Cây cao su ở nước ta có rất nhiều triển vọng mở rộng diện tích và tăng sản lượng nhất là ở vùng Tây Nguyên… II Nội dung: 1Cao su thiên nhiên thế giới: a Diện tích,năng suất,sản lượng: Nă
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÀI TIẾU LUẬN
ĐỀ: Phân tích hoạt động kinh doanh cao su thiên nhiên trên Thế Giới và ở Việt Nam trong
những năm gần đây(2005-2015)
Sinh viên thực hiện: 1.Nguyễn Xuân Quyền
2.Đinh Thị Thúy Hoa 3.Lê Minh Phúc
4.Ngô Trung Khang 5.Trần Thị Huyền 6.Bùi Thị Thảo 7.Trần Thị Phương 8.Nguyễn Anh Nhiên 9.Nguyễn Đăng Tài 10.Nguyễn Văn Thạnh
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hồ Lam
Huế,tháng 10/2015
Trang 2I)Đặt vấn đề:
Cây cao su ba lá hay còn gọi là “ cao su Bresil” có tên khoa học là Hevea brasiliensis thuộc bộ ba mảnh vỏ họ thầu dầu, thuộc loại cây lấy nhựa mủ có nguồn gốc non trẻ
Năm 1736, Charles Goodyear đã phát minh phương pháp “ lưu hóa” mủ cao
su làm tăng tính năng tác dụng của cao su rất lớn Năm 1876, Hemy Wickham-người Anh đã thành công trong việc đưa cao sụ phát triển ở nhiều vùng trên thế giới, đặc biệt là vùng tĐông Nam Á Từ năm 1910 cây cao su phát triển rất mạnh
và nhanh ở nhiều nơi mà trung tâm là châu Á như: Ấn Độ, Inddooneexxia,
Malaixia, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc…với diện tích gần 5 triệu
ha, chiếm 92% tổng diện tích cao su và 90% tổng sản lượng cao su của thế giới
Ở nước ta, cây cao su nhập vào trồng đầu tiên ở Phú Nhuận (Gia Định)1897 Sau đó được phát triển nhiều ở Nam bộ rồi lan rộng ta Bắc Bộ Cây cao su ở nước
ta có rất nhiều triển vọng mở rộng diện tích và tăng sản lượng nhất là ở vùng Tây Nguyên…
II) Nội dung:
1)Cao su thiên nhiên thế giới:
a) Diện tích,năng suất,sản lượng:
Năm 2012, tổng sản lượng cao su thiên nhiên sản xuất đạt 11,4 triệu tấn tăng 3,97% so với năm 2011 Trong đó, Châu Á chiếm ưu thế vượt trội khi chiếm tỷ trọng khoảng 93% trong tổng sản lượng sản xuất của thế giới, tiếp theo là Châu Phi (4-5%), Châu Mỹ Latin khoảng 2,5-3%
Nhóm các nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Việt Nam (chiếm 82% trong tổng sản lượng sản xuất của thế giới
Sản lượng cao su thiên nhiên thế giới tăng trưởng bình quân 4,6%/ năm trong giai đoạn 2000-2012 Năm 2009, sản lượng cao su giảm 4,3% do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng năm 2008, tuy nhiên sản lượng đã tăng mạnh lại 7,3% trong năm 2010 và 5,5% trong năm 2011 nhờ các chính sách kích cầu của các nước
Trang 3tiêu thụ lớn Trong năm 2012 sản lượng cao su đạt 11.329 ngàn tấn, tăng 3,2% so với 2011 Nguồn cung cao su tăng trưởng chủ yếu nhờ vào diện tích cao su liên tục được mở rộng, đồng thời năng suất khai thác cao su cải thiện trong vòng 12 năm vừa qua
Năng suất khai thác trung bình của thế giới vào khoảng 1,14 tấn/ha
b) Cung cầu và dự báo cao su thiên nhiên thế giới:
*Nguồn cung:
Cây cao su được trồng chủ yếu ở các nước Đông Nam Á, châu Phi và một phần nhỏ ở châu Mỹ do có khí hậu và các điều kiện trồng phù hợp Theo thống kê đến cuối năm 2012, tổng diện tích cao su thiên nhiên trên thế giới đạt 11,8 triệu ha trong đó Châu Á chiếm 93%, Châu Mỹ chiếm 5% và 2% thuộc về Châu Phi
Nguồn cung cao su phụ thuộc vào diện tích cao su trồng mới đưa vào khai thác, ngoài ra nguồn cung cao su cũng chịu ảnh hưởng mạnh của các yếu tố khác như:
Sự tăng giảm của giá cao su
Thời tiết: Thời tiết xấu như mưa nhiều sẽ làm giảm năng suất cây cao su
Sự cắt giảm sản lượng xuất khẩu của các nươc sản xuất lớn
*Nguồn cầu:
Nền kinh tế thế giới đang dần hồi phục đã mang lại sự khởi sắc cho ngành cao
su Sự tăng trưởng về sản lượng của ngành công nghiệp ô tô, xe máy tạo ra cơ hội tốt cho sự phát triển ngành công nghiệp cao su, trong đó sự tăng trưởng này được
