1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh

62 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 34,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Máy Server được cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003, dịch vụ DHCP server cấp phát IP cho 03 văn phòng, dịch vụ DNS, dịch vụ Mail Server Exchange 2004 để quản lý mail tập chung của

Trang 1

Lời nói đầu

Bước vào kỷ nguyên thông tin, công nghệ thông tin và viễn thông đang hội tụ sâusắc và đóng góp những vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội toàn cầu

Xu hướng toàn cầu hóa đã buộc các doanh nghiệp, các tổ chức ngày càng phải hiệuquả hóa hệ thống thông tin của chính mình Với một hệ thống trụ sở, chi nhánh rảirộng trên khắp thế giới, việc phải sử dụng một mạng kết nối - trao đổi thông tin riêng (WAN) trong nội bộ là vô cùng quan trọng để có được những kết quả sản xuất kinhdoanh thực sự hiệu quả

Trong đó việc sử dụng Mail để trao đổi hoặc gửi tài liệu cũng quan rất quan trọng,việc gửi tài liệu hay bản hợp đồng qua Mail thường được các công ty sử dụng vì rấtnhanh và tiện lợi và cũng rất chuyên nghiệp

Mail Exchange là giải pháp công nghệ cho phép thiết lập Mail Offline và Onlinegửi Mail nội bộ hoặc ra ngoài Internet Khi thiết lập Mail Exchange có thể tạo cácUser kèm theo tên của công ty để quảng bá thêm về công ty của mình Nhiều doanhnghiệp Việt Nam và trên thế giới đã sử dụng công nghệ đó để khẳng định danh tiếngcủa mình

Sau đây tôi xin trình bày tổng quan về Mail Exchange để các bạn có thể hiểu rõhơn về một giải pháp Mail mà đã được các nhà quản trị mạng đánh giá khá cao với sự

ổn định, độ bảo mật cao và chi phí thấp

Nhân đây em cũng xin chân thành cám ơn sự dạy dỗ trong 2 năm nay của các thầy

cô, cám ơn Nhà trường đã tạo những điều kiện tốt nhất cho em có thể hoàn thành tốtkhóa học của mình !

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả !

Trang 2

CHƯƠNG 1: NÂNG CẤP MÁY SERVER 2003 TỪ

WORKGROUP LÊN DOMAIN

1.1: THAY ĐỔI TÊN MÁY VÀ ĐẶT ĐỊA CHỈ IP TĨNH.

 Trong phần chỉnh địa chỉ của card mạng, chỉnh DNS về chính máy Server để khi nâng cấp lên domain thì cài luôn dịch vụ DNS

 Nhấp chuột vào màn hình mạng Local Area Connection bên tay phải màn hình, cửa sổ Local Area Connection hiện ra chọn tiếp Properties  Internet Procol ( TCP/IP)  Properties  check vào User the following IP address  đặt địa chỉ IP  Ok

Hình 1.1.1: Đặt IP tĩnh cho máy

Trang 3

 Thay đổi tên Computer Name, nhấp chuột phải vào My Computer  Properties

 Computer Name  Change  đặt tên lại máy  Ok  Ok  Apply  Ok  Yes để Restart lại máy

Hình 1.1.2: Thay đổi tên máy

1.2: NÂNG CẤP DOMAIN.

 Để nâng cấp Domain vào Start  Run  gõ dcpromo  Ok

Hình 1.2.1: Gõ câu lệnh nâng cấp Domain

Trang 4

 Cửa sổ Active Directory hiện ra chọn Next  Next  Next  Next  Đặt tên cho Domain  Next.

Hình 1.2.2: Đặt tên cho Domain

 Màn hình tiếp theo hiện ra chọn Next  Next  Next  chọn vào dòng Install and configure the DNS server… Để khi nâng cấp Domain sẽ chạy luôn DNS rồi chọn Next

Hình 1.2.3: Chọn Install để cài DNS cùng Domain

Trang 5

 Cửa sổ Permissions hiện ra chọn Next  Đặt Password rồi chọn Next.

