Giáo trình tiếng anh update unit 4 : my neighbourhood, sách mới. Giáo án được soạn sẵn dành cho cả giáo viên và học sinh đều có thể dùng được. Giáo án có 15 trang tiêu biểu. Unit 4 có phần chỉ đường và nhiều từ vựng ngữ pháp khác
Trang 1Extra vocabulary
First After that
Then Finally
1 Nick is listening to an audio guide to Hoi An Listen and fill in the gaps.
Welcome to Hoi An! Hoi An is famous for its (1) _ buildings, shops, pagodas and houses They're older than in other cities in Viet Nam The streets are very narrow so it is more (2) _ to walk there OK Let's start our tour! First, go to Quan Cong Temple
To get there, walk (3) _ for 5 minutes The temple is on your left (4) _go to the Museum of Sa Huynh Culture Take the second (5) Turn right and it's on your (6) _ Then, have lunch at Cafe 96 Its 'cao lau' and 'banh vac' are very good Turn left and take the (7) turning on your right Finally, go to Hoa Nhap Workshop to buy presents for your friends.Turn left, then turn right.The workshop is (8) _ Tan Ky House
Hướng dẫn:
Nick đang nghe một bài nghe hướng dẫn đến Hội An Nghe và điển vào chỗ trông
Các em mở CD lên, lần nghe đầu tiên, các em chỉ tập trung vào nghe Nghe lại lần thứ hai, các em có thể ghi chú vào khoảng trống những từ mà mình vừa nghe được, cho đến hết đoạn, nghe lại lần 3 để kiểm tra xem những từ mình ghi vào chỗ trống đã đúng chưa, nếu chưa thì sửa lại cho đúng với từ đã được nghe
(1) historic (2) convenient (3) straight (4) second
(5)left (6) right (7) second (8) next to
Chào mừng đến Hội An! Hội An nổi tiếng về những tòa nhà, cửa hàng, chùa, và những ngôi nhà cổ Chúng cũ hơn những thành phố khác ở Việt Nam Đường phố thì rất hẹp vì thế nó tiện hơn để di bộ ở đây Được rồi Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi đến Đền Quan Cong Đẽ đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút Đền nằm bên trái Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh Rẽ trái ở ngã tư thứ hai Rẽ phải và nó nằm bên phải Sau đó ăn trưa ở Café 96 Món “cao lầu” và “bánh vạc” ở đó rất ngon Rẽ trái và rồi rẽ phải ở chỗ rẽ thứ hai. Cuối cùng đi đến xưởng Hòa Nhập để mua quà cho bạn bè Rẽ trái, rồi rẽ phải Xưởng ở
kế bên Nhà Tân Kỳ
2 Choose one of the cities below Create an audio guide for your city.
Remember to:
include some comparisons with other cities;
give directions to different places; and
link your instructions using first, then, after that and finally
Trang 2Hướng dẫn:
Chọn một trong những thành phố bên dưới Viết một bài hướng dẫn cho thành phố của em Hãy nhớ:
- bao gồm vài so sánh với những thành phố khác,
- hướng dẫn đến các địa điếm khác nhau,
- liên kết những hướng dẫn, sử dụng “first”, “then”, “after that” và “finally”
Thành phố Hồ Chí Minh: Thông tin về thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam; thành phố lịch sử, những con đường nhộn nhịp với nhiều xe máy, nhiều nơi nổi tiếng, nhà hàng nổi tiếng
Luân Đôn: Thông tin về thành phố
Luân Đôn: Thành phố thủ đô của Anh; trên bờ sông Thames; thành phố lịch sử; những tòa nhà cổ và công viên đẹp
1 Find these words in Khang's blog What do they mean?
suburbs backyard dislike incredibly beaches
Trang 3Hướng dẫn:
Tìm những từ này trong blog của Khang Chúng có nghĩa là gì? suburbs (ngoại ô) backyard (sân sau) dislike (không thích) incredibly (đáng kinh ngạc) beaches (những bãi biển)
2 Read Khang's blog Then answer the questions.
1 Where is Khang's neighbourhood?
2 Why is his neigbourhood great for outdoor activities?
3 What are the people there like?
4 Why are the streets busy and crowded?
Hướng dẫn:
Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau
Blog của Khang
Chào mừng đến thế giới của tôi!
Trang 4Trang chủ về tôi Hình ảnh Đường dẫn (đường liên kết)
Khu phố của tôi
Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích
Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước Mọi người ở đây đều rất thân thiện Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon
Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày
Ai có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn nào?
1 Khu phố của Khang ở đâu?
—> It’s in the suburbs of Da Nang City
Nó là một vùng ngoại ô của Thành phố Đà Nẵng
2 Tại sao khu phô' của Khang thật tuyệt cho hoạt động ngoài trời?
—> Because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather
Bởi vì ở đó có công viên đẹp, bãi biển nhiều cát và thời tiết thật đẹp
3 Mọi người ở đó như thế nào?
—> They are very friendly!
Họ rất thân thiện!
