1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

8 chuong8 steel

25 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8.2 CẤU TRÚC BẰNG KIM LOẠI 8.2.1 Phạm vi công việc Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ nhân công, vật tư, thiết bị và các phần bổ sung cần thiết để cung cấp và lắp đặt các cấu trúc bằng kimlo

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 8 - CÁC CÔNG TRÌNH BẰNG KIM LOẠI 1

8.1 KHÁI QUÁT 1

8.2 CẤU TRÚC BẰNG KIM LOẠI 1

8.2.1 Phạm vi công việc 1

8.2.2 Chi tiết 1

8.2.3 Vật tư 1

8.2.4 Trình độ thi công 3

8.2.5 Nối ghép tại hiện trường 4

8.2.6 Hàn 4

8.2.7 Nối bằng bù loong 4

8.2.8 Sơn 4 8.3 CÁC CÔNG TRÌNH BẰNG KIM LOẠI 5

8.3.1 Phạm vi công việc 5

8.3.2 Các bản vẽ chế tạo 5

8.3.3 Sự sắp xếp 5

8.3.4 Vật Liệu 6

8.3.5 Chế tạo 7

8.3.6 Hoàn thiện 8

8.3.7 Lắp đặt 8

8.3.8 Bu lông và đai ốc 9

8.3.9 Đinh và Ghim 9

8.3.10 Các loại khuôn 9

8.3.11 Tay vịn lan can 9

8.3.12 Lưới 10

8.3.13 Bậc thang an toàn 10

8.3.14 Khung và vỏ bọc bằng gang đúc 11

8.3.15 Thanh lưới chắn 11

8.3.16 Cổng 11

8.3.17 Giá treo bằng thép cho khung gỗ 11

8.3.18 Đường đi và lối đi 12

8.4 CHẾ TẠO KIM LOẠI 12

8.4.1 Phạm vi công việc 12

8.4.2 Trình độ tay nghề .12

8.4.3 Hàn 13

8.4.4 Cắt bằng lửa 14

8.4.5 Nối bằng bu lông 14

8.4.6 Các công trình thiết bị 15

8.4.7 T ẤM ĐỆM THÉP VÀ GÓC BẢO VỆ 17

8.4.8 Bọc kim loại 17

8.4.9 Đúc và Rèn 17

8.4.10 Khuôn mẫu 18

8.4.11 Bảng kê vật tư 18

8.4.12 Lắp ráp tại xưởng 18

8.4.13 Lắp ráp tại công trường 18

8.4.14 Kiểm tra và thử nghiệm 19

8.4.15 Bảng mặt vồng tối thiểu 20

8.5 CÔNG TÁC VỀ NHÔM 20

8.5.1 Phạm vi công việc 20

8.5.2 Bản vẽ chế tạo và phê chuẩn 21

8.5.3 Vật liệu và các thành phần 21

8.5.4 Lắp đặt 21

8.6 TRÁNG KẼM 21

8.6.1 Phạm vi công việc 21

8.6.2 Trình độ thi công 21

8.6.3 Mẫu kiểm tra 22

8.6.4 Làm sạch 22

8.6.5 Tráng kẽm 22

8.6.6 Làm thẳng 23

Trang 3

CHƯƠNG 8 - CÁC CÔNG TRÌNH BẰNG KIM LOẠI

8.1 KHÁI QUÁT

Chương này bao gồm tất cả các công trình bằng kim loại ngoại trừ các công trình trong những hạng mục xây dựng của Chương 8 và ở Chương 13

8.2 CẤU TRÚC BẰNG KIM LOẠI

8.2.1 Phạm vi công việc

Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ nhân công, vật tư, thiết bị và các phần bổ sung cần thiết để cung cấp và lắp đặt các cấu trúc bằng kimloại và cần để lắp ráp các kết cấu khung như đã được trình bày trong các Bản vẽ

