Để giải quyết vấn đề này ngời ta xây xựng các trạm bơm nớc tự động, quản lý vậnhành dễ dàng, dễ thao tác và đỡ sức ngời lao động.Trong phạm vi đồ án môn học nàytôi dùng thiết bị lập trìn
Trang 1………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NhËn xÐt cña gi¸o viªn ph¶n biÖn ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2Nhiệm vụ đồ án môn học điều khiển lập trình PLC
Đề tài: Điều khiển hệ thống máy bán hàng tự động
Giáo viên hớng dẫn: PhạmVăn Tuấn
Sinh viên thực hiện: Lê Mạnh Tuấn
Lớp : Đại học Điện-K2A
Nội dung các phần thuyết minh:
1 Giới thiệu chi tiết nội dung đề tài
2 Giới thiệu thiết bị điều khiển và áp dụng viết chơng trình PLC cho hệ thống bơm nớc tự động của nhà máy nớc
3 Lập các sơ đồ mạch động lực và điều khiển cho hệ thống
4 Lập hồ sơ trang bị điện cho hệ thống bán hàng tự động bằng PLC
5 Kết luận
Các bản vẽ : (Trong thuyết minh)
1 Bản vẽ mô tả hệ thống điều khiển bán hàng tự động bằng PLC
2 Bản vẽ lu đồ giải thuật mô tả (bằng lời)
3 Bản vẽ mạch kết nối của thiết bị điều khiển
Trang 3Mục lụcNội dung
1.2 - Khái niệm chung về hệ thống bơm nớc tự động
1.3 - Yêu cầu chung của hệ thống bơm nớc tự động
1.4 - Yêu cầu công nghệ
1.5 - Mô tả hoạt động hệ thống
Ch
ơng II: Giới thiệu thiết bị và chơng trình điều khiển hệ thống bơm nớc tự động
cho trạm cấp nớc thô của nhà máy nớc bằng PLC
2.1 - Giới thiệu thiết bị điều khiển lập trình
2.2 - Tập lệnh cơ bản dùng trong thiết bị điều khiển khả trình PLC S7 – 200
2.3 - Sơ đồ kết nối vào ra của thiết bị PLC S7 – 200
Lời nói đầu
Hiện nay, trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc, yêu cầu ứng dụng
tự động hoá ngày càng cao vào đời sống sinh hoạt, sản xuất Mặt khác, với công nghệthông tin, công nghệ điện tử đã phát triển nhanh chóng làm xuất hiện một số loại thiết
bị, thiết bị này đã đáp ứng đợc những yêu cầu nói trên, đó là thiết bị điều khiển khảtrình “ PLC ”
Ngày nay, để thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt đợc tiến độ nhanh
và tiện lợi về kinh tế, giảm sức ngời lao động Việc sử dụng công nghệ lập trình PLCcho các trạm bơm nớc thô để cấp nớc cho nhà máy sử lý đã giải quyết đợc một phần
Trang 4nào Để giải quyết vấn đề này ngời ta xây xựng các trạm bơm nớc tự động, quản lý vậnhành dễ dàng, dễ thao tác và đỡ sức ngời lao động.Trong phạm vi đồ án môn học nàytôi dùng thiết bị lập trình PLC để viết chơng trình cho hệ thống điều khiển bơm nớc tự
động này
Trong thực tế có rất nhiều loại PLC của nhiều hãng sản xuất nh: Hãng Siemens
-Đức, Omron - Nhật, Goldstar - Hàn quốc…Trên thị trờng Việt Nam, PLC là thiết bịmới đang đợc ứng dụng rộng rãi cũng nh thế chỗ tất cả thiết bị cũ trong tơng lai
Thiết bị khả trình PLC mà tôi sử dụng để viết chơng trình điều khiển hệ thống bơmnớc tự động trong đồ án này là PLC S7 -200 của hãng Siemens - Đức Trong quá trìnhthực hiện làm đồ án còn gặp nhiều khó khăn đó là tài liệu tham khảo cho vấn đề này
đang rất ít và hạn hẹp, nhng đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Phạm Văn Tuấn
và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này Mặc dù đã rất cố gắng nhng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các quý bạn đọc, cũng nh các bạn đồngnghiệp để đồ án đợc hoàn thiện hơn
đối với ngời vận hành
1.2 - Khái niệm chung về hệ thống bơm n ớc thô:
♣ Hệ thống bơm nớc thô: Là hệ thống bơm nớc mà nguồn nớc đợc lấy để bơm ở đây
là nớc sông, giếng khoan, các hồ, các đập…
♣ Các bộ phận chủ yếu: Bao gồm 2 động cơ ( 1 động cơ chính và 1 động cơ dựphòng ), có 4 cảm biến mức nớc, các đèn báo hiệu
1.3 - Yêu cầu chung của hệ thống bơm n ớc thô tự động:
Trang 5- Dễ dàng điều khiển, làm việc tin cậy.