4 Tại sao đường phố lại nhộn nhịp và đông đúc?
—> Because there are many modern buildings and offices in the city
Bởi vì ở đó có nhiều tòa nhà hiện đại và văn phòng trong thành phố
3 Read Khang's blog again and fill in the table with the information.
LIKE DISLIKE
- It's great for outdoor
activities
Trang 5Hướng dẫn:
Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau
- It’s great for outdoor activities
- There are almost everything here:
shops, restaurants and markets
- Every house has a backyard and front
yard
- People here are friendly
- The food is very good
- There are many modern buildings and offices
- The streets are so busy and crowded during the day
4 Look at the map of Khang's neighbourhood In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map.
Example:
A: Excuse me Can you tell me the way to the beach?
B: Yes First, go straight Then turn right After that go straight again It's in front of you A: Thank you very much
Trang 6Hướng dẫn:
Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách
để đến được các nơi trên bản đồ
Ví dụ:
A: Xin lỗi Bạn có thể chỉ đường đến bãi biển được không?
B: Vâng, đầu tiên đi thẳng Sau đó rẽ phải Sau đó lại đi thẳng Nó ở phía trước bạn
A: Cảm ơn bạn rất nhiều
5 Work in pairs Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school.
Hướng dẫn:
Làm việc theo cặp Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường em
Study skills - Listening (Kỹ năng học - Nghe)
Before listening:
- read the questions carefully
- decide what information you are listening for
- think of some words that you might hear
Trang 7- listen for important information only
Trước khi nghe:
- đọc những câu hỏi cẩn thận
- quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe
- nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được
- nghe thông tin quan trọng
1 Listen to the conversation between a stranger and Duy's dad Fill in the blanks with the words you hear.
A: Excuse me Where is the supermarket?
B: Go to(1) _ of this street It's on
your (2) _
A: And where is the (3) _ ?
B: It's in (4) _ Take the (5) , and it's on
your left
Hướng dẫn:
Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được
Các em mở CD lên nghe lại nhiều lần để kiểm tra đáp án của mình và luyện phát âm cho tốt nhé!
(1) the end (2) right (3) lower secondary school
(4) Le Duan Street (5) second right
A: Xin lỗi Siêu thị ở đâu ạ?
B: Đi đến cuối đường này Nó nằm bên phải bạn
A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?
B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn
Trang 82 Listen to the conversation again Choose the correct places from the list below Write the correct letters A-F on the map.
A supermarket
B restaurant
C secondary school
D art gallery
E Pho 99
F.'Quynh'Café
Hướng dẫn:
Nghe bài đàm thoại lần nữa Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới Viết chữ cái A-F lên bản đồ
1 A supermarket (siêu thị)
Trang 92 C Secondary school (trường Trung học Cơ sở)
3 F Quynh café (quán cà phê Quỳnh)
4 D art gallery (phòng triển lãm nghệ thuật/ triển lãm tranh)
Tape script:
A: Excuse Where is the supermarket?
B: Go to the end of this street It’s on your right
A: And where is the lower secondary school?
B: It’s in Le Duan Street Take the second right and it’s on your left
A: Great! Where can I have some coffee?
B: ‘Quynh’ Café in Tran Quang Dieu Street is a good one
A: How can I get there?
B: First turn left, then turn right Go straight It’s on your left
A: How about an art gallery?
B: First take the third left Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right
3 Tick (√) what you like or don't like about a neighbourhood.
Like Don't like
3 many modern buildings and offices □
5 good restaurants and cafes □ □
Trang 106 sunny weather □ □
Hướng dẫn:
Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố
Like Dislike
3 many modern building and offices (nhiều tòa nhà và văn
5 good restaurants and cafes (nhà hàng và quán cà phê
ngon)
✓
7. busy and crowded streets (đường phố đông đúc và nhộn
8 many shops and markets (nhiều cửa hàng chơ) ✓
4 Make notes about your neighbourhood.
Think about the things you like/dislike about it
Trang 11
Hướng dẫn:
Ghi chú về khu phố của em Nghĩ xem em thích/không thích gì về nó
peaceful and wide streets; many restaurants,
shops, markets, building, offices; near the
beach; cool weather; beautiful parks, lakes
heavy traffic, busy and crowded streets, polluted air, sunny weather, narrow streets
5 Write a paragraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about living there Use the information in 4, and Khang's blog as a model.
I'd like to tell you some good things and some bad things about living in my neighbourhood.
