1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYET TRINH VAI TRO VA DAC DIEM CUA PHAN LAN

53 898 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,2 MB
File đính kèm VAI TRO VA DAC DIEM CUA PHAN LAN.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu môn hóa kỹ thuật: vai trò và đặc điểm của phân lân, bài thuyết trình nói rõ được vai trò cũng như đặc điểm của phân gồm 3 chương: I. GIỚI THIỆU II. MỘT SỐ LOẠI PHÂN THƯỜNG GẶP III. KẾT LUẬN VÍ DỤ: Nhận xét về ưu và nhược điểm của các loại phân lân Phân supephotphat Ưu điểm: Hòa tan được trong nước. Nhờ sự có mặt của lưu huỳnh trong phân mà sử dụng phân này để bón cho đất nghèo lưu huỳnh. Super lân đơn là loại phân có hiệu quả cao với nhiều loại cây trồng. Ngoài lân, khi sử dụng super lân, một số các nguyên tố dinh dưỡng khác như Ca, S và Fe cũng được bón vào đất để bổ sung dinh dưỡng cho cây. Không có khả năng gây chua khi bón vào đất Nhược điểm Trong super lân, lượng lân hòa tan trong nước rất cao, do đó khi bón vào đất chua quá (giàu Fe và Al di động) hoặc giàu Ca quá đều rất dễ bị thoái hóa. Super lân đơn chỉ thể hiện hiệu quả cao khi bón trên các loại đất trung tính hoặc đất đã được bón vôi cải tạo.  

Trang 1

1

Trang 3

NỘI DUNG

Chương I: Giới thiệu

Chương II: Một số phân lân thường gặp

Chương III: Kết luận

3

Trang 4

I Giới thiệu chung

1 Phân lân là gì?

hoá, trao đổi chất và năng lượng của thực vật

Trang 5

• Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to

với lượng photpho có trong thành phần của nó

5

Trang 6

2 Thành phần hóa học

3 Nguyên liệu chế tạo

apatit), xương động vật và cả những cặn bã công nghiệp luyện kim giàu hợp chất của phôtpho

6

Trang 7

4 Phản ứng trong đất

Hình 1: Sơ đồ quá trình chuyển hóa lân trong đất

7

Trang 8

5 Phân loại

hay xitrat amôn: phân lân nung chảy, photphat cứt sắt, photphan, phân lân kết tủa

và phân lân chậm tan

8

Trang 9

• Phân lân khó tan: apatit, photphorit, bột xương động vật

lân cứt sắt

9

Trang 10

• Phân lân chế biến bằng axit Có hai loại:

- Hòa tan trong nước: supe lân, điamôn photphat

- Hòa tan trong axit yếu: phân lân kết tủa, phân lân chậm tan

10

Trang 11

6 Vai trò của phân lân đối với đất và cây trồng

các axit amin

quanh, giúp cây chống chịu được hạn và cứng cáp

11

Trang 12

• Phân lân giúp cho cây trồng tăng khả năng chống hạn, chịu độ chua của đất,

chông một số loại bệnh hại…

quả,kích thích sự ra hoa

12

Trang 13

II Tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại phân lân hiện nay trên thế giới và trong nước

1 Trong nước

- Lâm Thao công suất 800,000 tấn/năm

- Lào Cai 200,000 tấn/năm và Long Thành 200,000 tấn/năm

13

Trang 14

 Tiêu thụ

(riêng sản lượng lương thực năm 1999, Việt Nam đã đạt được 33 triệu tấn , với mức tăng trưởng 5.5% trên năm

1.32 triệu tấn supper lân) Nhưng thực tế cho đến năm 1945 chỉ có 50% phân lân đáp ứng đủ nhu cầu

14

Trang 15

2 Trên thế giới

2009 thì thị trường phân lân có tăng nhưng khá chậm

trên thế giới tăng trưởng chậm và ổn định

15

Trang 16

16

Trang 17

 Tiêu thụ

triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng 1,9% trên năm (tăng 3,3 triệu tấn)

2011 và 44,9 trong năm 2015 (IFA, 2011)

17

Trang 18

• Các quốc gia ở châu Á có nhu cầu sử dụng phân lân nhiều nhất như:

18

Trang 19

19

Trang 21

2.1 Nguyên liệu:

Sử dụng quặng có chứa P như photphorit [Ca3(PO4)2], apatit

[Ca3(PO4)2].3CaF2 hoặc [Ca5F(PO4)3 ] và axit sunfuric

2.2 Phương pháp chế tạo:

Trang 22

Trung hòa Axit dư(vôi, NH3

(98%)

Sấy nghiền

(0,16mm)

Trang 23

Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4  3H3PO4 + 5CaSO4 + HF

7H3PO4 + Ca5F(PO4)3 + 5H2O  5Ca(H2PO4)2 H2O + HF

Ủ trong kho 6-25 ngày đêm,

Nhiệt độ ủ 35-450oC

CaCO3 + 2H3PO4  Ca(H2PO4)3+ CO2 + H2O

NH3 + H3PO4  NH4H2PO4

Trang 24

Sau khi bón vào đất supephotphat rất dễ bị thoái hóa và trở nên khó tan.