- Các thiết bị phải có độ bền cao và tuổi thọ vận hành lớn
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị
- Các cảm biến mức phải báo chính xác
bể chứa B1 và B2 là bộ điều khiển mức, B3 và B4 là các cảm biến mức nớc thấpnhất và mức nớc cao nhất S0 là nút dừng động cơ làm việc, S1 là nút khởi động
động cơ chính M1 làm việc, S2 là nút khởi động động cơ dự phòng M2 làm việc
1.5 - Mô tả hoạt động hệ thống.
Nguyên tắc điều khiển: Ban đầu, điều kiện để hệ thống hoạt động thì mức nớc ở
trong bể chứa phải nằm ở dới mức Low (B3) và mức nớc thô (nớc sông) nằm trênmức Low (B1) Lúc đó, ấn nút S1 khởi động động cơ M1 để động cơ bơm nớc từsông lên bể chứa Sau một khoảng thời gian thì mức nớc trong bể chứa sẽ đạt tới mứcHigh (B4), lúc đó động cơ bơm nớc sẽ tự động dừng bơm Khi nào van xả Y3 xả nớctrong bể chứa xuống hết mức Low (B3) thì động cơ lại tự động bơm nớc vào bểchứa quy trình cứ lăp đi lặp lại nh cũ
Trang 6
ơng II: Giới thiệu thiết bị và chơng trình điều
khiển hệ thống2.1- Giới thiệu thiết bị điều khiển lập trình.
2.1.1- Giới thiệu phần cứng của bộ điều khiển khả trình.
PLC là viết tắt của Programmable Logic Cotroller là thiết bị điều khiển logic khảtrình cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngônngữ lập trình, bộ điều khiển thoả mãn yêu cầu:
- Lập trình dễ dàng vì ngôn ngữ lập trình dễ học
- Gọn nhẹ, dễ dàng tu sửa, bảo quản
- Dung lợng bộ nhớ lớn có thể chứa đợc những chơng trình phức tạp
- Hoàn toàn tin cậy trong môi trờng công nghiêp
- Giao tiếp với các thiết bị thông tin, máy tính, nối mạng các mô đun mở rộng
Trong công nghiệp trớc đây, các hệ thống điều khiển số thờng đợc cấu tạo trên cơ
sở các Rơle và các mạch logic điện tử kết nối với nhau theo nguyên lý làm việc của hệthống Điều đó có nghĩa: Quan hệ giữa các biến vào và các biến ra tuân theo một hàm
số, mà hàm số này chính đợc xác định bởi luật kết nối giữa các phần tử logic
( y1, y2, yn ) = ( x1, x2, xn )
Nh vậy, đối với mục đích điều khiển xác định thì hàm số f cố định Đối với các hệthống làm việc đơn giản và làm việc độc lập thì việc sử dụng các phần tử có sẵn liênkết cứng với nhau có nhiều u điểm về giá thành Tuy nhiên trong các hệ thống điềukhiển phức tạp nhiều chức năng thì những cấu trúc theo kiểu cứng có nhiều nhợc điểmnh:
* Hệ thống cồng kềnh
* Đấu nối phức tạp
* Trờng hợp cần thay đổi chức năng của hệ thống hoặc cần sửa chữa các h hỏng thì phải dừng cả hệ thống để đấu nối
Hiện nay, với sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử đã cho phép chế tạo các
hệ vi xử lí liên tiếp, dựa trên cơ sở của bộ vi xử lí, các bộ điều khiển logic có khả nănglập trình đợc (PLC) đã ra đời, cho phép khắc phục đợc rất nhiều những nhợc điểm củacác hệ điều khiển liên kết cứng trớc đây, việc dùng PLC đã trở nên rất phổ biến trongcông nghiệp tự động hoá Có thể kể một số u điểm chính của việc sử dụng PLC gồm:
Trang 7- Giảm bớt đợc đấu nối dây khi thiết kế hệ thống, giá trị logic của nhiệm vụ điều khiển
đợc thực hiện trong chơng trình thay cho việc đấu nối dây
- Tính mềm dẻo cao trong hệ thống
Hình 2.1: Nguyên lý chung về cấu trúc của bộ PLC