Hình 1.2.4: Nhập Password

 Chọn Next tiếp để bắt đầu cài đặt, đợi khoảng 20 phút xong Finish  Restart Now

Hình 1.2.5: Màn hình nâng cấp Domain

Trang 6

 Khi màn hình Windows Server khởi động lên nhấp chuột phải vào My computer

 Properties  chọn thẻ Computer Name tại phần Domain nếu thấy tên Domain chúng ta vừa cấu hình như vậy là đã thành công

Hình 1.2.6: Màn hình kiểm tra Domain

Trang 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1: SƠ ĐỒ THI CÔNG HỆ THỐNG MẠNG

Hình 2.1.1: Sơ đồ hệ thống mạng

Trang 8

2.2: MÔ TẢ HỆ THỐNG MẠNG.

 Hệ thống mạng của chúng ta bao gồm: 01 phòng chứa Server, 01 phòng Giám Đốc, 01 phòng Nhân Sự, 01 phòng Kinh Doanh, 01 phòng Kế Toán

 Máy Server được cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003, dịch vụ

DHCP server cấp phát IP cho 03 văn phòng, dịch vụ DNS, dịch vụ Mail Server Exchange 2004 để quản lý mail tập chung của toàn hệ thống Dữ liệu của tất cả công ty sẽ được lưu trên Server

 Từ máy Server sẽ kết nối ra ngoài Internet tới Server Mail online thuê dịch

vụ hộp mail của nhà cung cấp dịch vụ Mail online

 01 Router để ra ngoài Internet

 04 Switch dùng để kết nối Server tới tất cả các phòng ban

2.3: CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAILl EXCHANGE OFFLINE.

2.3.1: Quá trình cài đặt Mail Exchange.

 Để bắt đầu cài đặt Exchange thì máy chủ Server đã được cài DNS, ActiveDirectory hoàn chỉnh và các Service sau : IIS, ASP.Net, NNTP, SMTP, Word

Wide Web

 Tiếp theo cho đĩa Exchange Server 2003 vào tìm file Setup.exe chạy: Trước khi cài đặt Exchange phải chạy Mode Forestprep để Active Directory chuẩn bị Schema Data Base: Start  run  browse  chọn tới ổ CD  chọn tới file setup.exe  gõ thêm vào phía sau đường dẫn forestprep  Ok

Hình 2.3.1.1: Chạy forestprep để active directory

Trang 9

 Sau khi bấm Ok để chạy Forestprep sẽ xuất hiện màn hình sau bấm Next để tiếp tục.

Hình 2.3.1.2: Next để tiếp tục cài đặt

 Màn hình tiếp theo xuất hiện và ta chọn I agree đồng ý các điều khoản  Next

để tiếp tục

Hình 2.3.1.3: Đồng ý với các điều khoản quy định

Trang 10

 Ở màn hình này ta cũng chọn Next để hệ thống bắt đầu mở rộng ActiveDirectory.

Hình 2.3.1.4: Next để hệ thống mở rộng Active Directory

 Đợi khoảng 15 phút để hệ thống hoàn thành tác vụ này

Hình 2.3.1.5: Hệ thống đang chạy quá trình Forestprep

Trang 11

 Đã chạy xong Forestprep nhấn Finish để hoàn tất.

Trang 12

 Màn hình Welcome xuất hiện bấm Next để tiếp tục cài đặt.

Trang 13

 Bấm Run Setup now ta sẽ được màn hình Welcom to the Microsoft

Exchange

Installation Wizard  Next để tiếp tục

Hình 2.3.1.10: Màn hình cài đặt Exchange

 Ở màn hình này ta giữ nguyên mặc định và chọn Next để tiếp tục cài

+ Option đầu tiên để tạo mới Exchange Server

Trang 14

Hình 2.3.1.11: Lựa chọn Option phù hợp với nhu cầu sử dụng

 Bấm Next để tiếp tục cài đặt

Hình 2.3.1.12: Đặt tên tổ chức mình muốn

 Chọn I agree I have read and will……… Next để tiếp tục

Trang 15

 Giữ nguyên mặc định chọn Next để quá trình cài đặt Exchange bắt đầu.