8.2.2 Chi tiết

Nhà thầu phải đệ trình các bộ hoàn chỉnh về chi tiết công việc và các bản vẽ chế tạo và danh mục liệt kê các kết cấu bằng kimloại theo như các yêu cầu trong Yêu cầu chung

Nhà thầu sẽ cung cấp một báo cáo chi tiết đã được đảm bảo, được sao làm ba bản, của việc kiểm tra từng lô thép mà vật tư được chế tạo từ các lô thép này Bản chứng nhận phải gồm kết quả của công tác thử hoá học và vật lý học đã được quy định bởi các bản chi tiết kỹ thuật cho vật tư Trong trường hợp kết quả của bất cứ lần kiểm tra nào mà không phù hợp với các tiêu chí kỹ thuật, Tư vấn có quyền tiến hành các cuộc kiểm tra chi tiết tại phòng thí nghiệm khác Khi các cuộc kiểm tra thêm được yêu cầu, Nhà thầu phải cung cấp, cắt và gia công bằng máy các mẫu để kiểm tra khác theo yêu cầu tiêu chuẩn ASTM hoặc tiêu chuẩn JIS Chi phí phát sinh do việc cung cấp, cắt và gia công bằng máy các mẫu để kiểm tra sẽ do Nhà thầu chịu

Các bản vẽ chế tạo cần chỉ rõ vị trí các mối hàn sẽ được kết nối tại công trường trong suốt quá trình lắp rắp các kết cấu khung sườn

8.2.3 Vật tư

Kim loại

Toàn bộ các kết cấu bằng kim loại sẽ tuân theo các cấu tạo về thành phần cơ học và hoá học cùng những yêu cầu khác trong các ấn bản mới nhất của các Tiêu chuẩn và các loại có liên quan dưới đây, gồm cả các tiêu chuẩn đã được quy định sau

Trang 4

Thành phần kết cấu Tiêu chuẩn của Mỹ Tiêu chuẩn của Nhật Bản1) Khuôn, tấm và thanh

kết cấu ngoại trừ các

trường hợp được lưu ý

ASTM A36 " Thép kết cấu” JIS G3101, "Thép cuộn dùng cho các kết cấu tổng thể Loại 2

2) Khuôn, tấm, và thanh

kết cấu chống ăn mòn

ASTM A242, "Thép kết cấu hàm lượng hợp kim thấp-độ bền cao" hoặc AISI C1015

JIS G3114, "Thép cuộn nóng chống ăn mòn do không khí dùng cho kết cấu hàn"

JIS G3466 “Ống thép Carbon vuông dùng cho các mục đích kết cấu chung”

3) Thanh hàn Tiêu chuẩn kỹ thuật AWS

dùng cho thanh hàn hình cung

JIS Z3201 "Thanh hàn khí dùng cho thép nhẹ"

JIS Z3210, "Điện cực bọc dùng cho phiến thép nhẹ”

JIS Z3211, "Điện cực bọc dùng cho thép nhẹ"

JIS Z3212, " Điện cực bọc dùng cho thép có cường độ kéo cao”

JIS Z3213, " Điện cực bọc dùng cho thép có cường độ kéo cao–hàm lượng hợp kim thấp "JIS Z3214, " Điện cực bọc dùng cho thép chống ăn mòn

do không khí"

JIZ Z3221, " Điện cực bọc

bằng thép không gỉ"

4) Bù loong thép cường

độ cao

ASTM A325 “ Bù loong thép cường độ cao dùng cho các mối nối thép kết cấu”

JIS B1186 “Cách bố trí các bù loong sáu cạnh cường độ cao, đai ốc sáu cạnh và vòng đệm trơn dùng cho mối nối kẹp ma sát”

5) Ống thép (trọng lượng

trung bình)

JIS G3452, "Ống thép Carbon dùng cho tuyến ống thông thường"

