1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

62 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hệ thống thông tin ý niệm cụ thể hoá các yếu tố sau: Vật mang tin và tổ chức dữ liệuCác kiểu xử lý dữ liệu được sử dụngCác cách thức khai thác thông tin + Hệ thống thông tin ý niệm đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÀI GIẢNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

NGƯỜI BIÊN SOẠN: PHẠM THANH QUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT 3

1.1 Hệ thống 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các loại hệ thống 4

1.2 Hệ thống thông tin 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Phân loại 6

1.2.3 Cấu trúc tổng quát 6

1.2.4 Vai trò của hệ thống thông tin 7

1.2.5 Một số hệ thống thông tin thông dụng 8

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 11

2.1 Quá trình phân tích 11

2.1.1 Khái niệm 11

2.1.2 Một số sai sót thường gặp 11

2.1.3 Yêu cầu khi phân tích 12

2.2 Các giai đoạn thiết kế và phân tích hệ thống thông tin 13

2.2.1 Lập kế hoạch 13

2.2.2 Phân tích hiện trạng 13

2.2.3 Mô hình hoá hệ thống 19

2.2.4 Khai thác hệ thống 31

2.2.5 Bảo trì hệ thống 32

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 33

3.1 Khái niệm 33

3.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin đất đai 33

3.2.1 Nguồn nhân sự 33

3.2.2 Nguồn kỹ thuật 34

3.3 Cơ sở dữ liệu 34

3.3.1 CSDL quốc gia 35

3.3.2 CSDL của hệ thống thông tin đất đai 35

3.3.3 Liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 46

3.3.4 Phân lớp thông tin trong CSDL 47

3.3.5 Các biện pháp tổ chức 47

3.4 Mục đích và nội dung của HTTTĐĐ 48

Trang 3

3.4.1 Mục đích 48

3.4.2 Nội dung của HTTTĐĐ 48

3.5 Đặc trưng của HTTTĐĐ 48

3.6 So sánh hệ thống thông tin thủ công và hệ thống thông tin được tin học hoá 49

3.7 Sự phát triển của hệ thống thông tin đất đai trên thế giới 50

3.8 Hệ thống thông tin địa chính 50

CHƯƠNG 4: CHUẨN DỮ LIỆU VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 52

4.1 Phân lớp thông tin và chuẩn hoá dữ liệu 52

4.1.1 Các thông tin không gian 52

4.1.2 Các lớp thông tin CSDL phi không gian 53

4.2 Xây dựng CSDL không gian 54

4.2.1 Các thông tin đầu vào 54

4.2.2 Bản đồ số 54

4.2.3 Các phương pháp nhập dữ liệu bản đồ số 55

4.3 Xây dựng CSDL thuộc tính 59

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT 1.1 Hệ thống

1.1.1 Khái niệm

- Thuật ngữ hệ thống đã được sử dụng rất rộng rãi và không còn mới Trênthực tế từ lâu người ta đã nói đến các hệ thống: Hệ thống pháp luật, hệ thốngtuần hoàn, hệ thống thông tin, hệ thống canh tác, hệ thống nông nghiệp, hệthống thuỷ lợi, hệ thống giao thông, hệ thống cơ sở hạ tầng,…

 Hệ thống: là một tập hợp các phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau

và cùng hoạt động nhằm đạt được những mục đích chung nhất định nào đó

- Các phần tử trong một hệ thống có thể rất đa dạng, nó có thể là các thực thểhiện tại, hoặc trừu tượng như một phương pháp hay một nguyên tắc Như vậy,các phần tử trong các hệ thống hay có khi trong cùng một hệ thống cũng cóthể khác nhau về cả tính chất lẫn bản chất, nhưng chúng lại hỗ trợ nhau, bổtrợ cho nhau

Sự hoạt động của hệ thống được thể hiện qua các thành phần của hệ thống cóphát triển hay bị suy thoái

- Mỗi hệ thống khác nhau sẽ có các phần tử khác nhau với mục đích khácnhau nhưng đều có chung một sơ đồ hệ thống gồm:

- Trên thực tế, mọi tổ chức kinh tế, xã hội khi hoạt động đều phải có một mụctiêu xác định để thực hiện được mục tiêu thì tổ chức cần phải được quản lý

 Khi đó coi tổ chức như một hệ thống: các bộ phận là các phần tử của hệthống

Hệ thống

Phần tử 1

Phần tử 2

Phần tử 3

Phần tử 4

Phần tử n

quan hệ

Sơ đồ hệ thống

Trang 5

1.1.2 Các loại hệ thống

Trong một tổ chức đang hoạt động tồn tại ở hệ thống:

- Hệ thống tác nghiệp: bao gồm tất cả các hoạt động có tính chuyên mônthông dụng và mang tính cạnh tranh để thực hiện mục tiêu đã xác định

Hệ thống tác nghiệp bao gồm:

+ Nguồn nhân lực: để thực hiện các công việc

+ Cơ sở hạ tầng: máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ

Hai thành phần này tương tác, hỗ trợ nhau để thực hiện mục tiêu đã đềra

- Hệ thống thông tin: là hệ thống thu thập quản lý và xử lý thông tin giúp tạo

sự liên hệ giữa hệ thống tác nghiệp với hệ thống ra quyết định

Hệ thống thông tin gồm:

+ Tập hợp thông tin

+ Cách thức xử lý thông tin thể hiện ở các quy tắc quản lý

+ Tập hợp các phương tiện lưu trữ và xử lý thông tin

Hệ thống hiện hành: thông tin lưu trữ trên giấy  xử lý thủ công

Hệ thống hiện tại: thông tin lưu trữ trên máy tính

+ Nguồn nhân lực: con người

* Vai trò của hệ thống thông tin:

+ Cung cấp thông tin cho hệ thống ra quyết định

+ Chuyển thông tin ra môi trường ngoài

- Hệ thống quyết định:

+ Đưa ra các quyết định: ngắn, trung, dài hạn

+ Quyết định chiến lược phát triển

Trang 6

+ Lựa chọn vật lý chính là những lựa chọn được thể hiện trong quátrình xây dựng hệ thống được thể hiện ở mức vật lý- khai thác sử dụng hệthống.