Hình 2.3.1.14: Chọn Next để quá trình cài đặt Exchange bắt đầu

 Sau khi nhấn Next thì lúc này sẽ xuất hiện màn hình cài đặt, đây là bước lâunhất trong quá trình cài Exchange Server 2003, nhưng tùy thuộc vào máy tính

khác nhau thì quá trình nhanh hay chậm sẽ khác nhau

Hình 2.3.1.15: Màn hình cài đặt Exchange

Trang 16

 Sau khi đợi khoảng 30phút thì quá trình cài đặt Exchange Server 2003 đượchoàn thành  bấm Finish để kết thúc việc cài đặt.

Hình 2.3.1.16: Màn hình hoàn thành quá trình cài Exchange Server

 Như vậy là quá trình cài đặt Mail Exchange Server 2003 của chúng ta đã thành

công

Trang 17

2.3.2: Tạo Email cho User and Group.

2.3.2.1: Tạo các Organizational Unit cho từng phòng ban:

 Vào Start  Program  Microsoft Exchange  Active Directory Users and

Computers

Hình 2.3.2.1.1: Màn hình khởi động ADUC

 R’Click vào tên Domain  New  Organizational Unit

Hình 2.3.2.1.2: Màn hình khởi tạo OU

Trang 18

 Nhập nội dung cần tạo và bấm OK là xong.

Hình 2.3.2.1.3: Nhập nội dung cần tạo

 Lúc này ta sẽ được một OU với tên mà chúng ta đã nhập ở màn hình trước

Hình 2.3.2.1.4: Đã tạo thành công một OU

Trang 19

 Tương tự như vậy ta cũng có thể tạo nhiều OU khác tùy theo nhu cầu.

Trang 20

Hình 2.3.2.1.6: Tạo Group cho phòng kế toán

 Ở cửa sổ tiếp theo nhập tên Group mà ta muốn tạo ( tên Group nên trùng với tên

OU để dễ quản lý )  Next để chuyển tới màn hình kế tiếp

Hình 2.3.2.1.7: Nhập tên Group muốn tạo

 Đánh dấu check vào ô Create an Exchange e-mail address để tạo địa chỉ email cho Group này  Next  Finish để hoàn thành việc tạo Group

Trang 21

Hình 2.3.2.1.8: Tạo Email cho Group mà ta muốn tạo

 Sau khi hoàn thành việc tạo ta thấy ở màn hình quản lý ADUC, bây giờ trong OUphòng kế toán đã có một Group mang tên ‘ketoan’

Hình 2.3.2.1.9: Đã có Group ‘ketoan’ trong OU ‘Phong Ke Toan’

2.3.2.2: Tạo User và Mailbox cho User.

 Ta cũng làm tương tự như lúc tạo Group, R’Click vùng trống màu trắng  New

 User

Trang 22

 Ở màn hình tiếp theo, ta nhập thông tin User mà ta muốn tạo (First name và User logon name nên trùng nhau để dể quản lý )  Next để tiếp tục.

Hình 2.3.2.2.2: Nhập thông tin cho User muốn tạo

 Màn hình tiếp theo yêu cầu ta đặt Password cho User Đánh Pass muốn tạo hai

lần và đánh dấu check ở vị trí thứ 2 và thứ 3 để cấm User không thay đổi Pass ngay khi đăng nhập vào hệ thống và pass dùng không hết hạn  Next để tiếp tục

Trang 23

Hình 2.3.2.2.3: Tạo Password cho User

 Sau khi nhấn Next thì xuất hiện màn hình tiếp theo Check vào ô Create anExchange mailbox để tạo Mailbox cho User  Next  Finish để hoàn thành

Hình 2.3.2.2.4: Tạo Mailbox cho User

 Sau khi hoàn thành tạo User thì lúc này ta thấy ở màn hình quản lý ADUC xuất

hiện một User tên kt1 nằm trong OU Phong Ke Toan

Trang 24

Hình 2.3.2.2.5: Hoàn thành việc tạo User

 Tương tự như vậy thì ta có thể tạo thêm nhiều User khác tùy theo nhu cầu

Hình 2.3.2.2.6: Các User được tạo cho Phong Ke Toan

 Tương tự như vậy tất cả các phòng ban còn lại chúng ta cũng tạo cho tất cả các phòng đó những User tùy theo nhu cầu sử dụng

Trang 25

2.3.3: QUÁ TRÌNH GỬI VÀ NHẬN MAIL CỦA HỆ THỐNG.

