Thời gian làm việc như sau giả sử thời gian làm việc của mỗi người trong một nhóm là như nhau : Nhóm bộ đội mỗi người làm việc 7 giờ ; nhóm công nhân mỗi người làm việc 4 giờ ; Nhóm nôn
Trang 1A Đ ÁP ÁN :
Câu 1 : Tìm ƯSCLN của 40096920 , 9474372 và 51135438.
ĐS : 678
Câu 2 : Phân số nào sinh ra số thập phân tuần hoàn 3,15(321).
ĐS :
16650
52501
Câu 3 : Cho biết 3 chữ số cuối cùng bên phải của 7 3411.
ĐS : 743
Câu 4 : Cho biết 4 chữ số cuối cùng bên phải của 8 236.
ĐS : 2256
Câu 5 : Tìm nghiệm thực của phương trình :
6435
4448 3
1 2
1 1
1 1
= +
+ +
+ +
+
x x
x x
ĐS : 4,5 ; - 0,4566 ; - 1,5761 ; - 2,6804
Câu 6 : Tìm 2 nghiệm thực gần đúng của phương trình :
x70 −x45 + 5x20 − 10x12 + 4x− 25 = 0
ĐS : -1,0476 ; 1,0522
Câu 7 : Tìm 2 số tự nhiên nhỏ nhất thỏa :
( ag )4 = ∗∗∗∗∗ a g
Trong đó ***** là những chữ số không ấn định điều kiện
ĐS : 45 ; 46
Câu 8 : Để đắp một con đê , địa phương đã huy động 4 nhóm người gồm học sinh , nông dân , công nhân và bộ đội
Thời gian làm việc như sau (giả sử thời gian làm việc của mỗi người trong một nhóm là như nhau ) : Nhóm bộ đội mỗi người làm việc 7 giờ ; nhóm công nhân mỗi người làm việc 4 giờ ; Nhóm nông dân mỗi người làm việc 6 giờ và nhóm học sinh mỗi em làm việc 0,5 giờ Địa phương cũng đã chi tiền bồi dưỡng như nhau cho từng người trong một nhóm theo cách : Nhóm bộ đội mỗi người nhận 50.000 đồng ; Nhóm công nhân mỗi người nhận 30.000 đồng ; Nhóm nông dân mỗi người nhận 70.000 đồng ; Nhóm học sinh mỗi em nhận 2.000 đồng
Cho biết : Tổng số người của bốn nhóm là 100 người
Tổng thời gian làm việc của bốn nhóm là 488 giờ
Tổng số tiền của bốn nhóm nhận là 5.360.000 đồng
Tìm xem số người trong từng nhóm là bao nhiêu người
ĐS : Nhóm bộ đội : 6 người ; Nhóm công nhân : 4 người
Nhóm nông dân : 70 người ; Nhóm học sinh : 20 người
Câu 9 : Tìm chữ số thập phân thứ 13 2007sau dấu phẩy trong phép chia
250000 ÷ 19.
ĐS : 8
Câu 10 : Tìm cặp số ( x , y ) nguyên dương với x nhỏ nhất thỏa phương trình :
3 156x2 + 807 + ( 12x) 2 = 20y2 + 52x+ 59
ĐS : x = 11 ; y = 29
Trang 2B L Ờ I GI Ả I CHI TI Ế T :
Ghi chú :
1) Bài giải được thực hiện trên máy Casio fx-570MS ( đối với máy Casio fx -570ES thì khi chạy vòng lặp phải ấn phím CALC trước và nhập giá trị đầu , rồi mới ấn các phím = ) 2) Bài giải được làm theo cách ngắn gọn trên máy
3) Bài giải còn có thể được làm theo cách khác.