Trang 5

(2) Bù loong, đai ốc và vòng đệm

Bù loong cường độ cao sẽ tuân theo các tiêu chí kỹ thuật cho công tác lắp ráp cơ khí, như đã được phê duyệt bởi Hội đồng nghiên cứu về mối ghép nối kết cấu bù loong và đinh tán của Hiệp hội xây dựng hoặc theo tiêu chuẩn JIS B1186, “Cách bố trí các bù loong sáu cạnh cường độ cao, đai ốc sáu cạnh và vòng đệm trơn dùng cho mối nối kẹp

ma sát”

Bù loong neo phải bằng thép nhẹ cùng với đai ốc sáu cạnh Đường ren sẽ được cắt sạch và theo tiêu chuẩn ANSI, B1.1, “Đường ren đinh ốc thống nhất”, đường ren thô UNC, Loại 3A hoặc tiêu chuẩn JIS B0250, “Đường ren đinh ốc thô tính theo hệ mét”

Bù loong neo phải được bố trí chính xác trước khi bê tông được đổ ngoại trừ các trường hợp được được Tư vấn cho phép cụ thể Để thuận tiện cho việc bố trí các bù loong neo, Nhà thầu phải tận dụng các phiến đá láng nền

Bù loong neo của vòng đệm ống sẽ tuân theo các chi tiết được trình bày trong các Bản vẽ

Bù loong đai ốc và vòng đệm phải được mạ kẽm và tuân theo tiêu chuẩn ANSI B1.1, Loại 2A hoặc tiêu chuẩn JIS B0250

8.2.4 Trình độ thi công

Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định riêng khác, thép kết cấu phải được chế tạo theo các yêu cầu của AISC Tiêu chí kỹ thuật cho Thiết kế, Chế tạo và lắp ráp thép kết cấu dùng cho các Công trình nhà cửa Tất cả các phần sẽ phải được lắp khít với nhau và phải thẳng, chính xác và hạng mục đã hoàn thành sẽ không bị gờ, cong, xoắn và nối hở

Trình độ thi công phải phù hợp với Phần 8.4 Chế tạo kim loại

Vật liệu dùng để hàn phải phù hợp với các gợi ý của nhà chế tạo ra các vật liệu hàn đó và phù hợp với tiêu chuẩn JIS Hướng dẫn kỹ thuật hàn Toàn bộ các lỗ, góc, trụ đỡ, thanh giằng phải được cung cấp theo như yêu cầu Tất cả các bộ phận lắp ráp tại hiện trường phải được lắp ráp tại xưởng và được tháo rời trước khi vận chuyển Bất kỳ lỗ rời trong khi lắp ráp tại xưởng trong các mối ghép nối tại hiện trường sẽ được khoan rộng thêm và các mẩu để ghép vào đó phải được đánh dấu trước khi tháo rời Kẹp đục lỗ chỉ được sử dụng để đưa các bộ phận vào vị trí mà không làm rộng hoặc làm méo mó lỗ Bất kỳ bộ phận nào bị làm yếu đi do khoan rộng để bù lại độ lệch tâm mà làm giảm đi độ bền của mối nối, phải được bỏ đi và một bộ phận khác mới và thoả mãn phải được cung cấp bởi Nhà thầu Lỗ có rãnh và vòng đệm phải được cung cấp cho hợp với dầm đỡ và phần thép khác đòi hỏi sự liên kết chính xác Trong quá trình lắp đặt, các thanh giằng tạm đã được chấp thuận phải được lắp đặt như yêu cầu để tránh méo mó hoặc hư hại cho kết cấu khung gây ra do gió hoặc lực ghép

Trang 6

8.2.5 Nối ghép tại hiện trường

Phần nối ghép tại hiện trường phải được thực hiện bằng hàn bù loong cường độ cao như đã được trình bày trong các bản vẽ hoặc các bản vẽ chế tạo đã được phê duyệt

