1.Huyết áp –huyết áp tâm thu là trị số huyết áp cao nhất khi tim co bóp Huyết áp tâm trương là trị số huyết áp thấp nhất khi tim nghỉ ngơi Nói đến tăng huyết áp có thể là: Tăng HA tâm thu hoặc(và) tăng huyết áp tâm trương HA= cung lượng tim(TKTW) X sức cản ngoại vi( điện giả, TKTW,nội tiết, tim,mạch) Tất cả các thuốc đều điều trị triệu trứng và phải dung thuốc tác động lên tát cả các khâu của cơ chế tăng huyết áp
Trang 1Thuốc chữa tăng huyết áp
1.Huyết áp –huyết áp tâm thu là trị số huyết áp cao nhất khi tim
co bóp
- Huyết áp tâm trương là trị số huyết áp thấp nhất khi tim nghỉ ngơi
Nói đến tăng huyết áp có thể là:
Tăng HA tâm thu hoặc(và) tăng huyết áp tâm trương
HA= cung lượng tim(TKTW) X sức cản ngoại vi( điện giả, TKTW,nội tiết, tim,mạch)
Tất cả các thuốc đều điều trị triệu trứng và phải dung thuốc tác động lên tát cả các khâu của cơ chế tăng huyết áp
Phân loại HA theo chỉ số
trương
Tăng HA độ 3 >= 180 và/hoặc >=110
Tăng HA tâm thu đơn độc >=190 <90
Trang 2Biến chứng: suy tim
2 các thuốc điều trị tăng Huyết áp:
2.1 Thuốc chẹn kênh Calci( tác dụng, cơ chế tác dụng và
ADLS)
Trên cơ tim, Ca++ gắn vào troponin ,làm mất tác dụng ức chế của troponin trên chức năng co bóp, do đó các sợi actin có thể tương tác với sợi myosin, gây co cơ tim
Trên cơ trơn thành mạch, khi calci nội bào tăng sẽ tạo phức với calmudolin, phức hợp này sẽ hoạt hóa các
protein-kinase, thúc đẩy sự tương tác giữa actin và myosin, gây co
cơ trơn thành mạch
Sau khi tác động [Ca++] nội bào sẽ giảm do Ca++ được bơm lại vào lưới nội bào hoặc đẩy ra khỏi TB do bơm hoặc do trao đổi với Na+
Sự trao đổi Na+/ Ca++ có thể thực hiện theo cả hai
chiều:Na+ vào Ca++ ra hoặc Ca++ vào Na+ ra Trong đk sinh
lí bình thường, Na+ vào Ca++ ra, sự trao đổi này có vai trò chính trong việc giữ nồng độ Ca++ thấp trong TB
Trang 3Khi có ứ tệ Na+ trong TB thì hoạt đông theo chiều ngược lại: Ca++ vào TB trao đổi với Na+ đi ra gây tác dụng tăng co bóp
cơ tim
Khác với kênh Na+ kênh Ca++ chịu ảnh hưởng rất mạnh của các yếu tố ngoại lai( trung gian hóa học) và các yếu tố nội tại( ATP, pH) Nói chung kênh Ca++ chỉ hoạt động khi trước
đó có sự phosphoryl hóa Sự phosphoryl hóa phụ thuộc vào hoạt tính của adenyl cylase
Thuốc chẹn kênh Ca2+ gắn chủ yếu vào kênh L, là kênh có nhiều ở TB cơ tim và cơ trơn thành mạch.Nifedipin và các thuốc nhóm dihydropuridin(DHP) gắn vào 1 vị trí ở mặt
Trang 4trong kênh, trong khi verapamil và diltiazen gắn vào vị trí khác Kênh L có nhiều dưới đơn vị α2 ,β,ᵧ, ᵟ DHP gắn chủ yếu vào α2.