Câu 1 :
Do máy cài sẵn chương trình đơn giản phân số nên ta dùng chương trình này để tìm Ước số chung lớn nhất (ƯSCLN)
Ta cĩ : B A=b a ( b a tối giản)
ƯSCLN : A ÷ a
Ấn 9474372 f 40096920 =
Ta được : 6987 f 29570
ƯSCLN của 9474372 và 40096920 là 9474372 ÷ 6987 = 1356
Ta đã biết : ƯSCLN(a ; b ; c ) = ƯSCLN(ƯSCLN( a ; b ) ; c )
Do đó chỉ cần tìm ƯSCLN(1356 ; 51135438 )
Ấn 1356 f 51135438 =
Ta được : 2 f 75421
Kết luận : ƯSCLN của 9474372 ; 40096920 và 51135438
là : 1356 ÷ 2 = 678
ĐS : 678
Câu 2 :
Ta đặt 3,15(321) = a
Hay : 100.000 a = 315321,(321) (1)
100 a = 315,(321) (2)
Lấy (1) trừ (2) vế theo vế , ta có : 99900 a = 315006
Vậy a=31500699900 =1665052501
ĐS : 1665052501
Khi thực hành ta chỉ thực hiện phép tính như sau cho nhanh :
16650
52501 99900
315006 99900
315
Câu 3 :
Ta có
) 1000 (mod 743 7 249 001 7 7 7
7
) 1000 (mod 001
7
) 1000 (mod 001 001 ) 001 ( 249 ) 249 ( 249
7
) 1000 (mod
249
7
10 3400
3411
3400
2 2
2 4 10
100
10
≡
×
×
≡
×
×
≡
≡
≡
×
≡
×
≡
≡
≡
ĐS : 743
Khi thực hành ta thực hiện phép tính như sau cho nhanh
) 1000 (mod 743 7
7 3411 ≡ 11 ≡
Câu 4 :
Dễ thấy
Trang 3) 10000 (mod
5376
7376 7376 6624
6624 6624
) 8
(
8
) 10000 (mod 6624 1824
4576 8
8
8
) 10000 (mod 4576 6976
8
) 10000 (mod 6976 1824
8
) 10000 (mod 1824
8
2 2
4 4
50
200
10 40
50
2 40
2 20
≡
×
≡
×
≡
≡
=
≡
×
≡
×
=
≡
≡
≡
≡
≡
Và ta có : 8 36 = ( 8 10 ) 3 × 8 6 ≡ 1824 3 × 8 6 ≡ 4224 × 2144 ≡ 6256 (mod 10000 )
Cuối cùng :
) 10000 (mod 2256 6256
5376 8
8
8 236 = 200 × 36 ≡ × ≡
ĐS : 2256
Câu 5 :
Ghi vào màn hình :
1 11 12 13= 64354448
+
+ +
+ +
+
x x
x
x
Aán SHIFT SOLVE
Máy hỏi X ? ấn 3 =
Aán SHIFT SOLVE Kết quả : x = 4,5
Làm tương tự như trên và thay đổi giá trị đầu
( ví dụ -1 , -1.5 , -2.5 ) ta được ba nghiệm còn lại
ĐS : 4,5 ; - 0,4566 ; - 1,5761 ; - 2,6804
( Nếu chọn giá trị đầu không thích hợp thì không tìm đủ 4 nghiệm trên )
Câu 6 :
Ghi vào màn hình :
25 4 10
5 20 12 45
x
Aán SHIFT SOLVE
Máy hỏi X ? ấn 1.1 =
Aán SHIFT SOLVE Kết quả : x = 1,0522
Làm tương tự như trên và thay đổi giá trị đầu
( ví dụ -1.1 ) ta được nghiệm còn lại
ĐS : 1,0522 ; -1,0476
( Nếu chọn giá trị đầu không thích hợp thì không tìm được 2 nghiệm trên )
Câu 7 :
999 999 9 ) ( 000
.
000
.