Ví dụ: lựa chọn phần mềm Microstation, Mapinfo

+ Hệ thống thông tin ý niệm cụ thể hoá các yếu tố sau:

Vật mang tin và tổ chức dữ liệuCác kiểu xử lý dữ liệu được sử dụngCác cách thức khai thác thông tin + Hệ thống thông tin ý niệm được mô tả bằng mô hình và mô hình đógọi là mô hình hệ thống Trong quá trình xây dựng hệ thống, hệ thống thôngtin ý niệm là hệ thống bất biến Mọi sự thay đổi ở các mức khác nhau đềuphải tham khảo mức ý niệm này

- Mức logic (mức tổ chức)

+ Đây là mức đầu tiên mô tả các lựa chọn của hệ thống thông tin vàđược gọi là hệ thống thông tin logic: là bản chất thiết kế chi tiết hệ thốngthông tin trên cả hai mặt dữ liệu và xử lý

+ Mục tiêu khi xây dựng hệ thống thông tin logic là xác định cácphương diện và cách thức tổ chức chúng để cung cấp thông tin cho người sửdụng

+ Khi xây dựng hệ thống thông tin logic phải xuất phát từ hệ thốngthông tin ý niệm

Như vậy là có thể có nhiều hệ thống thông tin logic khác nhau từ một

hệ thống thông tin ý niệm

+ Thời gian tồn tại của một hệ thống thông tin logic phụ thuộc vào cácyếu tố: thời gian, tài chính, kỹ thuật,…

Trang 7

+ Khối lượng thông tin được lưu trữ, xử lý

+ Thời gian nhận kết quả

+ Kinh phí thực hiện

1.2.3 Cấu trúc tổng quát

* Thông tin đầu vào:

Các thông tin đầu vào của một hệ thống thông tin thường là:

+ Các nguồn số liệu

+ Các thông tin đầu ra

Các thông tin này hầu hết đều ở dạng thô, chưa được xử lý Việc điềutra thu thập các thông tin đầu vào là rất quan trọng và đặc biệt được chú ý,phải đảm bảo: trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực trạng, đầy đủkhông bỏ sót,…

* Cơ sở dữ liệu:

- Dữ liệu là nguyên liệu của hệ thống thông tin Nó có thể được biểu diễn ởnhững dạng khác nhau và trên nhiều vật mang tin khác nhau

+ Dữ liệu có thể được thu thập dưới dạng: viết, nói, hình ảnh

+ Dữ liệu được lưu trữ trên các vật mang tin: giấy, đĩa mềm, đĩa CD,bảng từ,…

* Chú ý phân biệt hai khái niệm: thông tin và dữ liệu

+ Thông tin: giúp ta nhận thức thêm đối tượng hay là làm giảm độkhông xác định của đối tượng

+ Dữ liệu: là một bộ phận của tt hay là phần tử của thông tin

* Cơ sở dữ liệu

Trang 8

- Là nơi cất giữ vật lý các thông tin và điều hành các thông tin.

Như vậy, Cơ sở dữ liệu là nơi xử lý, lưu trữ, quản lý các thông tin thô

và các thông tin đã được xử lý

Trong các cơ sở dữ liệu thì các thông tin thường không được sử dụngmột cách trực tiếp, mà phải qua quá trình xử lý thông tin

(Trong một số trường hợp đặc biệt có thể được sử dụng trực tiếp: hệthống các điểm toạ độ)

- Khi có các biến động xảy ra thì phải tiến hành điều chỉnh  Công việc nàygọi là cập nhật

* Thông tin đầu ra

- Là các thông tin cung cấp cho các đối tượng sử dụng (có thể là các cá nhân,nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ quan quản lý nhà nước,…)

- Các thông tin đầu ra được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:

1.2.4 Vai trò của hệ thống thông tin

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Phân phát thông tin

 Các vai trò của hệ thống thông tin có thể được cụ thể hoá qua sơ đồ hoạtđộng (Sơ đồ Vai trò của hệ thống thông tin)

+ Thông tin nội: là thông tin xuất phát từ một bộ phận trong tổ chức

+ Thông tin ngoại:thông tin xuất phát từ bên ngoài

 Thông tin được thu thập trong tổ chức và bên ngoài được tập hợp thành dữliệu thô Sau đó các dữ liệu thô được xử lý bao gồm:

+ Lọc thông tin: nhằm lọc bỏ các thông tin không có ích, không cần thiết;+ Cấu trúc hoá thông tin: là quá trình chuyển đổi dữ liệu thành dữ liệu có cấutrúc hợp với hệ thống

Ví dụ: Chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số dạng *.DGN

 Các thông tin có cấu trúc sẽ được xử lý bằng cách sử dụng các mô hình cácquy tắc tạo ra thông tin kết quả

Trang 9

 Các thông tin kết quả sẽ được phân phát cho người sử dụng.