8.2.6 Hàn

Phần hàn phải phù hợp với Phần 8.4 Chế tạo kim loại

Nhà thầu có thể thay thế bù loong tại hiện trường khi công tác hàn tại hiện trường đã được trình bày, miễn là chi tiết các bù loong thể hiện trong bản vẽ chế tạo đã được phê duyệt

8.2.7 Nối bằng bù loong

Các mối nối bằng bù loong phải tuân theo tiêu chuẩn JIS B1186 Bố trí các bù loong sáu cạnh cường độ cao, đai ốc sáu cạnh và vòng đệm trơn dùng cho các Mối nối kẹp ma sát

Các bù loong neo sẽ làm bằng thép nhẹ có đai ốc sáu cạnh Các đường ren sẽ được cắt sạch và theo tiêu chuẩn ANSI, B1.1, " Đường ren đinh ốc thống nhất " đường ren thô UNC, Loại 3A

Các bù loong neo sẽ được bố trí chính xác trước khi bê tông được đổ, ngoại trừ các trường hợp đã được Tư vấn cho phép khác Để thuận tiện cho việc bố trí các bù loong neo, Nhà thầu phải tận dụng các phiến láng nền Nhà thầu có thể thay thế các phiến láng nền bằng các tấm gỗ nếu được sự chấp thuận bằng văn bản của Tư vấn

Bù loong neo có vòng đệm phải phù hợp với các chi tiết đã trình bày trong các Bản vẽ.Bù loong neo phải là loại bu lông neo có đầu đai, đầu dùi và hoặc nhọn để bắt vào Bu lông neo phải tối thiểu là loại 2 đơn vị

Tất cả các bu lông, ốc và vòng đệm, đinh vít phải nhúng kẽm nóng và phù hợp với tiêu chuẩn ANSI B1.1, Loại 2A hoặc tiêu chuẩn JIS B0250

8.2.8 Sơn

(1) Sơn tại xưởng

Tất cả các kết cấu thép phải được sơn lót và làm sạch tại xưởng sau khi chế tạo , và trước khi được chuyển đi theo như qui định tại mục “sơn”

Tất cả các đồ sắt phải được làm sạch cẩn thận tất cả bụi sắt, bụi bẩn hay các tạp chất khác trước khi sơn Những thành phần đơn sẽ được sơn trước khi lắp ráp Những cạnh để hàn ngoài công trường sau thì không được sơn

Chỉ sơn lên những bề mặt khô

Trang 7

(2) Sơn tại công trường.

Sau khi lắp đặt nhà thầu sẽ phải chuẩn bị kỹ và làm sạch toàn thể bề mặt với tất cả các kết cấu thép, làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, gỉ sắt hoặc các chất khác bám vào Toàn thể bề mặt của tất cả các bộ phận phải được sơn như đã được chỉ rõ tại phần “Sơn”

8.3 CÁC CÔNG TRÌNH BẰNG KIM LOẠI

8.3.1 Phạm vi công việc

Nhà thầu sẽ cung cấp toàn bộ nhân lực, vật tư và thiết bị cùng các thứ phụ cần thiết khác để đáp ứng và lắp đặt tất cả các công trình kim loại, neo giữ bằng bê tông và trang trí bằng sắt và theo như yêu cầu chỉ ra trong Bản vẽ

8.3.2 Các bản vẽ chế tạo

Nhà thầu sẽ chuẩn bị các Bản vẽ cho tất cả các công việc được đề cập trong Tiêu chí kỹ thuật này Tất cả các Bản vẽ phải được chấp nhận bởi Tư vấn trước khi thực hiện công việc

Mọi Bản vẽ phải được thể hiện trên giấy A1 và có số hiệu, kích cỡ của tất cả các đinh tán, bu lông và hoàn thiện chi tiết hàn, loại que hàn, qui trình hàn bao gồm cả những chỗ mối hàn cùng tất cả các thông tin liên quan khác