1 ≤ ag 4 ≤
57
31 < <
⇒ ag Dùng phương pháp lặp để tính ta có :
Aán 31 SHIFT STO A
Ghi vào màn hình : A = A + 1 : A ^ 4 ấn = = để dò
Ta thấy A = 45 và 46 thoả điều kiện bài toán
ĐS : 45 ; 46
Hay từ 31 <ag< 57 ta lí luận tiếp ( g) 4 = g
⇒ g chỉ có thể là 0 , 1 , 5 ,6 do đó ta chỉ dò trên các số 31, 35, 36, 40, 41, 45, 46, 50, 51,55, 56
ĐS : 45 ; 46
Trang 4 Dùng toán lí luận (lời giải của thí sinh Lê Anh Vũ – Học Sinh Trường Thực Nghiệm Giáo Dục Phổ Thông Tây Ninh), ta có
57
31 <ag< ⇒ 3 <a< 5
5999999 )
(
3000000 ≤ 4 ≤
50
41 < <
⇔ ag ⇒a= 4
Kết hợp với g chỉ có thể là 0 , 1 , 5 ,6 nên có ngay 45 ; 46 là kết quả
ĐS : 45 ; 46
Câu 8 :
Gọi x, y, z, t lần lượt là số người trong nhĩm học sinh , nơng dân, cơng nhân và bộ đội
Điều kiện : x,y,z,t∈ Ζ + , 0 <x,y,z,t< 100
Ta có hệ phương trình :
= + + +
= + + +
= + + +
5360 50
30 70 2
488 7 4 6 5,
0
100
t z y x
t z y x
t z y
x
= + +
= +
+
⇒
1290 12 7 17
876 13 7 11
t z y
t z y
⇒t= 6y− 414
do 0 <t< 100 ⇒ 69 < y< 86
Từ 11y+ 7z+ 13t= 876
7
13 11
z = − −
⇒
Dùng X ; Y trên máy và dùng A thay cho z , B thay cho t
trong máy để dò :
Aán 69 SHIFT STO Y
Ghi vào màn hình :
Y = Y + 1 : B = 6Y – 414 : A = ( 876 – 11Y – 13B ) ÷ 7 : X=100 – Y – B – A
Aán = = để thử các giá trị của Y từ 70 đến 85 để kiểm tra các số B , A , X là số nguyên dương và nhỏ hơn 100 là đáp số
Ta được : Y = 70 ; B = 6 ; A = 4 ; X = 6
ĐS : Nhóm học sinh (x) : 20 người
Nhóm nông dân (y) : 70 người
Nhóm công nhân (z) : 4 người
Nhóm bộ đội (t) : 6 người
Câu 9 :
Ta có 13157 1917
19
250000 = +
Vậy chỉ cần tìm chữ số thứ 13 2007 sau dấu phẩy trong phép chia 17 ÷ 19
Ấn 17 ÷ 19 = 0,894736842 ta được 8 số thập phần đầu tiên sau dấu phẩy là :89473684 ( không lấy số thập phân cuối cùng vì có thể máy đã làm tròn )
Ta tính tiếp 17 – 19 × 89473684 EXP – 8 = 4 × 10−8
Tính tiếp 4 × 10−8 ÷ 19 = 2.105263158 × 10−9
Ta được 9 số tiếp theo là : 210526315
4 × 10−8 – 19 × 210526315 × 10−17 = 1.5 × 10−16
Trang 51,5 × 10−16÷ 19 = 7.894736842 × 10−18
Suy ra 9 số tiếp theo nữa là : 789473684
Vậy : 1917 0,89473684210526315789473684
18
Kết luận 1917 là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì là 18 chữ số
Để thỏa đề bài , ta cần tìm số dư khi chia 13 2007 cho 18
Số dư khi chia 13 2007 cho 18 chính là số có thứ tự trong chu kì gồm 18 chữ số thập phân.
Ta có : 131320071(mod(13318)669) 1669 1(mod18)
3
=
≡
=
≡
Kết quả số dư là 1 , suy ra số cần tìm là số đứng ở vị trí đầu tiên trong chu
kì gồm 18 chữ số thập phân
Kết quả : số 8
ĐS : 8
Câu 10 :
Theo đề cho : 3 156x2 + 807 + ( 12x) 2 = 20y2 + 52x+ 59
⇔ 20y2 = 3 156x2 + 807 + ( 12x) 2 − 52x− 59
Suy ra :
20
59 52 ) 12 ( 807
y
Dùng máy tính :
Ấn 0 SHIFT STO X
Ghi vào màn hình :
X = X + 1 : Y = ((3 ( 156X2 + 807) + ( 12X) 2 − 52X − 59) f 20 )
Ấn = = cho đến khi màn hình hiện Y là số nguyên dương pthì dừng
Kết quả Y = 29 ứng với X = 11
ĐS : x = 11 ; y = 29
Ngày 17 tháng 6 năm 2007
Ban Giám khảo và Nhóm chuyên viên BP.Đầu tư giáo dục
Công ty CP XNK Bình Tây