiếp với hệ
thống tự động trực tuyến)
Trang 611 Giới thiệu
2 Khái niệm dự án
3 Phân loại dự án
4 Quản lý dự án là gì?
5 Các bên liên quan đến dự án
6 Các giai đoạn & qui trình của một dự án
7 Các lĩnh vực kiến thức
8 Các giai đoạn dự án CNTT (dựa trên qui
trình phát triển phần mềm)
Nội dung
Trang 627 Các lĩnh vực kiến thức
62
• Khung làm việc của QLDA (Project
Management Framework)
Trang 63• Chín lĩnh vực kiến thức trong QLDA: Mô tả các năng lực chủ yếu người quản lý dự án cần phát triển
– 4 lĩnh vực cơ bản: phạm vi, thời gian, chi phí,
và chất lượng
– 4 lĩnh vực hỗ trợ là phương tiện để đạt được mục
tiêu của dự án: nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, và mua sắm
– 1 lĩnh vực tích hợp (project integration
management): tác động và bị tác động bởi tất cả
các lĩnh vực trên
7 Các lĩnh vực kiến thức (tt)
Trang 64QL Thời gian
QL Chi phí
QL Chất lượng
Trang 657 Các lĩnh vực kiến thức (tt)
Ước lượng thời gian hoàn thành dự án và lập lịch biểu thích hợp
Xác định thời gian hoàn thành công việc
Xác định trình tự thực hiện
Triển khai lịch trình thực hiện theo tiến độ
Kiểm soát thay đổi lịch trình thực hiện
QL Phạm vi
QL Thời gian
QL Chi phí
QL Chất lượng