Các bản vẽ sẽ chỉ ra kích cỡ, chi tiết hàn, độ dày và Tiêu chuẩn đánh giá, cách đo của tất cả các nguyên vật liệu và lắp đặt chi tiết Các kích thước ngoài công trường phải đặc biệt được ghi rõ trên Bản vẽ

Trừ trường hợp được chấp nhận bằng văn bản bởiTư vấn, nhà thầu sẽ phải cung cấp báo cáo chế tạo được chứng nhận, bằng bản sao, của những lần thử của từng vật liệu được dùng trong công trình Chứng nhận phải có kết quả về thử tính chất hoá học và vật lý theo như yêu cầu trong Đặc tính của các loại vật liệâu

Nhà thầu phải cung cấp ba (3) mẫu của tất cả các vật liệu được cung cấp dưới sự chỉ dẫn của mục này để phê chuẩn, nếu không phải được phê chuẩn bằng văn bản của Tư vấn

8.3.3 Sự sắp xếp

Nhà thầu sẽ hoàn thiện việc sắp xếp công việc của hạng mục này với các các hợp đồng khác Nhà thầu sẽ thẩm tra, tại công trường, cả về kích thước và công việc của các nhà thầu phụ khác cũng như nguyên vật liệu trước khi lắp ráp các thiết bị Đo đạc tại công trường phải được thực hiện và trùng khớp với các chi tiết trong Bản vẽ

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả các khuôn mẫu và mẫu hình theo yêu cầu của các phần khác Nhà thầu cũng cung cấp các hợp đồng phù hợp, bao gồm tất cả các hạng mục

Trang 8

trong mục này mà được xây dựng trong công việc của hợp đồng khác, và sẽ được giám sát và chịu trách nhiệm cho đúng vị trí và lắp đặt phù hợp.

8.3.4 Vật Liệu

Tất cả các kết cấu kim loại phải phù hợp về thành phần cơ, hóa học và các yêu cầu khác của ấn bản gần đây nhất của các tiêu chuẩn và xếp hạng phân loại thích hợp, bao gồm cả các tiêu chuẩn đã được chỉ định

Thành phần kết cấu Tiêu chuẩn Mỹ Tiêu chuẩn Nhật1) Bù lông sắt có độ dẻo

chịu lực cao

ASTM A536 (Loại 60-40-18) ASTM A325, “Bu lông chịu lực cao cho các mối nối kết cấu thép”

JIS G5502, “ Khuôn đúc than chì có dạng phỏng cầu”

2) Kết cấu thép thanh và

hình

ASTM A36 “Kết cấu thép” JIS G3101 “ Thép cán cho

các loại kết cấu.Loại

3) Thép mềm cho rào

chắn, Cột trụ, mép bích và

ống bọc (nếu không được

ghi chú về Tiêu chuẩn

4) Gang đúc ASTM A48 (Loại30-class

30) “Gang đúc xám”

JIS G5501, “ Gang đúc xám”

5) Bu Lông và ốc - ASTM A307 Thép ít các bon

và thiết bị bắt chặt với các tiêu chuẩn về vòng ren trong và ngoài

6) Sắt đúc ASTM A27 “ Thép đúc có độ

cứng trung bình cho các ứng dụng thông thường”

JIS G5101, “ Sắt đúc các bon”

7) Oáng thép không gỉ ASTM A269,Loại 304- “Oáng

thép không gỉ hàn và không hàn dùng cho các công việc

JIS G3448, “ Thép nhẹ không gỉ dùng cho các đường ống thông thường”

Trang 9

gỉ và chịu nhiệt thép tấm, phiến và dài”

JIS G4312, Loại 304 “ Thép tấm, phiến chịu nhiệt”

9) Thép không gỉ thanh và

hình

ASTM A276, Loại 304 Thép thanh và hình không gỉ và chịu nhiệt “

JIS G4311, Loại 304 “ Thép thanh chịu nhiệt “ - và JIS G4317 “Thép góc – đều cạnh được cán nóng và không gỉ”