dự đoán là từ thị trường mới nổi như Trung Quốc Đồng thời những thị trường phát triển như Nhật, Đông Âu và Mỹ với sức mạnh vượt trội trong công nghệ và kỹ nghệ đang được mong đợi có một sự tăng trưởng ổn định và vững chắc, tiếp tục dẫn đầu về khả năng tiêu thụ cao su
*Dự báo:
Nền kinh tế ngày càng cải thiện kéo theo dự báo triển vọng tiêu thụ cao su khả quan hơn một chút trong năm tới Trong báo cáo cập nhật của mình, Deutsche Bank
Trang 4dự báo năm 2013 doanh số ô tô toàn cầu tăng 3,5%, đạt 84 triệu xe và dự báo doanh số thị trường ôtô toàn cầu sẽ tăng 4% trong năm 2014, lên mức 87,4 triệu xe Động lực chính cho sự tăng trưởng doanh số của thị trường xe toàn cầu là kinh tế châu u tăng trưởng trở lại và nhu cầu tiêu thụ xe tiếp tục ở mức cao ở Mỹ và Trung Quốc Với sự hồi phục của lượng xe hơi bán ra, tiêu thụ cao su được dự báo sẽ tăng trưởng trở lại Theo dự báo của IRSG nhu cầu cao su có thể tăng 3,8% trong năm
2013 và 4,5% trong năm 2014
Nguồn cung cao su thế giới dự báo sẽ tăng nhanh trở lại bắt đầu từ năm 2013
c)Kim ngạch xuất khẩu:
2) Cao su thiên nhiên Việt Nam:
a) Diện tích:
Theo quy định tại Quyết định số 750/QĐ-TTG và Quyết định số 124/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2015,diện tích trồng cao su cả nước sẽ ổn định
ở mức 800.000 ha Tuy nhiên tính đến cuối năm 2012, theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, tổng diện tích quy hoạch để trồng cao su là 910.500
ha, vượt mức kế hoạch đề ra cho năm 2015 Trong đó, diện tích cao su cho mủ chiếm khoảng 55,55% tương đương 505.800 ha Tổng sản lượng tính đến hết năm
2012 đạt 863.600 tấn, năng suất bình quân đạt 1,71 tấn/ha, giảm nhẹ so với mức 1,72 tấn/ha năm 2011
Trang 5Theo số liệu kế hoạch của riêng Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - VRG, tính đến cuối năm 2012, vùng Đông Nam bộ là khu vực có diện tích cao su lớn nhất nước Tổng diện tích rừng cao su thuộc tập đoàn VRG đạt mức 358.000
ha, trong nước đạt 273.000 ha và nước ngoài đạt khoảng 85.000 ha Tính đến hết năm 2012, tổng diện tích rừng trồng cao su của các doanh nghiệp niêm yết chỉ chiếm khoảng 6% so với tổng diện tích cả nước và chiếm khoảng 15% so với tổng diện tích của Tập đoàn VRG (bao gồm cả diện tích trồng ở nước ngoài)
b) Sản lượng, năng suất:
Diện tích rừng trồng cao su của Việt Nam tăng trưởng tương đối tốt, đạt bình quân 6,8%/năm từ 413.000 ha trong năm 2000 tăng lên mức 910.500 ha trong năm
2012 Tính đến năm 2012, sản lượng cao su khai thác của Việt Nam đạt 863.600 tấn, tăng 6,4% so với năm 2011 Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng khai thác
cả giai đoạn 2000- 2012 là 9,5%/năm
c)Kim ngạch xuất khẩu:
Cao su là một trong 3 mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Riêng trong năm 2011, mặt hàng cao su chiếm 24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Tốc độ tăng trưởng bình quân xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong 5 năm qua đạt 11,9% về sản lượng và 15,5% về giá trị Năm 2012, theo Tổng cục thống kê, sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam đạt 1,02 triệu tấn, trị giá 2,85 tỷ USD; tăng 25%
về lượng và giảm 11,7% về giá trị so với năm 2011 Xuất siêu cao su thiên nhiên
Trang 6năm 2012 đạt 721 nghìn tấn và đạt 2,05 tỷ USD tăng 57,8% về lượng và giảm 13,6% giá trị so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm qua sản lượng nhập khẩu cao su thiên nhiên giảm hơn 16,6% Phần tăng sản lượng không đủ bù đắp phần giảm kim ngạch bởi giá cao su giảm mạnh trong năm qua Cụ thể giá xuất khẩu bình quân giảm 29% so với năm 2011, từ 3.961 USD/tấn xuống mức 2.795