2.3.3.1:Gửi và nhận Mail bằng Web

 Vào trình duyệt Web IE gõ địa chỉ mail của hệ thống

( hoangtuan.com/exchange)

Hình 2.3.3.1.1: Vào Mail Exchange của hệ thống

Trang 26

 Sau khi bấm Enter sẽ xuất hiện cửa sổ đăng nhập Ta chỉ việc nhập Username mà

ta muốn vào và Pass của User đó  Enter

Hình 2.3.3.1.2: Màn hình đăng nhập

 Sau khi bấm Enter thì ta được màn hình quản lý Mailbox của User kt1

Hình 2.3.3.1.3: Màn hình quản lý mailbox

Trang 27

Hình 2.3.3.1.4: Tạo một thư mới

 Nhập địa chỉ Email mà mình muốn gửi đi và soạn nội dung mà mình muốn gửi

 Send

Hình 2.3.3.1.5: Màn hình soạn thư muốn gửi

Trang 28

 Bây giờ ta đăng nhập vào hệ thống mail như lúc ban đầu nhưng ở cửa sổ đăng nhập ta nhập địa chỉ email của kd1.

Trang 29

 Sau khi kd1 nhận được thư từ kt1 hãy Reply lại cho kt1 để thử xem kt1 có nhận được không Soạn thư xong bấm Send để gửi thư đi.

Hình 2.3.3.1.8: Màn hình soạn thư

 Bây giờ ta quay lại đăng nhập vào hệ thống Mail bằng tên đăng nhập là kt1 để kiểm tra đã nhận được Mail từ kd1 chưa

Hình 2.3.3.1.9: Màn hình đăng nhập

Trang 30

 Sau khi Enter thì màn hình quản lý Mailbox của kt1 xuất hiện và ta tiến hành kiểm tra.Như ta thấy ở hình bên dưới thì kt1 đã nhận được thư gửi từ kd1.

Hình 2.3.3.1.10: Màn hình quản lý mailbox của User

2.3.3.2: Gửi và nhận mail bằng Outlook Express.

 Vào Start  Programs  Outlook Express

Hình 2.3.3.2.1: Vào Outlook Express

Trang 31

 Sau khi bấm Enter, xuất hiện màn hình yêu cầu nhập tên người mà ta muốn vào

 Next

Hình 2.3.3.2.2: Màn hình nhập tên

 Nhấn Next xong thì màn hình yêu cầu nhập tài khoản email  Next

Hình 2.3.3.2.3: Màn hình đăng nhập địa chỉ email

Trang 32

 Ở màn hình tiếp theo ta nhập địa chỉ IP hoặc tên máy server  Next.

Hình 2.3.3.2.4: Nhập IP hoặc tên máy Server

 Sau khi nhấn Next, ở màn hình tiếp theo ta nhập Password vào và chọn Next

Hình 2.3.3.2.5: Nhập Password cho User

Trang 33

 Màn hình tiếp theo chọn Finish để hoàn tất cấu hình.

Hình 2.3.3.2.6: Bấm Finish để hoàn tất cấu hình

 Bước vào màn hình quản lý mail ta chọn Create mail để bắt đầu soạn mail

và gửi

Hình 2.3.3.2.7: Màn hình quản lý mail trong Outlook

Trang 34

 Ở màn hình soạn thư ta chỉ việc nhập địa chỉ mail muốn gửi tới kd1 và nhậpnội dung rồi nhấn Send.

Hình 2.3.3.2.8: Soạn nội dung thư để gửi

 Bây giờ ta đăng nhập vào Mailbox của User kd1 kiểm tra xem có nhận được thư

từ ns1 gửi không ( vào IE gõ hoangtuan.com/exchange )

Trang 35

Hình 2.3.3.2.9: Đăng nhập vào mailbox của kd1

 Sau khi bấm OK thì màn hình quản lý Mailbox sẽ được hiện ra và ta nhận thấy

đã nhận được thư của Nhan Su địa chỉ Mail là ns1@hoangtuan.com

Hình 2.3.3.2.10: Màn hình quản lý mailbox của kd1

 Như vậy là quá trình gửi mail từ Outlook Express đã hoàn thành, bây giờ tathực hiện gửi mail lại từ Web và nhận ở Outlook