Trạng thái tín hiệu vào đợc nhận biết và chứa vào bộ nhớ, nơi PLC thực hiện các lệnhlogic đợc lập trình để xử lí các tín hiệu vào máy và tạo ra các tín hiệu ra để điều khiểncác thiết bị liên quan
Cấu trúc PLC bao gồm:
Đối với PLC cỡ nhỏ các bộ phận thờng đợc kết hợp thành một khối Cũng có một sốhãng thiết kế PLC thành từng mô đun để ngời sử dụng có thể lựa chọn cấu hình PLCphù hợp mà ít tốn kém nhất, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu ứng dụng Một bộ PLC cóthể có nhiều mô đun nhng thành phần cơ bản nhất của phần cứng trong bộ PLC baogiờ cũng có các khối sau:
Trang 8
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc phần cứng của bộ lập trình PLC
Dựa vào sơ đồ khối ta thấy PLC gồm có bốn khối chính, đó là: Khối nguồn, khối vi
xử lí – bộ nhớ, khối đầu vào, khối đầu ra Thông thờng các tín hiệu xuất nhập đều ởdạng số (1- 0) còn nếu tín hiệu là dạng liên tục thì ta cần gắn các khối xuất nhập ởdạng liên tục (Analog)
2.1.1.1 Mô đun nguồn (Module):
Là khối chức năng dùng để cung cấp nguồn và ổn định điện áp cho PLC hoạt động.Trong công nghiệp ngời ta thờng dùng điện áp 24V một chiều Tuy nhiên, cũng cónhững bộ PLC sử dụng điện áp xoay chiều 220V
2.1.1.2 Mô đun CPU (Centrol rocessor Unit Module):
Bao gồm bộ vi xử lí và bộ nhớ:
* Bộ vi xử lí (CPU): CPU là bộ nào của PLC Nó điều khiển và kiểm soát tất cả mọi hoạt động bên trong PLC Nó thực hiện những lệnh đã đợc chơng trình lu hoá trong bộ nhớ Một hệ thống BUS mang thông tin đến và kết nối từ CPU, bộ nhớ và bộ xuất nhậpcũng chịu sự điều khiển của CPU CPU đợc cung cấp bởi một tần số đồng bộ do tinh thể thạch anh bên ngoài hay một bộ dao động RC Mạch dao động này có nhiệm vụ tạo ra tần số dao động từ 1- 8MHz Tuỳ thuộc vào bộ xử lí đã đợc sử dụng và phạm vi
sử dụng Một CPU bao gồm ba thành phần riêng biệt sau:
Bộ điều khiển (CU – Control Unit) gồm khối soạn lệnh và ngăn xếp có nhiệm vụ lấy lệnh ra từ bộ nhớ và xác định kiểu lệnh
Trang 9- Bộ lí luận và số học ( AUI ) để thực hiện các phép toán số học và logic nh: cộng, trừ, AND, OR, NOT…
- Bộ nhớ có tốc độ cao, kích thớc nhỏ để lu các kết quả tạm thời và các thông tin điều khiển
Để thực hiện một lệnh nào đó CPU phải tuân thủ các bớc lệnh sau:
- Lấy lệnh từ bộ nhớ và thanh ghi lệnh
- Thay đổi bộ đếm chơng trình để chỉ đến lệnh kế tiếp
- Xác định kiểu lệnh vừa lấy
- Xác định dữ liệu mà lệnh yêu cầu và xác định vị trí dữ liệu trong bộ nhớ
- Nếu lệnh cần dữ liệu trong bộ nhớ thì nạp nó vào thanh ghi của CPU
bộ nhớ dễ quản lí
- Bộ nhớ RAM (Ramdom Access Memory): Ram là bộ nhớ chính trong mọi máy
tính Kể cả PLC Bộ nhớ RAM có lợi là dung lợng lớn nhng giá rẻ RAM là loại bộnhớ có thể đọc ghi chơng trình một cách dễ dàng Tuy nhiên dữ liệu trong RAM sẽ bịxoá khi có sự cố về điện Vì vậy, muốn lu trữ chơng trình điều khiển trong bộ nhớRAM thì ngời ta dùng phơng pháp nuôi bộ nhớ RAM bằng một nguồn pin có chất l-ợng cao
- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory): ROM là bộ nhớ chỉ đọc Bộ nhớ này có đặctính trái ngợc với bộ nhớ RAM là rất khó xoá, nên khi sự cố về điện thì nội dung ch -
ơng trình vẫn còn trong bộ nhớ Nhng hiện nay ngời ta có thể thay đổi nội dung của