USD/tấn
d)Thị trường:
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Ấn Độ, Mỹ, Trong đó, Trung Quốc là thị trường lớn nhất, chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong năm
2012 Năm vừa qua, sản lượng cao su thiên nhiên xuất qua thị trường này đạt 408 nghìn tấn, trị giá 1,17 tỷ USD giảm 19% về lượng và 39% về giá trị so với năm 2011
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam
e)Cung cầu và dự báo cao su ở Việt Nam:
*Nguồn cung và cầu cao su Việt Nam:
Việt Nam là nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn thứ 5 thế giới với sản lượng khai thác năm 2012 đạt 863 ngàn tấn, chiếm 7,6% sản lượng thế giới, đứng sau Thái Lan, Inđônêxia, Malaysia và Ấn Độ Sản lượng của Việt Nam tương đương với các nước như Ấn Độ, Malaysia chiếm khoảng 7% - 8% sản lượng thế giới, tuy nhiên vẫn còn khoảng cách khá xa so với quy mô hai nước đứng đầu là Thái Lan
Trang 7(31%) và Indonesia (27%) Việt Nam đứng thứ 4 về giá trị xuất khẩu thế giới với thị phần xuất khẩu là 12% Sản lượng xuất khẩu năm 2012 là đạt 1,01 triệu tấn, cao hơn so với sản lượng sản xuất được do có thêm lượng nhập khẩu từ Lào và
Campuchia
Thị truờng tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước tương đối khiêm tốn khi chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 15-20% trên tổng sản lượng sản xuất hàng năm.Xét trên thế giới, Việt Nam là nước tiêu thụ cao su đứng thứ 14 So với các nước trong khu vực
có thế mạnh về xuất khẩu cao su như Thái Lan, Malaysia và Inđônêsia, ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cao su của Việt Nam còn chưa phát triển và chủ yếu vẫn xuất khẩu sau khi sản xuất
*Dự báo:
Năm 2015, Việt Nam sẽ vượt Malaysia và Ấn Độ, trở thành nước sản xuất cao
su lớn thứ 3 thế giới
Do thị trường tiêu thụ trong nước còn nhỏ nên phần lớn cao su được dùng để xuất khẩu Sản lượng xuất khẩu cao su tăng nhanh trong các năm qua với tốc độ tăng trưởng CAGR giai đoạn 2005-2008 là 9,2% Cao su Việt Nam được xuất khẩu đến hơn 80 thị trường, trong đó lớn nhất là Trung Quốc, chiếm tỷ trọng xuất khẩu trên 60% trong năm 2010-2011 và 48% trong năm 2012 Ngoài ra Malaysia và Ấn
Độ chiếm lần lượt 21,4% và 9,1% Các thị trường xuất khẩu khác như Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, Mỹ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 3% Như vậy có thể thấy biến động cầu cao su của Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào thị trường Trung Quốc
3)Yếu tố ảnh hưởng chi phối:
*Biến động giá dầu: Giá dầu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến cao su thiên
nhiên thông qua sản phẩm cao su tổng hợp Giá dầu giảm sẽ dẫn đến giá cao su tổng hợp giảm, tạo lợi thế cạnh tranh cho mặt hàng này, dẫn đến các nhà sản xuất
sẽ tăng cường nhập khẩu cao su tổng hợp nhiều hơn thay cho cao su thiên nhiên và ngược lại Đây là sản phẩm thay thế được ưu tiên hàng đầu của các nhà nhập khẩu
và sử dụng nguyên liệu cao su khi giá cao su thiên nhiên tăng mạnh trên thị trường
*Nhu cầu sản xuất săm lốp: Ngành săm lốp chiếm đến 70% tiêu thụ cao su
toàn cầu, do đó những biến động trong ngành sản xuất này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cao su toàn thế giới Đặc biệt là nhà nhập khẩu Trung Quốc, đây là thị trường ôtô đồng thời là nước xuất khẩu lốp cao su hơi lớn nhất thế giới Những biến động trong nhu cầu nguyên liệu cao su dành cho sản xuất săm lốp từ quốc gia này đều sẽ tác động đến nhu cầu cao su trên thế giới
*Điều kiện thời tiết, thiên tai, dịch bệnh: Đây là những yếu tố nằm ngoài