Al2(SO4)3 + Ca(H2PO4)2 → 2AlPO4↓+ 2H2SO4 + CaSO4

Hoặc:

2AlCl3 + Ca(H2PO4)2 → 2AlPO4↓+ CaCl2 + 4HCl

Các phản ứng này làm giảm lượng P dễ tan và tăng hàm lương H+ => Đất chua lại càng chua hơn

Trang 25

Hoặc :

Ca(H2PO4)2 + Ca(HCO3)2 → Ca3(PO4)2↓ + 4H2CO3

Như vậy, supephotphat chỉ dễ tan trong dung dich hơi chua hoăc trung tính, nếu đất quá chua và quá kiềm thì supephotphat sẽ bị kết tủa, thoái hóa

Trang 26

• Ở đất chua có sắt, nhôm nhiều làm cho phân lân dễ bị kết tủa, do đó cần phải bón vôi để trung hòa độ chua trước, để bón hoặc dùng photphat khó tan bón lót trước, còn supephotphat thì bón theo hàng, lúc gieo hạt.

Trang 27

• Ở đất phù sa ít chua nghèo lân, hiệu lực của supephotphat cũng rất cao

27

Trang 28

5.1 Đối với môi trường

đất

tổng hợp protein ở thực vật

Trang 29

• Khi lượng phân supephotphap trong quá trình bón phân thừa nhiều bị rửa trôi đến

các ao, hồ, sông suối Sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng gây ô nhiễm nguồn nước

Trang 30

• Dư thừa photpho trong các sản phẩm trồng trọt hoặc nguồn nước sẽ gây nguy

cơ loãng xương, đặc biệt ở phụ nữ

Trang 31

II PHÂN LÂN NUNG CHẢY (PHÂN LÂN THỦY TINH)

có muối canxi silicat

31

Trang 32

1 Một số tính chất

17-25% tan được trong dung dịch 2% axit xitric

thiết cho cây trồng như Cu, Mn, Co …

32

Trang 33

2 Nguyên liệu và phương pháp chế tạo

2.1 Nguyên liệu

Gồm apatit và các loại đá (olivin, secpangtin và đôlômit)

2.2 Phương pháp chế tạo

33

Trang 34

34

Trang 35

• Một số phản ứng xảy ra khi nung:

2CaF(PO4)3 + SiO2 + H2O  3Ca3(PO4)2 + CaSiO3 + 2HF

2CaF(PO4)3 + 3SiO2  6Ca3(PO4)2 + 2CaSiO3

2CaF(PO4)3 + SiO2 + 10C  6CaSiO3 + 10CO + P4

35

Trang 36

3 Phương pháp sử dụng

xanh

tính

36

Trang 37

4 Tác động độc hại

4.1 Đối với môi trường

vật bậc thấp (rong, tảo) tạo ra những biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước

37

Trang 38

4.2 Đối với cây trồng

thiết cho cây trồng

làm thối rễ cây

ngộ độc do quá thừa Mg

38

Trang 39

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN

nghèo lưu huỳnh

39

Trang 40

• Super lân đơn là loại phân có hiệu quả cao với nhiều loại cây trồng Ngoài lân, khi sử dụng super lân, một số các nguyên tố dinh dưỡng khác như Ca, S và Fe

cũng được bón vào đất để bổ sung dinh dưỡng cho cây

40

Trang 41

Nhược điểm

quá (giàu Fe và Al di động) hoặc giàu Ca quá đều rất dễ bị thoái hóa

đất đã được bón vôi cải tạo

41

Trang 42

 Phân lân nung chảy:

- Có khả năng khử chua cải tạo đất chua, đất phèn

quả bền hơn vì lân không bị chuyển thành dạng cây khó sử dụng

phèn, đất đồi laterit chua, đất phù sa trũng và lầy thụt hiệu quả lân nung chảy có trội hơn lân supe

42

Trang 43

 Nhược điểm:

thời gian ngắn ban đầu cây sẽ không được cung cấp đủ lân

43

Trang 44

2 Kiến thức của bà con nông dân hiện nay về việc sử dụng phân bón hoá học nói chung và phân lân nói riêng.

loại dinh dưỡng không rõ ràng, nhập nhèm, tỉ lệ % dinh dưỡng cũng như các yếu

tố vi chất quá thấp để tránh hàng giả, hàng kém chất lượng

44

Trang 45

Kiến thức của bà con nông dân hiện nay về việc sử dụng phân lân

15,5%-16%

màu xám và xám xanh

45

Trang 46

Lân nung chảy:

Ninh Bình sản xuất, có dạng bột mịn và dạng mảnh

sẫm

46

Trang 47

3 Nhận xét về tình hình sản xuất các loại phân bón hoá học và phân lân trên thị trường hiện nay

với mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 8,6% so với năm 2009

loại, kim ngạch 383,7 triệu USD, tăng nhẹ 0,51% về lượng nhưng giảm 8,06% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013

47

Trang 48

Tình hình sản xuất phân lân trên thị trường hiện nay

48

Trang 49

 Tình hình tiêu thụ

triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng 1,9% trên năm (tăng 3,3 triệu tấn)

2011 và 44,9 trong năm 2015 (IFA, 2011)

49

Trang 50

4 Ý kiến đề xuất

Một số đề xuất về vấn đề môi trường

lượng thải quá mức cho phép

của công ty

50

Trang 51

 Biện pháp công nghệ:

không có sự rò gỉ khí , đồng thời duy trì các điều kiện kĩ thuật để đạt được độ

chuyển hóa cao nhất

chất thải này sau phân loại để làm phân vi sinh không đổ trực tiếp ra sông

51

Trang 52

• Đối với khí thải cần luôn luôn kiểm tra độ kín của đường ống dẫn khí đảm bảo không có sự rò gỉ khí , đồng thời duy trì các điều kiện kĩ thuật để đạt được độ

chuyển hóa cao nhất

chất thải này sau phân loại để làm phân vi sinh không đổ trực tiếp ra sông

phương pháp cơ học sục khí để điều hòa chất lơ lửng trong nước bằng keo tụ, kết tủa lắng đọng

52

Ngày đăng: 28/10/2016, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w