 Ở màn hình quản lý mailbox của kd1@hoangtuan.com chọn Reply soạn nội dunggửi cho Nhan Su và bấm Send

Trang 36

Hình 2.3.3.2.11: Màn hình soạn và gửi thư

 Bây giờ vào lại Outlook Express của email GD để kiểm tra thì lúc này ta thấy

xuất hiện bảng thông báo lỗi Vì ta chưa Restart dịch vụ POP3

Hình 2.3.3.2.12: Báo lỗi hệ thống

 Để hệ thống có thể nhận mail trong Outlook thì ta vào Start  Programs Administrative Tools  Services

Trang 37

Hình 2.3.3.2.13: Vào Services để khởi động các dịch vụ

 Trong màn hình Services ta kéo thanh cuộn xuống chọn dòng MicrosoftExchange POP3 ta thấy bên tay phải nó có dòng chữ Disabled

Hình 2.3.3.2.14: Màn hình quản lý các Services

 Double Click vào dòng đó và chọn Automatic  Start  Apply  Ok

Trang 38

Hình 2.3.3.2.15: Màn hình Restart POP3

 Quay lại màn hình Outlook Express chọn Send/Receive all ngay lập tức ta nhận được thư của kd1 gửi tới

Hình 2.3.3.2.16: Màn hình quản lý Email Nhan Su

 Như vậy là quá trình gửi và nhận mail bằng hai phương thức đã thực hiện xong

Trang 39

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MAIL OFFLINE CHO

DOANH NGHIỆP

3.1: Ý NGHĨA CỦA GMAIL OFFLINE.

 Đây là giải pháp dùng cho doanh nghiệp nhỏ, do mô hình công ty nhỏ không sử dụng Server va Mail Server nên tôi sử dụng giải pháp Mail Offline của Gmail để cấu hình

 Google đã cung cấp một tính năng mới, Offline Gmail, đây là tính năng cho

phép bạn đọc, soạn thảo thư mà không cần online Khi đang trên máy bay, đi trên đường hay trường hợp nào đó mà bạn không có kết nối mạng, tuy nhiên bạn vẫn có thểviết các email để gửi sau hay đọc các thư đã được download Trong bài này tôi sẽ trìnhbày giải pháp Offline Gmail sử dụng Gears

3.2: CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL OFFLINE.

3.2.1: Tạo tài khoản cho người dùng.

 Vào IE bật gõ www.google.com.vn  Gmail  Cửa sổ đăng nhập Gmail hiện rachọn Tạo Tài Khoản

Hình 3.2.1.1: Cửa sổ đăng nhập Gmail

Trang 40

 Cửa sổ tạo tài khoản mới hiện ra, nhập các thông tin yêu cầu để tạo tài khoản  xong nhấp vào dòng Chấp nhận tạo tài khoản.

Hình 3.2.1.2: Điền các thông tin để tạo tài khoản

 Cửa sổ thông báo tạo tài khoản thành công hiện ra

Hình 3.2.1.3: Màn hình thông báo thành công

 Như vậy là chúng ta đã tạo thành công tài khoản trong Gmail, những tài khoản khác cũng tạo tương tự như trên Tùy theo nhu cầu sử dụng của công ty

Trang 41

3.2.2: Cấu hình Gears trong Gmail.

 Mở IE lên đăng nhập vào trang Web của Gmail, cửa sổ đăng nhập hiện ra  nhập tên tài khoản vừa tạo  đăng nhập

Hình 3.2.2.1: Đăng nhập tài khoản

 Trong màn hình tài khoản Gmail đã được đăng nhập chọn Cài đặt  Ngoại tuyến( Offline )

Hình 3.2.2.2: Màn hình cài đặt

Trang 42

 Trong phần Ngoại tuyến, ta check vào Bật thư ngoại tuyến cho máy tính này  lưu thay đổi.

Hình 3.2.2.3: Bật dịch vụ Offline lên

 Hộp thoại Cài đặt truy cập ngoại tuyến cho Gmail hiện ra chọn Cài đặt để tiếp tục

Hình 3.2.2.4: Nhấn cài đặt để tiếp tục

Trang 43

 Một cửa sổ cài đặt Gears hiện ra chọn Install Gears.