10) Nhôm cho các kết cấu

hình

ASTM B221, Hợp kim 6061, đặc tính T6, “ Hợp kim nhôm –Thanh nổi, cọc, định hình và ống”

JIS H4100, “ Nhôm và hợp kim nhôm cho các cấu hình ấn nổi”

11) Kiến trúc nhôm ASTM B221, Hợp kim 6063,

Đặc tính T5

12) Thép cán ASTM A283” Thấp và vừa

cường độ chịu kéo của thép các bon tấm cho các kết cấu chất lượng”

JIS G3101, “ Thép cán cho các kết cấu thông thường” Loại 2 -

13) Cột thép vuông AISI C 1015 JIS G 3466 “ Oáng thép

vuông cho các mục đích thông thường”

8.3.5 Chế tạo.

Tất cả các công trình về kim loại sẽ được thực hiện theo đúng chi tiết, làm sạch, thẳng, sắc nét theo mẫu đã định, bề mặt nhẵn nhụi và đồng màu và mịn và không ảnh hưởng tới cuờng độ và tuổi thọ

Các mối nối và các phụ kiện phải có cường độ thích hợp chịu đựng được các lực cắt và kéo giãn khi chúng bị tác dụng Các phụ kiện và mối nối cho vật sắt hay thép đúc sẽ là sắt hoặc vật liệu được chỉ định Các mối nối vặn ren được làm để các ren được khít và dấu khuất đi

Mối hàn sẽ phải đặc, chắc và hàn đường liên tục hoặc hàn chấm từng điểm Bề mặt hàn phải được đánh nhẵn và làm phẳng trên bề mặt Mối hàn không có cần làm phẳng,

Trang 10

sẽ được ghi chú trong bản vẽ Những mối nối phơi trần phải được kín vừa vặn và chỗ nối phải không được nổi rõ (khó phát hiện).

Các đường ống nối trên một đường phải thẳng và đúng kích thước Tấm nối gần nhau trên một đường phải thẳng với độ sai lệch không vượt quá 1,5 mm Mối nối phải được ký hiệu phù hợp

8.3.6 Hoàn thiện

Tất cả các công trình về kim loại phải được làm sạch cẩn thận bởi các thiết bị thích hợp, làm sạch tất cả các vẩy sắt, bụi, dầu mỡ và các chất khác bám vào Phải được sơn phủ tại xưởng sau khi chế tạo nhưng trước khi chuyển đi Sơn tại xưởng phải phù hợp với các yêu cầu theo chỉ định trong mục “Sơn” Sơn chỉ được quét lên các bề mặt khô và cẩn thận cho dù trên bề mặt rộng và phải làm tốt trên các mối nối và những khoảng mở Sự trầy trong quá trình lắp đặt tại công trường phải được sửa chữa và sơn lấp ngay lập tức sau khi lắp đặt

Tất cả các bề mặt mạ kẽm không được sơn, ngoại trừ được ghi chú

Các thiết bi đúc sẽ được phủ lớp than-hắc ín cứng trước khi vận chuyển Lớp phủ thể hiện mặt nhẵn hoàn thiện và phải dai, chắc nhưng không giòn

Lớp phủ Cát mi và phủ Crôm sẽ phải phù hợp với phần 8.4 “ Chế tạo kim loại”

Các lớp mạ kẽm phải phù hợp với phần 8.5 “Mạ kẽm”