Hướng dẫn:
Viết đoạn văn về khu phố của em, kể về điều em thích hoặc không thích về cuộc sống ở đó
Sử dụng thông tin trong phần 4, blog của Khang làm mẫu
I’d like to tell you some good things and some bad things about living in my neibourhood I like it because it has beautiful parks, lakes, stadiums There are many shops, restaurants, café and markets The streets are wide and clean, there are many buildings and offices but its not very crowded and busyễ There are many puclic transportations: bus, metro, train I dislike one thing about it The people here are not very friendly They don't greet when they meet each other on the streets Tôi muốn kể cho bạn nghe những điều hay và không hay về việc sống ở khu phố của tôi
Tôi thích khu phố tôi bởi vì nó có công viễn xinh đẹp, có hồ, sân vận động Có nhiều cửa hàng, nhà hàng, quán cà phê, chợ Đường phố thì rộng và sạch Có nhiều tòa nhà và văn phòng nhưng nó không quá đông đúc và nhộn nhịp Có nhiều phương tiện công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm, xe lửa Tôi không thích một diều về nó Những người ở đây không thân thiện lắm Họ không chào khi gặp nhau trên đường
1 Write the correct word for each picture
Trang 12Hướng dẫn:
Viết từ đúng cho mỗi bức hình
1 statue (tượng) 2 railway station (ga xe lửa)
3 park (công viên) 4 temple (ngôi đền)
5 memorial (đài tưởng niệm) 6 cathedral (nhà thờ)
2 Fill each gap with a suitable adjective
1 The town has many motorbikes It's very _
2 The streets aren't wide, they're _
3 The buildings are _ They were built 200
Trang 13years ago.
4 The new market is _ for me because it's a
long walk from my house
5 Things at the corner shops are than those
at the supermarket
Hướng dẫn:
Điền vào chỗ trông với tính từ thích hỢp
1 noisy 2 narrow 3 historic 4 inconvenient 5 cheaper
1 Thị trấn có nhiều xe máy Nó rất ồn ào
2 Đường phô' không rộng, chúng hẹp
3 Những tòa nhà thì cổ Chúng được xây dựng cách đây 200 năm
4 Chợ mới thì bất tiện với tôi bởi vì nó cách nhà tôi một quãng đi bộ dài
5 Hàng hóa trong những cửa hàng ở trong hẻm thì rẻ hơn ở siêu thị
3 Put the following adjectives in the correct column.
fast happy noisy quiet
exciting heavy difficult large
convenient hot expensive polluted
One syllable Two syllables Three or more syllables
Hướng dẫn:
Đặt những tính từ sau trong cột thích hỢp
One syllable Two syllables Three syllables
Trang 14(Một âm tiết) (Hai âm tiết) (Ba âm tiết)
fast, hot, large happy, noisy, quiet,
heavy exciting, difficult, convenient, expensive, polluted
4 Now write their comparative form in the table below.
Adjectives Comparative form
convenient
noisy
difficult
heavy
expensive
happy
hot
polluted
exciting
large
quiet
Trang 15Hướng dẫn:
Viết hình thức so sánh của chúng trong bảng sau
Adjectives (Tính từ)
Comparative form (Hình thức so sánh)
fast convenient noisy
faster more convenient noisier
Adjectives (Tinh từ)
Comparative form (Hình thức so sánh)
difficult
heavy
expensive
happy
hot
polluted
exciting
large
quiet
more difficult heavier more expensive happier
hotter more polluted more exciting larger
quieter
5 Complete the sentences comparing the pictures Use comparative form of the adjectives below.
Trang 16noisy beautiful convenient expensive modern
1 This street is _ that one
2 A city house is _a country house
3 Going by car is _ going by bicycle in this area
4 This building is _ that one
5 Things in this shops are _ things in that shop
Hướng dẫn:
Hoàn thành những câu so sánh với hình ảnh minh họa Sử dụng hình thức so sánh của tính từ bên dướiẵ
1.noisier than 2 more modem than 3 more convenient than
4 more beautiful than 5 more expensive than
1 Đường phố này náo nhiệt hơn đường phố kia
2 Một nhà ở thành phố hiện đại hơn một nhà nông thôn
3 Đi bằng xe hơi tiện hơn đi bằng xe đạp trong khu vực này
4 Tòa nhà này đẹp hơn tòa nhà kia
5 Hàng hóa trong cửa hàng này đắt hơn hàng hóa trong cửa hàng kia
6 Match the questions with the correct answers.
a Excuse me! Is there a post office near here?
b It's in Quang Trung Street, opposite the park
c Yes, there's one at the corner of the street
d Is Ha Noi more exciting than Vinh City?
e Yes, it is
f What shall we do this evening?
g Let's stay at home and watch TV
h Where is the cinema?
Hướng dẫn:
Trang 17Nôi câu hỏi với những câu trả lời đúng.
a - c Xin lỗi! Có bưu điện gần đây không? Có một cái ở góc đường,
d - e Hà Nội nhộn nhip hơn thành phố Vinh phải không? Đúng vậy
f - g Tối nay chúng ta làm gì? Chúng ta hãy ở nhà và xem ti vi
h - b Rạp chiếu phim ở đâu vậy? Nó trên đường Quang Trung, đôi diện công viên
7 role-play the questions and answers.
Hướng dẫn:
Đóng vai đặt câu hỏi và trả lời
Khi hoàn thành, bạn có thể:
đọc tên nơi chốn
chỉ đường
sử dụng những tính từ để miêu tả nơi chốn
so sánh đồ vật