nó Tuỳ thuộc vào cách tạo nội dung, cách xoá nội dung, cách nạp nội dung mới vào
nó mà ta có các loại bộ nhớ Rom khác nhau nh: PROM, EPROM, RPROM, EEROM,EAROM
Điển hình dới đây ta xét hai loại bộ nhớ ROM đợc dùng rộng rãi trong các PLC làEPROMvàEEPROM:
+ EPROM (Erasable Programmble Read-Only Memory): Bộ nhớ ROM có thể xoá
nội dung chơng trình Nó đợc xoá bằng tia cực tím, sau khi nội dung cũ đã xoá thì ngời
ta dùng một thiết bị đặc biệt để ghi nội dung chơng trình mới vào nó Loại này rấtphức tạp vì phải dùng thiết bị đắt tiền
+ EEPROM (Electrically Erasable Programmble Real – Only Memory): Bộ nhớ
loại này cũng giống nh bộ nhớ EPROM nhng phơng thức xoá nội dung chơng trình
đơn giản hơn Tức là nó đợc xoá bằng điện và việc nạp chơng trình mới cũng đơn giản.Ngoài hai loại trên trong các PLC ngời ta còn thờng dùng FLASH EPROM Đối với những bộ điều khiển logic theo chơng trình thuộc loại lớn có thể có nhiều Mô đun CPU nhằm tăng tốc độ xử lí
2.1.1.3 Mô đun nhập (Input Module) :
Các cảm biến (Sensors) đợc nối với Module ngõ vào của PLC Thông thờng mộtModule nhập có 8 ngõ vào hoặc 16 ngõ vào hoặc có thể hơn nữa tuỳ thuộc vào yêu cầucủa ngời sử dụng mà chọn cho phù hợp Đối với những ứng dụng nhỏ thì cần khoảng
16 ngõ vào, ứng dụng trung bình thì cần khoảng 80 ngõ vào, ứng dụng cỡ lớn dùng cáccuộn dây Rơle cho ngõ vào
Trang 10Điện áp hoạt động đa vào các cuộn dây này thờng khoảng 24VDC với dòng vài mA (6mA), rất bé so với dòng tiêu thụ qua cuộn dây trong Rơle thực tế Cũng có PLC hoạt
động với điện áp 220VAC Mặc dù điện áp cao nh vậy nhng vẫn đảm bảo an toàn cho mạch điện tử của PLC vì ngời sử dụng các linh kiện cách li (Optocoupler) Theo tiêu chuẩn công nghiệp với điện áp 24VDC, ngời ta quy định:
- Điện áp 0 ữ 5 VDC thể hiện logic 0 ở ngõ vào
- Điện áp 11 ữ 30 VDC thể hiện logic 1 ở ngõ vào
2.1.1.4 Mô đun xuất (Output Module)
Trong PLC thì mô đun xuất cũng hết sức quan trọng không kém mô đun nhập Nó cóthể có 8 hoặc 16 ngõ ra trên một mô đun xuất, do vậy ngời sử dụng có thể kết nối nhiều mô đun lại với nhau để đợc số ngõ ra phù hợp Đối với những ứng dụng nhỏ thì cần 16 ngõ ra Cũng giống nh mô đun nhập thì các ngõ ra của mô đun xuất là các tiếp
điểm, khả năng chịu tải lớn 220V/1A Nếu muốn khống chế phụ tải có công suất lớn thì thông qua các thiết bị trung gian nh: công tắc tơ, aptomat, triac Ngoài ra còn có PLC với ngõ ra là tín hiệu điện:
- Logic 0 ứng với điện áp từ 0 ữ 0,8V
- Logic 1 ứng với điện áp từ 12 ữ 28V với dòng ra có khi lên tới 300mA
Dải điện áp cấp nguồn từ 12V ữ 28V
2.1.1.5 Đáp ứng của ngõ vào ra của thiết bị lập trình
Ngõ vào của PLC tiếp nhận các tín hiệu từ các Sensors, từ sự đóng ngắt các tiếp điểmcủa các nút bấm Start, Stop, Emergency Stop, từ cảm biến hành trình Để chống rung ởngõ vào trong PLC có mạch lọc ở ngõ vào do đó làm chậm thời gian đáp ứng của nó (từ 100às đến 25,5ms) Nếu cần PLC cũng có những ngõ vào chuyên dùng với tốc độ dáp ứng nhanh
Đáp ứng ở ngõ ra đủ nhanh (cỡ ms) đạt yêu cầu đối với ứng dụng điều khiển các cơ cấu chấp hành trong thiết bị tự động hoá công nghiệp Đáp ứng ngõ vào: (bằng đi ôt quang- mạch chuyển đổi)