tầm kiểm soát của con người, hàng năm chính những yếu tố này đã ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng khai thác và chất lượng cao su của các doanh nghiệp trong nước, dẫn đến nguồn cung của ngành cao su sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp trong ngành
*Tỷ giá: Hầu hết các doanh nghiệp chế biến cao su trong nước đều có tỷ trọng
xuất khẩu cao Vì vậy, mọi thay đổi trong cơ chế điều hành tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận thu về từ hoạt động xuất khẩu của các công ty trong ngành Ngoài ra,
Trang 8hiện nay các doanh nghiệp trong nước đã thực hiện trồng cao su tại Campuchia và Lào, mọi chi phí đều thanh toán bằng USD, vì vậy những biến động trong tỷ giá VND/USD cũng sẽ tác động đến chi phí hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành
*Quỹ đất trồng cao su: Trong nước hiện nay quỹ đất dành cho trồng cao su
đang khó mở rộng thêm Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến diện tích và sản lượng cao su của toàn ngành Tuy nhiên hiện Chính phủ đã có những bước đi nhằm mở rộng diện tích trồng cao su sang các nước láng giềng Lào và Campuchia nhằm nâng cao quy mô diện tích cao su của ngành và cả nước Hiện đang hướng đến mục tiêu
từ nay đến 2015 sẽ đạt từ 800.000 đến 1 triệu ha (trong đó có 200.000 ha trồng tại Lào và Campuchia)
*Thuế xuất khẩu: Vừa qua đã có nhiều ý kiến cho rằng nên tăng thuế suất
xuất khẩu cao su nhằm hạn chế việc xuất khẩu cao su dạng thô, đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất trong nước góp phần hạn chế tình trạng nhập khẩu cao su thiên nhiên tại Việt Nam Việc tăng/giảm thuế xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến giá xuất khẩu và giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước
*Nạn “rút ruột” container xuất khẩu, trộm cắp mủ và pha hóa chất vào
mủ của hộ tiểu điền: Những việc làm này gây hại đáng kể cho ngành cao su trong
nước Từ việc làm giảm chất lượng mủ dẫn đến việc giảm sút uy tín trong công tác giao hàng đối với khách hàng Đây là yếu tố gây trở ngại cho quá trình đàm phán giá với đối tác xuất khẩu
4)Giá cả(USD/tấn):
Giá cao su đã giảm mạnh 60% từ mức đỉnh trong năm 2011 Từ mức đỉnh 6.500 USD/tấn, giá cao su đã giảm liên tục do nguồn cung dư thừa trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu Đến giữa tháng 12 năm 2013 giá cao su (RSS Thái Lan) hiện ở mức 2.690 USD/tấn
Trang 95)Thuận lợi và khó khăn của ngành cao su Việt Nam:
*Thuận lợi:
Ngành cao su thiên nhiên Việt Nam đã tăng trưởng nhanh trong các năm qua với tốc độ tăng trưởng sản lượng gộp (CAGR) trong giai đoạn 2000-2012 là 9,5%, cao hơn mức tăng trưởng thế giới là 4,2% Hiện tại, cao su Việt Nam đang đứng thứ 5 về sản lượng sản xuất và thứ 4 về sản lượng xuất khẩu Diện tích trồng cao su tăng và năng suất được cải thiện là những yếu tố giúp ngành cao su Việt Nam đạt được vị thế cao
Việt Nam có lợi thế về khí hậu, diện tích đất lớn và màu mỡ phù hợp để trồng cao su Trong nước, từ lâu đã hình thành những vùng trồng cao su tập trung, quy
mô lớn như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Miền Trung Việt Nam đã có được kế hoạch quy hoạch trồng cao su trên diện rộng tại các vùng có thế mạnh và điều kiện thuận lợi Chính điều này đã giúp tạo sự đồng bộ và thống nhất trên quy
mô lớn giúp nâng cao khả năng trồng và khai thác trong cả nước
Xét về hoạt động kinh doanh trong ngành: Các doanh nghiệp trong ngành tập trung vào mảng kinh doanh cốt lõi đã tạo độ sâu trong công tác quản lý, kinh nghiệm trồng và kinh doanh sản phẩm mủ cao su Đồng thời các doanh nghiệp ngành cao su được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện vừa là doanh nghiệp xuất khẩu vừa hoạt động tại những vùng kinh tế khó khăn và sử dụng nhiều lao động, vì vậy nhận được sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ, địa phương trong việc khuyến khích đầu tư