Yêu cầu: + Các thông tin phân phát ra phải chính xác

+ Phân phát thông tin kịp thời

+ Bảo mật thông tin: đảm bảo thông tin chỉ đến với người được phép sử dụng

1.2.5 Một số hệ thống thông tin thông dụng

- Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

- Hệ thống thông tin đất (LIS)

* Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information System) - GIS

- Khái niệm: GIS là hệ máy tính và phần mềm chuyên dụng được thiết kế đểnhập dữ liệu, lưu trữ, quản lý, vận hành thao tác, hiển thị và cho ra các thôngtin về địa lý

Thông tin nội

Trang 10

- Chức năng của GIS:

- Các chức năng và lợi thế của GIS

+ Kết hợp và chồng xếp những lớp thông tin khác nhau

+ Cập nhật dữ liệu nhanh, thuận tiện

+ Quản lý các đối tượng địa lý

+ Quản trị kinh doanh

+ Quản lý tài nguyên (đất, nước,…)

* Hệ thống thông tin đất: Land Information System

- Khái niệm: là hệ thống cung cấp các thông tin về đất đai

Là sự phối hợp của các nguồn nhân sự, kỹ thuật với một cơ sở dữ liệu và mộttập hợp các biện pháp tổ chức để tạo ra các thông tin giúp cho các yêu cầuquản lý

bản đồ chuyên đề+ Xây dựng hệ thống thông tin đăng ký đất đai

+ Xây dựng hệ thống thông tin khác có liên quan: môi trường

xã hội

địa chính

Trang 11

- Ứng dụng:

+ Phục vụ quản lý nhà nước về đất đai

+ Cung cấp thông tin về đất đai: cơ quan, người sử dụng+ Trao đổi thông tin với các ngành khác,…

Ngoài ra còn có một số hệ thống thông tin khác:

- Hệ thống thông tin môi trường

- Hệ thống thông tin kinh tế, xã hội

- Hệ thống thông tin cơ sở hạ tầng

- Hệ thống thông tin địa chính

- Hệ thống thông tin đất đa mục đích,…

Trang 12

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

+ Lựa chọn một lời giải

+ Phát triển lời giải trên cơ sở lưu trữ và xử lý bằng máy tính

2.1.2 Một số sai sót thường gặp

- Thiếu sự tiếp cận toàn cục: luôn luôn thiếu

Mỗi công việc phân tích được triển khai bởi một nhóm không liên hệ vớinhau, tình trạng này dẫn đến:

+ Các thông tin thu thập được sẽ bị trùng lặp

+ Tồn tại các hồ sơ riêng lẻ không đầy đủ và không khai thác được+ Tồn tại các thông tin dư thừa nhưng không phù hợp, không sử dụngđược

+ Sử dụng các thuật ngữ khác nhau để chỉ cùng một khái niệm

Ví dụ: Thông tin về thửa đất (nhưng lại sử dụng thuật ngữ thông tin đất đai,thông tin địa chính)

 Hậu quả: việc xây dựng và bảo trì hệ thống sẽ khó khăn, phức tạp và chiphí lớn

 Cần phải có sự tiếp cận một cách toàn cục Từ tổng quan đến chi tiết và có

sự thống nhất giữa các nhóm phân tích

- Thiếu sự hợp tác với người sử dụng

Người sử dụng là người khai thác trực tiếp hệ thống Tuy nhiên, có một điềunghịch lý là phân tích viên thường tự mình thể hiện như chuyên gia duy nhấtxác định điều gì là tốt nhất cho người sử dụng

Các thủ tục được xây dựng thường kém thích nghi với người sử dụng

 Khi đó người sử dụng thường gặp khó khăn trong quá trình sử dụng vàthường trừ bỏ hoặc có thái độ do dự khi sử dụng Có thể kém hiệu quả hoặckhông sử dụng được

 Như vậy, cần phải có sự hợp tác với người sử dụng

Trang 13

- Tuy nhiên, việc hợp tác với người sử dụng thường có một số khó khăn:

+ Không tồn tại ngôn ngữ chung giữa phân tích viên và người sử dụng

Ví dụ: phân tích viên thường sử dụng các thuật ngữ: thực thể, quan hệ, tập tin,máy in,… Người sử dụng lại thường dùng các thuật ngữ: sổ mục kê, giấychứng nhận quyền sử dụng đất,…

+ Người sử dụng không biết mình mong muốn điều gi cho hệ thốngmới (có thể do người sử dụng thiếu trình độ hiểu biết)

 Trong trường hợp này phân tích viên cần đưa ra nhiều phương án khả thicho người sử dụng lựa chọn và quyết định)

Ví dụ: Hệ thống mới có thể có các phương án khác nhau để xác định quyền sửdụng đất:

 Do vậy cần phải tạo ra một chuẩn thống nhất giữa các nhóm trước khi tiếnhành phân tích

2.1.3 Yêu cầu khi phân tích

- Có sự tiếp cận toàn cục đối với toàn bộ tổ chức bằng cách xét mỗi phần tử,mỗi dữ liệu, mỗi chức năng là một thành phần của một tổng thể toàn vẹn Sựhiểu biết về tổng thể một cách toàn vẹn là rất cần thiết cho việc nghiên cứu,phát triển của mỗi thành phần của nó

- Xem xét toàn bộ tổ chức, phòng ban chức năng, các vị trí làm việc Mỗi bộphận này được coi là một phần tử có cấu trúc gồm: đầu vào, đầu ra, quy tắc

 Đây là cách tiếp cận hệ thống

- Tiếp cận theo hướng đi xuống nghĩa là xuất phát từ tổng thể đến chi tiết, từcao đến thấp, từ trường hợp tổng quát đến các đặc thù

- Nhận dạng các mức bất biến của hệ thống, xác định vai trò của việc lựa chọn

kỹ thuật và tổ chức dối với từng khoảng thời gian của vòng đời

- Xem xét các thành phần của hệ thống một cách bình đẳng

Trang 14

- Sử dụng các công cụ tự động hoá trợ giúp cho quá trình phân tích.