Tất cả các bề mặt nhôm lộ ra ngoài phải được hoàn thiện bóng,không bị nhuộm vết bẩn, xứớc phồng, đổi màu do hàn, “mất dấu”,hoặc các thiếu sót bề mặt khác Trừ khi được chỉ định rõ, nhôm sẽ được Anốt hoá để chống ô-xy hóa phù hợp với quy chuẩn của Hiệp Hội Nhôm AA-C22-A31 hay tiêu chuẩn JIS H8601, “A-nốt hoá cho nhôm và hợp kim nhôm” và tiêu chuẩn JIS H8602, “Bọc kết hợp lớp A-nốt hoá và phủ chất hữu

cơ trên nhôm và hợp kim nhôm” Nhôm, mà sau khi lắp đặt bị lộ ra ngoài trong môi trưòng ăn mòn sẽ được hoàn thiện theo các quy định của Hiệp Hội Nhôm AA-C22-A41 Một lớp phủ mê-tan sẽ được phủ lên tất cả các đồ nhôm trước khi vận chuyển đi từ nhà máy

Tất cả các bề mặt thép không gỉ lộ ra sẽ phải hoàn thiện bóng, không có bị bôi vết bẩn, đổi màu do hàn hoặc các thiếu sót bề mặt khác

Trang 11

Tất cả các bề mặt nhôm có tiếp xúc với bê tông hay vữa nề sẽ phải bọc một lớp bảo vệ dày bằng hắc ín khít với bề mặt tiếp xúc Tất cả các bề mặt nhôm tiếp xúc với các kim loại khác phải được quét phủ lót một lớp crôm kẽm sau đó bọc 2 lớp sơn nhôm và vải cách biệt Bề mặt của các kim loại khác sẽ được phủ 2 lớp sơn.

8.3.8 Bu lông và đai ốc.

Các bu lông phải có đầu sáu cạnh và ốc sáu cạnh Bu lông phải đủ dài để vặn qua đai ốc nhưng không có quá bốn (4) ren Vòng đệm dưới các đai ốc phải có, nhưng không có yêu cầu dưới đầu bu lông ngoại trừ có yêu cầu ghi trong bản vẽ

Các ren của đai ốc và bu lông phải phù hợp với tiêu chuẩn ANSI B1.1, “ Thống nhất các ren vặn”, ren thô, UNC Loại 3A hoặc tiêu chuẩn JIS B0205, “ Ren vặn thô hệ mét”

Các bu lông neo, có hoặc không có ống bọc sẽ phải phù hợp với bản vẽ chi tiết và bao gồm vòng đệm và đai ốc sáu cạnh

Các bu lông mạ kẽm phải là loại mạ kẽm nhúng nóng

Đinh vít và bu lông neo, gắn mà không được chỉ ra sẽ là dạng neo gì chặt, dùi hoặc đóng vào Các mấu neo sẽ phải tối thiểu là dạng “hai đơn vị” Các bu lông then, chốt phải đuợc chỉ rõ kích cỡ và mạ kẽm

Bu lông và đai ốc phải được mạ kẽm và phù hợp với tiêu chuẩn ANSI B1-1, Loại 2A hoặc tiêu chuẩn JIS B0205

8.3.9 Đinh và Ghim

Đinh và ghim sẽ là các chủng loại phù hợp, của dây thân mới với đúng kích cỡ và số lượng để đảm bảo ghim chặt và giữ các thành phần đúng vị trí Các mẫu đinh của vữa nề bê tông sẽ được nộp cho Tư vấn để được chấp nhận và dưới dạng được trộn sẵn hoặc tách rời Các đinh bị cắt thì không được chấp nhận cho loại đinh bằng vữa nề

8.3.10 Các loại khuôn

Các loại khuôn sẽ bao gồm không giới hạn với các tấm đậy, tấm lót sàn, góc, dầm, tấm chế tạo, kênh, thanh và các móc neo để gắn vào trong bê tông hay tường gạch

Các loại khuôn sẽ làm bằng sắt tấm, nếu không sẽ được chỉ rõ Tất cả các nguyên vật liệu phải phù hợp với trình bày chi tiết hoặc được chỉ định

8.3.11 Tay vịn lan can

Các tay vịn lan can được đòi hỏi là sắt ống và sẽ được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn JIS G3452, “Oáng thép Các bon cho các đường ống thông thường”

Tay vịn lan can được đòi hỏi là thép không gỉ và được chế tạo từ loại 304, thép ống, tấm, phiến, thanh hay định hình nhẹ không gỉ

Trang 12

Tay vịn sẽ được làm từ ống 38 mm, ngoại trừ được chỉ rõ và được mạ kẽm nếu không được chỉ ra trong bản vẽ Mối nối sẽ được hàn và phù hợp với trình bày chi tiết chấp nhận cho yêu cầu của tay vịn được mạ kẽm và sẽ được mạ phủ kín mối hàn.