Hình 3.2.2.5: Màn hình cài đặt Gears

 Chấp nhận với các điều khoản của dịch vụ  Agree and Download

Hình 3.2.2.6: Chấp nhận cài các dịch vụ

Trang 44

 Màn hình tiếp theo hiện ra, tại mục Click Run when you… chúng ta click chuột vào phần click here để download Gears về cài đặt.

Hình 3.2.2.7: Click here để download Gears

 Khi download về máy xong thì chúng ta cài đặt Gears

Hình 3.2.2.8: Đang cài đặt Gears

Trang 45

 Khi cài đặt xong chọn Restart Browsers now để khởi động lại.

 Sau đó ta đăng nhập vào Gmail lại chọn Cài đặt  Ngoại tuyến  Bật thư ngoạituyến cho… Lưu thay đổi  Tiếp theo  Check vào ô Desktop để tạo một

Schortcuts trên Desktop  Ok

Hình 3.2.2.9: Tạo Shortcuts trên Desktop

 Bây giờ chúng ta đợi để hoàn tất cái đặt ngoại tuyến

Hình 3.2.2.10: Đang hoàn tất cài đặt ngoại tuyến

Trang 46

 Khi cấu hình hoàn tất chúng ta tắt mạng đi và vào Gmail bằng Offline, nhấp vào biểu tượng Mail Offline trên Desktop nhập tài khoản ta vừa cấu hình vào.

Hình 3.2.2.11: Đăng nhập Offline

 Khi đăng nhập vào Gmail Offline chúng ta thấy có những bức thư chưa đọc, vì trong quá trình hoàn tất cấu hình cài đặt ngoại tuyến đã download về máy những bức thư đó Chúng ta có thể đọc những bức thư đó mà không cần Online

Hình 3.2.2.12: Đọc thư Offline trên Gmail

Ngày đăng: 30/10/2016, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.5: Màn hình nâng cấp Domain - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 1.2.5 Màn hình nâng cấp Domain (Trang 5)
Hình 1.2.6: Màn hình kiểm tra Domain - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 1.2.6 Màn hình kiểm tra Domain (Trang 6)
2.1: SƠ ĐỒ THI CÔNG HỆ THỐNG MẠNG - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
2.1 SƠ ĐỒ THI CÔNG HỆ THỐNG MẠNG (Trang 7)
Hình 2.3.1.10: Màn hình cài đặt Exchange - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.1.10 Màn hình cài đặt Exchange (Trang 13)
Hình 2.3.2.2.2: Nhập thông tin cho User muốn tạo - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.2.2.2 Nhập thông tin cho User muốn tạo (Trang 22)
Hình 2.3.2.2.6: Các User được tạo cho Phong Ke Toan - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.2.2.6 Các User được tạo cho Phong Ke Toan (Trang 24)
Hình 2.3.3.1.6: Màn hình đăng nhập - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.3.1.6 Màn hình đăng nhập (Trang 28)
Hình 2.3.3.2.3: Màn hình đăng nhập địa chỉ email - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.3.2.3 Màn hình đăng nhập địa chỉ email (Trang 31)
Hình 2.3.3.2.2: Màn hình nhập tên - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.3.2.2 Màn hình nhập tên (Trang 31)
Hình 2.3.3.2.8: Soạn nội dung thư để gửi - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.3.2.8 Soạn nội dung thư để gửi (Trang 34)
Hình 2.3.3.2.15: Màn hình Restart POP3 - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.3.2.15 Màn hình Restart POP3 (Trang 38)
Hình 2.3.3.2.16: Màn hình quản lý Email Nhan Su - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 2.3.3.2.16 Màn hình quản lý Email Nhan Su (Trang 38)
Hình 4.2.1.3: Chỉ đường dẫn tới Host - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 4.2.1.3 Chỉ đường dẫn tới Host (Trang 51)
Hình 4.3.2.3:  Đường dẫn tới Folder chứa trang Web - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 4.3.2.3 Đường dẫn tới Folder chứa trang Web (Trang 59)
Hình 4.3.2.7: Duyệt tới trang Web thành công - bao-cao-thuc-tap-mang-may-tinh
Hình 4.3.2.7 Duyệt tới trang Web thành công (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w