- Nhận dạng các điểm đối thoại và thoả thuận với người sử dụng Dùng nó đểđánh dấu sự chuyển tiếp giai đoạn trong quá trình phân tích

2.2 Các giai đoạn thiết kế và phân tích hệ thống thông tin.

- Để xây dựng một hệ thống thông tin quản lý thì phải trải qua quá trình phântích và thiết kế hệ thống

Ví dụ: xây dựng hệ thống thông tin địa chính; hệ thống thông tin nhà đất,…

2.2.1 Lập kế hoạch

- Đây là giai đoạn đầu tiên nhằm xác định một kế hoạch xây dựng hệ thốngmới Đây có thể là kế hoạch trung hoặc dài hạn cho quá trình xây dựng hệthống bao gồm cả việc can thiệp đến từng lĩnh vực của tổ chức

Kế hoạch này thường thể hiện được đường lối mang tính tự giác của ban lãnhđạo tổ chức trong việc xây dựng hệ thống thông tin mới thay thế cho hệ thốngcũ

 Chính kế hoạch này đặt nền móng cho việc tiếp cận tổ chức của phân tíchviên

Ví dụ: xây dựng hệ thống thông tin mới, thông tin được lưu trữ, xử lý trênmáy tính

Trong khi hệ thống thông tin cũ, thông tin được lưu trữ trên hồ sơ, sổ sách: sổmục kê, biểu thống kê, sổ địa chính

 Hệ thống thông tin mới có khả năng lưu trữ thông tin mà trước đây hệthống cũ đã lưu trữ

2.2.2 Phân tích hiện trạng

- Là giai đoạn phân tích viên nghiên cứu, khảo sát các hoạt động trong hệthống thông tin của tổ chức nhằm có được sự hiểu biết đầy đủ, toàn diện vềcác công việc, các hồ sơ và quy tắc trong các chức năng thu thập, xử lý vàphân phát thông tin

Trang 15

Kỹ thuật thường dùng là phỏng vấn trực tiếp kết hợp với việc nghiên cứu hồ

sơ, tài liệu quy trình và lập, gửi phiếu điều tra đến các đối tượng cần nghiêncứu

* Phân tích hiện trạng ở mức tổng thể

- Mục đích:

+ Nhằm có được sử hiểu biết tổng quan về tổ chức và hệ thống thôngtin của tổ chức

+ Xác định lại vấn đề và phạm vi phân tích khả thi

+ Lập danh sách các vị trí làm việc và kế hoạch phân tích hiện trạng ởtừng vị trí làm việc

Cơ cấu của tổ chứcCác kế hoạch trung, dài hạn

Kế hoạch phân tích hiện trạng ở từng vị trí làm việcXác định hạn chế về thời gian, tài chính, nhân lực, công nghệ,…Các số liệu thống kê cơ bản của tổ chức

* Phân tích hiện trạng ở vị trí làm việc

- Mục đích: thực hiện các công việc ở từng vị trí làm việc

Đối với mỗi công việc nghiên cứu, khảo sát các hồ sơ liên quan, các bước tiếnhành, kết quả công việc, các quy tắc liên quan và các sự kiện khởi động

Các công việc có liên quan

Vai trò của hồ sơ trong tổ chứcĐối với các phiếu hồ sơ thường tồn tại ở hai dạng: hồ sơ nhập của côngviệc và hồ sơ xuất của công việc

Trang 16

Phiếu hồ sơ sổ địa chính:

Công việc liên quan - In giấy chứng nhận

- Tìm kiếm thông tin thửa đất

- Chính lý biến động

Vai trò của hồ sơ Là tài liệu cơ sở để quản lý nhà nước về đất đai+ Lập phiếu công việc: liệt kê tất cả các công việc trong hệ thống thông tincủa tổ chức Phiếu công việc được lập cho từng công việc bao gồm các nộidung:

Tên công việc

Mã số công việc (do phân tích viên lập và quản lý)

Hồ sơ nhập (danh sách các hồ sơ nhập)

Hồ sơ xuất (danh sách các hồ sơ xuất)

Nội dung công việc: trình bày tóm tắt các bước thực hiện công việc

Trang 17

Thời gian thực hiện

Tần suất thực hiện: nhằm đánh giá xem công việc có được thựchiện thường xuyên không

Ví dụ: lập phiếu công việc: in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Tên công việc In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi biết chủ sử

- Yêu cầu in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Hồ sơ xuất - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nội dung công việc - Tìm kiếm các thửa đất được cấp giấy chứng nhận

của chủ sử dụng biết trước

- Xác định các thông tin của thửa đất đã tìm thấygồm:

+ Vị trí+ Số tờ+ Số thửa+ Diện tích+ Mục đích sử dụng+ Thời hạn sử dụng+ Hạng đất