Có 3 vị trí cho phép chọn chế độ làm việc khác nhau trên PLC :
- RUN: cho phép PLC thực hiện chơng trình trong bộ nhớ PLC S7-200 sẽ chuyển
khỏi chế độ RUN sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố, hoặc trong chơng trình gặp lệnh STOP,thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế độ RUN Nên quan sát trạng thái
thực tại của PLC theo đèn báo
- STOP: vị trí cỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chơng trình đang chay và chuyển sang chế độ làm viêc STOP ở chế độ STOP PLC cho phép hiệu chỉnh lại chơngtrình hoặc nạp một chơng trình mới
- TERM: cho phép máy lập trình tự quyết định một trong chế độ làm việc cho PLC hoặc ở RUN hoặc ở STOP
Trang 11
Hình 2.3: Bộ nhớ trong và ngoài của PLC – S7 – 200.
* Vùng chơng trình: Là vùng bộ nhớ đợc sử dụng để lu trữ các lệnh chơng trình vùng
này thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi đợc
* Vùng tham số: Là vùng lu giữ các tham số nh: từ khoá, địa chỉ trạm…cũng giống
nh vùng chơng trình thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi đợc
* Vùng dữ liệu: Là vùng nhớ động đợc sử dụng cất các dữ liệu của chơng trình bao
gồm các kết quả các phép tính, nó đợc truy cập theo từng bít từng byte, vùng này đợc chia thành những vùng nhớ với các công dụng khác nhau
Vùng I (Input image register): là vùng nhớ gồm 16 byte I (đọc/ghi):
I.0 ữ I.15Vùng Q (Output image register): là vùng nhớ gồm 16 byte Q
(đọc/ghi): Q.0 ữ Q.15Vùng M (Internal memory bits): là vùng nhớ gồm có 32 byte M
(đọc/ghi): M.0 ữ M.31Vùng V (Variable memory): là vùng nhớ gồm có 10240 byte V
(đọc/ghi): V.0 ữ V10239+ 194 byte của CPU chia làm hai
Trang 12Vùng SM (special memory): là
vùng nhớ gồm: phần: SM0 – SM29 chỉ đọc SM30– SM194 đọc/ghi
+ SM200 – SM549 đọc/ghi của các
module mở rộng
* Vùng đối tợng: là timer (định thì), count (bộ đếm) tốc độ cao và các cổng vào/ra
t-ơng tự đợc đặt trong vùng nhớ cuối cùng vùng này không thuộc kiểu non – volatile nhng đọc ghi đợc
- Timer (bộ định thì): đọc/ghi T0 ữ T255
- Counter (bộ đếm): đọc/ghi C0 ữ C255
- Bộ đệm vào analog (ghi): AIW0 ữ AIW30
- Bộ đệm ra analog (ghi): AQW0 ữ AQW30
- Accumulator (thanh ghi):AC0 ữ AC3
Tiếp theo CPU thực hiện chơng trình sử dụng
Công việc này thực hiện từ lệnh đầu tiện đến việc cuối cùng của chơng trình (lệnh MEND) Nh vậy, thời gian thực hiện chơng trình sẽ phụ thuộc vào độ dài chơng trình,
độ phức tạp của các lệnh, và đặc tính kĩ thuật của từng loại CPU
Hình 2.4: Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC
Trong quá trình thực hiện chơng trình CPU luôn làm việc với bảng ảnh ra Tiếp theocủa việc quét chơng trình là truyền thông nội bộ và tự kiểm tra lỗi Vòng quét đợc kếtthúc bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ bộ đệm ảo ra ngoại vi Những trờng hợp cần
Trang 13thiết phải cập nhật module ra ngay trong quá trình thực hiện chơng trình Các PLChiện đại sẽ có sẵn các lệnh để thực hiện điều này Tập lệnh của PLC chứa các lệnh ratrực tiếp đặc biệt, lệnh này sẽ tạm thời dừng hoạt động bình thờng của chơng trình đểcập nhật module ra, sau đó sẽ quay lại thực hiện chơng trình