Ngành cao su thiên nhiên là ngành có tỷ suất lợi nhuận gộp khá cao (bình quân đạt 30%-45%) Chi phí nhân công thấp nhưng lại chiếm tỷ trọng cao trong giá vốn sản phẩm cao su, chính điều này giúp tạo lợi thế cho ngành
*Khó khăn:
Thị trường xuất khẩu phụ thuộc quá lớn vào Trung Quốc Hơn 60% sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên mỗi năm là xuất sang Trung Quốc Đây là một thực trạng tồn tại từ nhiều năm nay Điều này dẫn đến Việt Nam bị phụ thuộc quá nhiều vào thị trường này, mọi biến động giá từ nước láng giềng này đều tác động trực tiếp đến giá cao su xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước Vì vậy, khả năng giảm dần tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này và mở rộng đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tìm kiếm thêm bạn hàng xuất khẩu uy tín, lâu dài nhằm gia tăng sự chủ động
và giảm thiểu rủi ro trong bài toán đầu ra là một thách thức lớn cho ngành nói chung và các doanh nghiệp trong ngành nói riêng
Trang 10Chưa chủ động về giá và gặp rủi ro sản phẩm thay thế Điều này dẫn đến Việt Nam không chủ động được trong cơ chế giá và thường hay bị ép giá trước những bạn hàng xuất khẩu Phần lớn cao su Việt Nam xuất khẩu dưới dạng thô theo đường tiểu ngạch, làm cho giá xuất khẩu vẫn thấp hơn so với sản phẩm từ Thái Lan, Indonesia và Malaysia từ 5-7% Nước ta chưa sản xuất được cao su tổng hợp, trong khi đó sản phẩm này chịu sự tác động trực tiếp từ giá dầu Việc các nhà nhập khẩu, các nhà sản xuất săm lốp chuyển đổi sự lựa chọn giữa cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp là thường xuyên xảy ra Lúc đó sẽ gây trở ngại đến sản lượng tiêu thụ cũng như giá xuất khẩu của cao su thiên nhiên trong nước
Diện tích đất trồng cao su trong nước đang khó mở rộng hơn nữa Hiện nay, tại các vùng như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Miền Trung nơi có diện tích đất lớn và khí hậu phù hợp để trồng cao su đã được phủ kín Trước thực tế đó, Chính phủ cũng đã hợp tác phát triển mở rộng diện tích cao su sang Lào và Campuchia, theo kế hoạch sẽ trồng 100.000 ha tại mỗi quốc gia này nhằm tìm hướng mở rộng rừng cao su
Tỷ lệ rừng cao su già cỗi tại các doanh nghiệp lớn trong ngành đang tăng cao
và cần có kế hoạch tái canh trên diện rộng Điều này sẽ ảnh hưởng đến sản lượng
và năng suất khai thác trong thời gian tới Buộc các doanh nghiệp trong ngành phải tiến hành tái canh, trồng mới trên quy mô lớn để duy trì cơ cấu rừng sao cho đạt hiệu quả và năng suất khai thác cao nhất
6)Hướng giải quyết:
a)Quy hoạch vùng sản xuất và chế biến cao su tự nhiên:
Giải pháp cấp bách lẫn lâu dài là các địa phương này cần khẩn trương quy hoạch tổng thể, chọn vùng trồng cao su phù hợp, giải quyết tốt lợi ích giữa nhà đầu
tư và người dân khi trồng cao su,tuân thủ quy hoạch, không chạy theo phong
trào,tâm lý số đông,có như vậy mới phát triển bền vững.Ngoài ra cần quy hoạch mạng lưới sơ chế cao su ở địa phương để đảm bảo vùng nguyên liệu cho nhà máy, tiết kiệm chi phí, sản xuất chủng loại cao su nguyên liệu theo nhu cầu thị trường, đồng thời nâng cao và hoàn thiện hệ thống quản lý tiêu chuẩn cũng như chất lượng cao su thiên nhiên sơ chế, tiến đến các thực hiện việc kiểm định, chứng nhận chất lượng đối với các sản phẩm cao su Bên cạnh đó, cần cung cấp thông tin kịp thời về thị trường cao su để giúp hiệp hội ngành hàng và cơ quan quản lý có cơ sở phân tích xu hướng phát triển thị trường và sản phẩm, từ đó khuyến cáo các doanh
nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất, xuất khẩu phù hợp