- Xác định các thông tin của chủ sử dụng+ Tên chủ sử dụng

+ Năm sinh+ Họ tên vợ/ chồng+ Nơi thường trú

- Tập hợp các thông tin trên theo mẫu giấy chứngnhận

- In giấy chứng nhận

- Vị trí làm việc - Phòng địa chính

- Thời gian thực hiện - Ngày… tháng… năm

Trang 18

+ Lập lưu đồ công việc, hồ sơ

Nhằm thể hiện tất cả các hồ sơ, các công việc và mối quan hệ giữa chúngQuan hệ giữa công việc và hồ sơ

* Hoàn thiện kết quả phân tích hiện trạng

- Mục đích:

+ Kiểm tra lại tất cả các kết quả phân tích hiện trạng nhằm phát hiệncác sai sót hoặc các điểm còn thiếu để từ đó có các phương án điều tra bổsung

+ Chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo bằng cách xác định các ý niệm cơbản về dữ liệu và các quy tắc quản lý

- Quy tắc:

Các quy tắc trong hoạt động của hệ thống thông tin của tổ chức có 3loại quy tắc sau:

* Quy tắc quản lý: là sự thể hiện trực tiếp mục tiêu và các hạn chế phải chấp

nhận của tổ chức Nó xác định các hành động phải thực hiện và chi tiết hoácác quy chế liên quan đến các hành động này

+ Các quy tắc quản lý có liên quan mật thiết với mức ý niệm mô tả chocâu hỏi "cái gì?"

+ Quy tắc quản lý có nguồn gốc từ bên trong tổ chức thường thể hiệnmục tiêu, ngược lại có nguồn gốc từ bên ngoài thường thể hiện các hạn chếphải chấp nhận

+ Trong quá trình phân tích hiện trạng, phân tích viên phải phát hiện,thu thập các quy tắc quản lý và phải thông qua ban lãnh đạo của tổ chức

* Quy tắc tổ chức: gắn liền với mức logic và trả lời cho câu hỏi "ở đâu?, ai?,

khi nào? Thông thường quy tắc tổ chức là kết quả gián tiếp của các mục tiêu,nhờ các quy tắc tổ chức mà các mục tiêu được thực hiện một cách tốt nhất

+ Phân tích viên có thể đề xuất quy tắc mới với tổ chức khi tính đếnvấn đề tối ưu Tuy nhiên, có thể bị hạn chế bởi tài chính, nhân lực,…

* Quy tắc kỹ thuật: gắn liền với mức vật lý.

+ Thể hiện các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhằm đạt được các mụcđích

+ Trong việc xây dựng hệ thống thông tin mới, khả năng tác động củaphân tích viên đến quy tắc kỹ thuật là rất lớn

Trang 19

+ Cách thể hiện quy tắc, tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của quy tắcphân tích viên có thể lựa chọn một trong các cách thể hiện sau:

Cách 1: dùng ngôn ngữ thường dùng Cách này có tính trực quan lớn, songcòn kém chính xác, thường dùng cho các quy tắc đơn giản

Cách 2: dùng công thức toán học Cách này đơn giản, chính xác, tuy nhiên chỉ

áp dụng được với một số quy tắc

Cách 3: dùng á mã Là sự kết hợp giữa ngôn ngữ thông thường và ngôn ngữlập trình

+ Cách này sử dụng các cấu trúc của ngôn ngữ lập trình để thể hiện quytắc Điều này giúp biến những quy tắc phức tạp thành đơn giản

- Liệt kê các công việc

Các công việc đã được miêu tả ở phần công việc

Ở phần này cần hoàn thiện, bổ sung thêm các nội dung sau:

+ Điều kiện khởi động

+ Các kết quả của công việc

+ Các quy tắc liên quan

- Xây dựng từ điển dữ liệu

Từ các phiếu hồ sơ liệt kê tất cả các dữ liệu sau đó tiến hành lập phiếu

dữ liệu cho từng dữ liệu

1 Lập phiếu hồ sơ: sổ mục kê

2 Lập phiếu hồ sơ: sổ theo dõi biến động đất đai

3 Lập phiếu hồ sơ: sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4 Lập phiếu công việc: in bản đồ đất (bản đồ chuyên đề)

5 Lập phiếu công việc: in hệ thống giao thông

6 Lập phiếu công việc: in hồ sơ kỹ thuật một thửa đất

7 Lập phiếu công việc: cung cấp các thông tin thuộc tính của thửa đất

8 Lập phiếu dữ liệu của việc in sổ mục kê

9 Lập phiếu dữ liệu của việc in sổ theo dõi bản đồ đất đai

10 Lập phiếu dữ liệu của việc in bản đồ đất đai

11 Lập phiếu dữ liệu của việc in hệ thống giao thông

12 Lập phiếu dữ liệu của việc in hồ sơ kỹ thuật

13 Lập phiếu dữ liệu của việc cung cấp các thông tin thuộc tính của thửa đất

Phiếu dữ liệu gồm các nội dung:

+ Tên dữ liệu

+ Định nghĩa dữ liệu (giúp người sử dụng xác định được giá trị của nó)

Trang 20

+ Kiểu dữ liệu (thể hiện tính chất của dữ liệu: dạng số, chữ, hình ảnh)+ VD về giá trị

+ Định lượng

+ Lĩnh vực sử dụng dữ liệu

Ví dụ: lập phiếu dữ liệu của việc in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai

STT Tên dữ liệu Định nghĩa Kiểu dữ liệu VD Định

dụng

Tên chủ sử dụng thửa đất

05 Diện tích Giá trị m 2 ,

trong SMK

Number (Decimal Integer)

360.5 `Phần chữ

số: 10, phần thập phân: 1

––

2.2.3 Mô hình hoá hệ thống

2.2.3.1 Tổng quan về mô hình hoá hệ thống

- Định nghĩa: là sự thể hiện hệ thống ở mức ý niệm bằng ngôn ngữ đồ hình.Trong mô hình hệ thống tập hợp tất cả các thông tin chịu sự tác động bởi một

hệ thống bao gồm các dữ liệu vào/ra, dữ liệu được lưu trữ, xử lý đều được mô

tả cùng với các quy tắc quản lý

- Vai trò:

+ Nó mô tả hình thức đầu tiên một cách toàn vẹn hệ thống thông tin.Đây là sản phẩm thiết kế đầu tiên của phân tích viên trong tiến trình xâydựng

+ Đây là sự thoả thuận giữa phân tích viên với người sử dụng hệ thốngtrong tương lai

Trang 21

+ Có thể coi mô hình hệ thống là sổ điều kiện thức của phân tích viên.

Do vậy dù có bất kỳ sự lựa chọn nào về tổ chức hay kỹ thuật tronglương lai thì các mục tiêu được thể hiện trong mô hình đều phải đượctôn trọng

Các mối quan hệ giữa các bộ phận dữ liệu này

+ Thành phần xử lý: thành phần này mô tả động thái của hệ thốngthông tin Nó thể hiện tập hợp các quy tắc điều khiển quá trình tạp lập, xoá,sửa đổi và xử lý các dữ liệu ý niệm phục vụ cho các mục đích xác định

- Mức độ mô hình hoá của hệ thống (2 mức)

+ Mức logic: tập trung mô tả bản chất ở hệ thống và mục đích hoạtđộng ở hệ thống bỏ qua các yếu tố về tổ chức thực hiện và các biện pháp càiđặt Hay mức logic trả lời câu hỏi: là gì? chức năng gì? thông tin gì? Bỏ quacác câu hỏi như thế nào?

Trang 22

+ Mức vật lý: trả lời các câu hỏi như thế nào? thường quan tâm đến cácmặt như: phương pháp, biện pháp, công cụ, tác nhân, địa điểm, thời gian,…

 Chính vì các mức độ mô hình hoá là khác nhau nên trong quá trình pháttriển hệ thống đều phải trải qua 2 giai đoạn là phân tích và thiết kế hệ thống

+ Trong toán học: thì sử dụng tên của thực thể để thể hiện

Tên thực thể: phải được viết hoa để phân biệt với các trường hợp cụ thể đượcviết bằng chữ thường

+ Trong mô hình dữ liệu:

+ Trong mô hình toán học:

TÊN THỰC THỂ (TÊN THUỘC TÍNH 1, TÊN THUỘC TÍNH 2,….)

TÊN THỰC THỂ THỬA ĐẤT

TÊN THỰC THỂ

THUỘC TÍNH 1

THUỘC TÍNH 2

Trang 23

Ví dụ:

+ Trong mô hình dữ liệu

+ Trong mô hình toán học:

THỬA ĐẤT (số tờ bản đồ, số thửa,…)

- Phân loại các thuộc tính của thực thể

+ Thuộc tính nhận dạng: <thuộc tính khoá>: là thuộc tính khi biết mộtgiá trị cụ thể của nó thì ta sẽ xác định được đối tượng cụ thể của thực thể

Ví dụ: thực thể: CÁN BỘ, thì thuộc tính SỐ CMTND là thuộc tínhnhận dạng Trong mô hình thì thuộc tính nhận dạng sẽ được gạch chân

`

+ Thuộc tính sơ cấp: là thuộc tính có duy nhất một giá trị đối với mỗitrường hợp cụ thể Ngược lại là thuộc tính lặp (tức là có nhiều hơn 1 giá trịđối với trường hợp cụ thể)

Đối với thuộc tính lặp thì phải ghi số lần lặp sau thuộc tính

Ví dụ: Thuộc tính sơ cấp: SỐ CMND; SỐ THỬA; HỌ TÊN CÁN BỘ,…Thuộc tính lặp: HỌ VÀ TÊN CON (3)

 Vậy thuộc tính nhận dạng  phải là thuộc tính sơ cấp

+ Thuộc tính tổng hợp: là thuộc tính tổng hợp từ các thuộc tính sơ cấpthành phần

THỬA ĐẤT

Số tờ bản đồ

Số thửa Chủ sử dụng Diện tích

Trang 24

Ví dụ: trong mô hình dữ liệu địa chính cấp xã MÃ THỬA là thuộc tínhtổng hợp, từ các thuộc tính SỐ TỜ và SỐ THỬA.

* Số thực thể tham gia vào kết hợp gọi là số chiều của kết hợp.

- Nếu n  3  kết hợp nhiều chiều, phức tạp và ít gặp trong mô hình dữ liệu

- n = 2  là kết hợp nhị nguyên  thường gặp trong mô hình dữ liệu

- n = 1  là kết hợp đặc biệt 1 chiều Rất ít gặp trong mô hình dữ liệu Thôngthường nếu có thì thường được loại bỏ bằng cách bổ sung thêm thuộc tính vàothực thể

SỬ DỤNG ĐÀO TẠO

Trang 25

Ví dụ: kết hợp HÔN NHÂN - là kết hợp một chiều.