Thời gian cần thiết để PLC thực hiện đợc một vòng quét gọi là thời gian vòng quét(Scan time) Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quét nào cũng
đợc thực hiện trong một khoảng thời gian nh nhau Có vòng quét đợc thực hiện lâu, cóvòng quét đợc thực hiện nhanh tuỳ thuộc vào số lệnh trong chơng trình đợc thực hiện,vào khối lợng dữ liệu đợc truyền thông trong vòng quét đó
Một vòng quét chiếm thời gian quét ngắn thì chơng trình điều khiển đợc thực hiện
Tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra, thông thờng lệnh không làm việc trực tiếp vớicổng vào vào ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số Việctruyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1 và 4 do CPU quản lí Khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức thì hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngaycả chơng trình xử lí ngắt, để thực hiện lệnh này một cách trực tiếp với cổng vào/ra Nếu sử dụng chế độ ngắt, chơng trình con tơng ứng với từng tín hiệu ngắt đợc soạnthảo và cài đặt nh một bộ phận của chơng trình Chơng trình xử lí ngắt chỉ đợc thựchiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở thời điểm nàotrong vòng quét
2.2 Tập lệnh cơ bản dùng trong thiết bị điều khiển khả trình
Các chơng trình con đợc nhóm lại thành một nhóm ngay sau chơng trình chính sau
đó đến ngay các chơng trình xử lí ngắt bằng cách viết nh vậy cấu trúc chơng trình đợc
rõ ràng và thuận tiện hơn trong đọc chơng trình, có thể trộn lẫn các chơng trình con vàchơng trình xử lí ngắt đằng sau chơng trình chính
Trang 142.2.2 Ph ơng pháp lập trình PLC với phần mềm STEP7- Micro/WIN 32
- Các lập trình cho S7 - 200 dựa trên hai phơng pháp cơ bản: phơng pháp hình thang(lader logic - viết tắt là LAD) và phơng pháp liệt kê lệnh (Statemennt List - viết tắt làSTL) và phơng pháp thứ 3 ít dùng thông dụng là phơng pháp sơ đồ khối chức năng(Funtion Block Diagram viết tắt là FBD)
- Chơng trình đợc viết theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tạo ra một chơng trình theokiểu STL tơng ứng Nhng ngợc lại không phải tất cả các chơng trình viết theo kiểu STL
đều có thể chuyển sang dạng LAD
Hộp (box): là biểu tợng mô tả các hàm khác nhau nó làm việc khi có dòng điện chạy
đến hộp, thờng là các bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter) và các hàm toán học:
Trang 15
- Mạng LAD: là đờng nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đờng nguồnbên trái sang nguồn bên phải, dòng điện chạy từ trái qua tiếp điểm đến các cuộn dâyhoặc các hộp trở về bên phải nguồn
Bảng 2.1: Một số lệnh của S7-200 thuộc nhóm lệnh thực hiện vô điều kiện
= n Giá trị của bít đầu tiên ngăn xếp đợc sao chép sang điểm n chỉ
dẫn trong lệnh
= I n Giá trị của bít đầu tiên ngăn xếp đợc sao chép trực tiếp sang điểm n chỉ dẫn trong lệnh ngay khi lệnh đợc thực hiện
A n Thực hiện toán tử và (AND) giữa giá trị logic của bít đầu tiên
ngăn xếp với giá trị logic của điểm n chỉ dẫn trong lệnh Kết quả
đợc ghi lại vào bít đầu tiên của ngăn xếp
ALD Thực hiện toán tử và (AND) giữa giá trị logic của bít đầu tiên ngăn xếp với giá trị logic của bit thứ hai ngăn xếp Kết quả đợc