Tay vịn sẽ có loại 1 đường hoặc 2 đường với các cột trụ đứng hoặc neo gắn vào tường như được trình bày trong bản vẽ Các trụ đứng được bố trí từng mét dài (1 mét) ngoại trừ được chỉ rõ trong bản vẽ

Các tấm thép đế được ghi chú trong bản vẽ phải là sắt tấm 10x10 cm, dày 4 mm được gắn ở chân các cột trụ với mục đích giữ kẹp chống di chuyển Các tấm đế sẽ là liên tục Chằng buộc cho các tay vịn phải nối chỉ được chấp nhận cho các bộ phận có thể di rời được, nối mở rộng hay như được nêu rõ

Trục tay vịn có thể có hộp bọc hay ống bọc Trụ sẽ được đúc trát bằng vữa xi măng và được phủ trên bằng tấm thép Xích mạ kẽm sẽ đựơc lắp đặt qua các đoạn tay vịn mở ở những nơi được yêu cầu Mỗi đầu của mỗi xích được lắp một móc với vòng đeo cho mục đích đeo gắn

Mỗi mắt xích sẽ rộng 6mm với 12 mắt cho đoạn dài 30 cm

Các ống tay vịn di rời được sẽ được cung cấp như được trình bày trong chi tiết

8.3.12 Lưới

Lưới sẽ là lưới sắt, mạ kẽm sau khi chế tạo, và loại, sâu và dày sẽ được trình bày trong Bản vẽ Lưới sắt lắp đặt ở nơi giao thông qua lại sẽ được thiết kế cho tải động tối thiểu bằng trong quy chuẩn AASHO HS-20-44, ngoại trừ được ghi chú

Các thanh chịu đỡ phải có khẩu độ ngắn hơn, ngoại trừ được quy định Kích thước của lưới bao gồm độ cao thích hợp cho mục đích di rời hay lắp đặt Lưới được đặt trong bê tông sẽ được nằm gắn vào những khung thép góc, ngoại trừ được ghi chú, tất cả các lưới phải được thắt buộc ở đầu Lưói được đặt tại công trường với các neo và ghim kẹp được chấp nhận Hàn tại công trường là không được chấp nhận Lưới đặt ở vị trí cuối cùng sẽ có bề mặt tương đối vững

Lưới sàn, cái mà không được định nghĩa trong Bản vẽ, sẽ được thiết kế cho tải động tối thiểu 488 kg/m2 với độ võng tối đa không vượt quá L/180

8.3.13 Bậc thang an toàn.

Các bậc an toàn sẽ là gang đúc hoặc gang uốn ngoại trừ được chỉ rõ trong Bản vẽ, được chế tạo như chi tiết trình bày trong bản vẽ Tất cả các bậc thang an toàn phải được mạ kẽm nhúng nóng ngoại trừ là thép không gỉ Bề mặt của bậc thang an toàn phải chống trượt Mỗi một bậc thang sẽ tối thiểu là 15 cm từ mặt phẳng thẳng đứng

Mỗi một bậc an toàn sẽ được chế tạo để chịu tải an toàn tương đương với 450 kgs khi được gắn vào vữa nề hoặc bê tông Bậc thang trên cùng sẽ được đặt không quá 15 cm từ bề mặt đỉnh và bậc thang dưới cùng được đặt tối đa 30 cm từ bề mặt đáy

Ngày đăng: 21/10/2016, 10:52

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w