+ Thuộc tính của kết hợp

Kết hợp có thể có thuộc tính của mình tương tự như thực thể Tuy nhiên, đốivới thực thể thuộc tính là nơi để lưu trữ các thông tin của đối tượng, còn vớikết hợp thông tin chính nằm ở các quan hệ cụ thể, còn thuộc tính chỉ chứa cácthông tin phụ Vì vậy nhiều trường hợp kết hợp không có thuộc tính

thực thể

thuộc tính của kết hợp

SỐ THỬA DIỆN TÍCH

SỐ CMTND TÊN

Trang 26

- Bản số phụ thuộc vào quy tắc quản lý Khi quy tắc quản lý thay đổi thì bản

số sẽ thay đổi theo

2.2.2.4 Phụ thuộc hàm

- Khái niệm: giả sử T1, T2 là 2 thực thể hay thuộc tính ( của thực thể hoặc củakết hợp) Nếu khi biết 1 trường hợp cụ thể của T1 thì ta xác định được trườnghợp cụ thể của T2 Khi đó T2 phụ thuộc vào T1

+ Phụ thuộc hàm phụ thuộc vào quy tắc quản lý

+ Trong một thực thể các thuộc tính còn lại thì phụ thuộc hàm vào tínhnhận dạng

2.2.2.5 Mô hình dữ liệu cơ sở

Có 3 kiểu mô hình dữ liệu cơ sở: kiểu phiếu; kiểu cha- con; kiểu bảng

 dữ liệu là toàn bộ những dữ liệu thu thập được trong quá trình phân tíchhiện trạng

* Mô hình dữ liệu kiểu phiếu

- Dữ liệu có dạng phiếu mô tả thông tin về một đối tượng Mô hình là mộtthực thể có các thuộc tính tương ứng với các mục thông tin của phiếu

Ví dụ: phiếu THỬA ĐẤT gồm các thông tin:

Trang 27

- Chú ý: thực thể tạo ra cần có thuộc tính nhận dạng Có thể xem xét các khảnăng sau:

+ Có một mục thông tin của phiếu có thể làm thuộc tính nhận dạng.+ Tạo thuộc tính nhận dạng bằng cách tổng hợp các thuộc tính thànhphần

+ Tạo thuộc tính mới làm thuộc tính nhận dạng

* Mô hình dữ liệu kiểu cha - con

Dữ liệu thu thập được mô tả hai lớp đối tượng: đối tượng cha và đốitượng con, trong đó một đối tượng cha bao gồm một hay nhiều đối tượng con.Nhưng ngược lại thì một đối tượng con chỉ thuộc về một đối tượng cha

- Bản số của thực thể con trong kết hợp này có thể là: (0, 1) hoặc (1, 1) (con

có thể: ít nhất 0 cha, nhiều nhất 1 cha; ít nhất 1 cha, nhiều nhất 1 cha)

- Bản số của thực thể cha trong kết hợp là: (0, N) hoặc (1, N) (cha có thể: ítnhất là 0 con, nhiều nhất là N con; hoặc ít nhất 1 con nhiều nhất N con)

Ví dụ: xét phiếu thửa đất trường hợp có các thửa phụ Đối tượng cha là thửađất; đối tượng con là từng thửa phụ

Ta có mô hình dữ liệu kiểu cha - con:

*

Mô hình dữ liệu kiểu bảng

Dữ liệu được mô tả dưới dạng bảng có các hàng và cột

- Các cột là các thuộc tính của thực thể

- Các hàng là trường hợp củ thể của thuộc tính

Ví dụ: với mô hình dữ liệu

LOẠI

MÃ THỬA DIỆN TÍCH CHỦ SỬ DỤNG

MÃ LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT

Trang 28

KÝHIỆU

LOẠIĐẤT

* Tìm kiếm các mô hình dữ liệu cơ sở

- Căn cứ vào phân tích hiện trạng xác định các bộ phận dữ liệu Dựa vào từngđặc điểm của từng bộ phận để chuyển nó thành mô hình dữ liệu cơ sở tươngứng

* Thiết kế các thực thể và kết hợp

- Thiết kế chi tiết các thuộc tính của các thực thể trong các mô hình dữ liệu đãtìm thấy

- Quy tắc trong quá trình thiết kế:

+ Quy tắc 1: không có thuộc tính lặp hoặc không có nghĩa Nếu có sẽlàm tăng dung lượng bộ nhớ không cần thiết, làm giảm tốc độ tìm kiếm và xử

lý thông tin, đồng thời dẫn đến thông tin không đồng bộ làm cho hệ thốngkhông xử lý được

+ Quy tắc 2: mỗi thực thể đều phải có thuộc tính nhận dạng Nếu chưa

có thì phải xây dựng thêm

+ Quy tắc 3: trong kết hợp có phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính củakết hợp với tập hợp các thuộc tính nhận dạng của thực thể tham gia kết hợp

+ Quy tắc 4: phải tuân thủ các quy tắc quản lý

* Tổ hợp mô hình dữ liệu

Các mô hình dữ liệu cơ sở và các thực thể, kết hợp được tổ hợp thànhmột mô hình dữ liệu

* Chuẩn hoá mô hình dữ liệu

- Chuẩn hoá dữ liệu: Áp dụng một số quy tắc sau:

Trang 29

+ Quy tắc 1: Các thuộc tính của thực thể hay kết hợp phải là thuộc tính

sơ cấp và đặc trưng cho thực thể hoặc kết hợp duy nhất trừ thuộc tính nhậndạng

+ Quy tắc 2: Các thuộc tính của thực thể phụ thuộc hàm vào thuộc tínhnhận dạng

+ Quy tắc 3: Trong một thực thể hoặc một kết hợp trừ thuộc tính nhậndạng không tồn tại phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính

Ví dụ: Xét thực thể

Thực thể này vi phạm quy tắc 3 vì có phụ thuộc hàm LƯƠNG

CƠ BẢN vào LƯƠNG

+ Quy tắc 4: Trong một thực thể có thuộc tính nhận dạng làthuộc tính tổng hợp, không được tồn tại phụ thuộc hàm giữa một thành phầncủa thuộc tính nhận dạng với một thuộc tính khác

- Chuẩn hoá kết hợp

Đối với các kết hợp có số chiều lớn sẽ gây khó khăn khi chuyển sangmức logic và mức vật lý Do vậy, cần phải giảm số chiều của kết hợp Việcgiảm số chiều sẽ phải tiến hành từng bước, mỗi bước giảm một chiều của kếthợp Để làm được phải xuất phát từ các phụ thuộc hàm giữa một thực thể vớitập hợp các thực thể khác trong kết hợp sau đó tiến hành tách các thực thể rakhỏi kết hợp và bổ sung thêm một kết hợp mới Thực hiện từng bước cho đếnkhi hình thành các kết hợp hai chiều

Ví dụ:Xét kết hợp ĐÀO TẠO – là kết hợp 3 chiều

Tách thực thể GIÁO VIÊN khỏi kết hợp, bổ sung thêm kết hợp GIẢNG DẠYgiữa thực thể MÔN HỌC và GIÁO VIÊN

CÔNG CHỨC

MÃ CÔNG CHỨC LƯƠNG CƠ BẢN

LƯƠNG

GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY

(1,N)

Trang 30

* Hợp thực hoá mô hình dữ liệu

Mô hình dữ liệu sau khi được chuẩn hoá cần phải kiểm tra tính phù hợpbằng các quy tắc sau:

- Quy tắc 1: Tạo ra một thực thể nếu có các kết hợp nhiều chiều

- Quy tắc 2: Việc tạo ra một thực thể là hợp lý khi các thuộc tính sơ cấp đượcchọn là tự nhiên và thông dụng trong thực tiễn của tổ chức

- Quy tắc 3: Kết hợp phải được chuyển thành thực thể khi nó có thuộc tínhnhận dạng độc lập và khái niệm thực thể phản ánh được thực tiễn chính xáchơn khái niệm kết hợp

2.2.2.7 Thiết kế mô hình xử lý

* Mô hình xử lý: là sự thể hiện hệ thống thông tin ý niệm xử lý, nó mô tả tập

hợp các quy tắc điều khiển quá trình tạo lập, sửa đổi mỗi thuộc tính của thựcthể, kết hợp

- Đối tượng xử lý của mô hình xử lý là toàn bộ các dữ liệu được lưu trữ trong

mô hình dữ liệu và các dữ liệu nhập đi kèm với sự kiện nhập

* Sự kiện: là sự ghi nhận việc thay đổi trạng thái của hệ thống

- Sự kiện được đặc trưng bởi các yếu tố:

+ Nội dung mô tả

+ Thông báo: Nhờ nó mà biết được sự kiện xảy ra rồi hay chưa

- Sự kiện được phân chia làm các loại:

+ Sự kiện nhập: là sự kiện xuất phát từ môi trường tác động vào một bộphận của hệ thống

+ Sự kiện xuất: là sự kiện xuất phát từ trong hệ thống tác động ra môitrường

+ Sự kiện nội: là sự kiện phát ra từ một bộ phận của hệ thống và tácđộng đến một bộ phận khác cũng của hệ thống đó

+ Sự kiện có tính chu kỳ: tức là sự kiện diễn ra theo một chu kỳ thờigian nhất định

* Hệ thống xử lý cơ sở: là hệ thống xử lý nhỏ nhất, nó có các sự kiện nhập

được gọi là sự kiện khởi động và tạo ra các sự kiện gọi là sự kiện kết quả

Hệ thống xử lý cơ sở thực chất là sự thể hiện một quy tắc xử lý – là mộtloại quy tắc quản lý

Trang 31

* Phân rã hệ thống xử lý

- Là quá trình phân chia hệ thống thành các hệ thống xử lý đơn giản hơn

- Quá trình phân rã hệ thống được thực hiện từng bước cho đến khi nhận được

+ Dựa vào sự kiện xuất: Xuất phát từ sự kiện xuất sau đó tiến hànhkhảo sát quá trình tạo sự kiện này cho đến khi khảo sát đến sự kiện nhập phântích viên mô tả các thủ tục và tác nó thành hệ thống xử lý cấp thấp hơn

Ngày đăng: 29/10/2016, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Sơ đồ h ệ thống (Trang 4)
Bảng tóm tắt các ưu, nhược điểm của 2 mô hình dữ liệu - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Bảng t óm tắt các ưu, nhược điểm của 2 mô hình dữ liệu (Trang 47)
Hình sau mô tả quá trình chuyển dữ liệu bản đồ giấy thành dữ liệu raster. - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Hình sau mô tả quá trình chuyển dữ liệu bản đồ giấy thành dữ liệu raster (Trang 59)
Bảng phân lớp thông tin bản đồ địa chính - BÀI GIẢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Bảng ph ân lớp thông tin bản đồ địa chính (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w