Ngoài ra DHP có thể còn ức chế nucleotide
phosphodiesterase vòng nên làm tăng nucleotid vòng, gây dãn cơ trơn Thuốc cũng làm phong tỏa hoạt động của
Recetor nhưng ở mưc độ kém hơn
Kênh T và N rất kém nhạy cảm với thuốc nên nổn và các tuyến ít chịu ảnh hưởng của thuốc này
2 2 tác dụng
-trên cơ trơn: làm giãn các loại cơ trơn: khí-phế quản, tiêu hóa, tử cung nhưng đặc biệt là thành mạch( mao ĐM nhạy cảm hơn mao TM)
-trên cơ tim: hoạt đông của tim phụ thuộc nhiều vào dòng Ca2+ Thuốc chẹn kênh Ca2+ làm giảm xung tác, giảm dẫn truyền và giảm co bóp cơ tim, vì thế làm giảm nhu cầu oxy trên BN co thắt mạch vành
-mạch não:do ưa mỡ nhiều nên nimodipin thấm nhanh vào TKTW Nimodipin có ái lực cao với mạch máu não , vì vậy được dung cho BN có tai biến mm não Nưng còn chưa rõ kq điều trị là do giãn mm não hay là do giảm nhu cầu oxy của nơron
Trang 52.3 Áp dụng lâm sang
- do làm giảm lực co bóp cơ tim, giảm nhu cầu oxy của cơ tim, giảm trương lực và giảm sức cản ngoại biên nên các thuốc này được dung để điều trị THA Thuốc chẹn kênh
Calci được coi là thuốc điều trị THA an toàn và hiệu quả
Nifedipin có tác dụng chọn lọc trên mạch và tác dụng ức chế tim lại yếu nhất phản xạ giao cảm hơi làm tăng nhịp tim
và làm tăng hiệu suất tim
Verapamil có tác dụng trên tim mạnh nhất, làm giảm nhịp tim và giảm hiệu suất tim
Diltiazem có tác dụng trung gian
-điều trị cơn đau thắt ngực:do ngăn cản co thắt mạch vành khu trú
-verapamil,diltiazem làm giảm dẫn truyền nhĩ thất, được chỉ định trong nhịp tim nhanh trên thất do tái nhập
Câu hỏi: so sánh thuốc chẹn kênh Ca2+ thế hệ I và thế hệ II(tác dụng & DĐH)
Thế hệ I(Nifedipin ) Thế hệ II(Amlodipin)
Trang 6Giống nhau -Hấp thu tốt qua tiêu hóa(dùng đường uống)
- Gắn nhiều với Protein huyết tương
- Thải trừ chủ yếu qua thận
DĐH Sinh khả
dụng
đường
uống
I:65-90%
Thời gian
đạt Cmax Nifedipin nhanh hơn
Thời gian
Chuyển
hóa ở
Gan
Gần như hoàn toàn Chậm
Tác
dụng trên cơ trơn Giãn các loại cơ trơn: khí-phế quản, tử cung nhưng
đặc biệt là thành mạch
Tác dụng chọn lọc hơn
Trên tim Làm giảm tạo xung tác,
giảm dẫn truyền và giảm
co bóp cơ tim
Tác dụng chon lọc hơn
TKTW dung cho BN có tai
Trang 7biến mạch máu não
3, thuốc ức chế hệ Renin- Angiotensin( cơ chế tác dụng và ADLS)
• Cơ chế tác dụng:
E chuyển Angiotensin(ECA) hay Bradykinase II là 1
peptidase có tác dụng
+ chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II có tác dụng
co mạch và chỗng thải trừ Na+ qua thận
+ Làm mất hoạt tính của Bradykinin, là chất gây giãn mạch và tăng thải trừ Na+
Sau khi được hình thành Angiotesin II sẽ tác động lên receptor riêng, hiện dk biết là AT1,2,3,4.trong đó chỉ có AT1 biết rõ nhất
Các Receptor At1 có nhiều ở mạch mãu, não,
tim,thận,tuyến thượng thận vai trò sinh lý: co mạch, tăng giữ Na+, ức chế tiết Renin, tăng giải phóng
Aldosterol, kích thích giao cảm, tăng co bóp cơ tim và phì đại thất trái
Các Receptor AT2 có nhiều ở tuyến thượng thận,
tim,não, cơ tử cung, mô bào thai Vai trò sly: ức chế sự tăng trưởng TB, biệt hóa TB, sửa chữa mô, kích hoạt
PG, bradykinin và NO ở thận
Trang 8Các thuốc ức chế ECA nên làm Angiotensin I không
chuyển thành Angiotesin II có hoạt tính và ngăn cản giáng hóa Bradykinin, kết quả làm giãn mạch, tăng thải Na+ và hạ HA
Trong điều trị cao HA, thuốc này có đặc điểm(7)
1. Làm giảm sức cản ngoại biên nhưng không làm
tăng nhịp tim do ức chế trương lực giao cảm, và tăng trương lực phó giao cảm
2. Không gây tụt HA tư thế đứng dung cho mọi lứa tuổi
3. Tác dụng hạ HA từ từ, êm dịu, kéo dài
4. Làm giảm cả HA tâm thu và HA tâm trương
5. Làm giảm thiếu máu cơ tim do tăng cung cấp máu cho mạch vành
6. Làm chậm phì đại thất trái, giảm hậu quả của tăng HA
7. Trên TKTW: không gây trầm cảm, không gây RL giấc ngủ, không gây suy giảm tình dục
• Áp dung lâm sang
a. Chỉ định:
+thuốc có tác dụng điều trị tốt cho mọi loại tăng HA
Trên người cao tuổi hạ HA không ảnh hưởng đến
TH não và khoonganhr hưởng đến phản xạ áp lực
Trên người ĐTĐ không ảnh hưởng đến CH lipid Mặt khác insulin làm K+ vào tế bào, gây hạ K+ máu;
Trang 9thuốc ức chế ECA làm giảm Aldosterol nên giữu lại K+
+Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim
b. Tác dụng không mong muốn:
-Hạ HA mạnh có thể xảy ra khi dung liều đầu tiên trên BN có
Vmáu thấp do đang sử dụng thuốc lợi niệu, chế độ ăn giảm muối hoặc mât qua tiêu hóa
-suy thận cấp nhất là trên BN có hẹp mạnh thận
-tăng Kali máu khi có suy thận hoặc ĐTĐ
Ho khan và phù mạch là do bradykinin không bị giáng hóa,
PG tích lũy ở phổi gây ho( nhiều khi làm BN phải bỏ thuốc) Không dung cho phụ nữ có thai ở 3-6 tháng cuối vì thuốc có thể gây hạ HA, vô niệu, suy thận cho thai, hoặc gây quái thai,thai chết