Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi được 24 gam chất rắn R.. Dẫn luồng khí H2S qua dung dịch A đến dư được kết tủa nhỏ hơn 2.51 lần lượng kết tủa sinh ra khi cho dung dịch Ba
Trang 1Chuyên đề :
BDHSG
Trang 2
Nếu trong 24 gam R gồm Fe2O3 và MO thì mR > mF (1)
Nhưng theo đề mF phản ứng 39,84 – 3,84 = 36 gam => mF > mR => Loại
Do đó lượng M(OH)n đã tan hết trong NH3
mFe2O3 = 24 gam => nFe2O3 = 0,15 mol => nFe3O4 = 0,1 mol
mR pư với HNO3 =36 – 0,1.232 = 12,8 gam
nNO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol => mol e nhận = 0,2 mol
Gọi x là số mol M phản ứng
* Trường hợp 1: M không tác dụng với Fe3+
số mol M cho = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol => M = 12,8n/0,1 = 128n (loại)
Cho 39,84 gam hỗn hợp F gồm kim loại M và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đun nóng
khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc), dung dịch G và 3,84 gam kim loại M Cho lượng dư dung dịch NH3
vào dung dịch G thu được kết tủa B Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi được 24 gam chất rắn R Tìm tên kim loại M ? Cho biết khối lượng muối có trong dung dịch G Biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên
Trang 3Dung dịch G có chứa 0,3 mol Fe(NO3)2 ; 0,05 + 0,15 = 0,2 mol Cu(NO3)2
Khối lượng muối 180.0,3 + 188.0,2 = 91,6 gam
Giải
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CuCl2, MgCl2, FeCl3
+ Tác dụng với dung dịch BaS
CuCl2 + BaS CuS + 2BaCl2
MgCl2 + BaS + 2H2O Mg(OH)2 + H2S + BaCl2
2FeCl3 + 3BaS 2FeS + S + 3BaCl2
+ Tác dụng với khí H2S
CuCl2 + H2S CuS + 2HCl
2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S
Nếu thay FeCl3 bằng FeCl2 cùng khối lượng:
+ Tác dụng với dung dịch BaS
CuCl2 + BaS CuS + 2BaCl2
MgCl2 + BaS + 2H2O Mg(OH)2 + H2S + BaCl2
FeCl2 + BaS FeS + BaCl2
+ Tác dụng với dung dịch H2S
Câu 2) (Tiền Giang – 2008)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước được dung dịch A Dẫn
luồng khí H2S qua dung dịch A đến dư được kết tủa nhỏ hơn 2.51 lần lượng kết tủa sinh
ra khi cho dung dịch BaS dư vào dung dịch A Tương tự nếu thay FeCl3 bằng FeCl2
trong A với khối lượng như nhau (được dung dịch B) thì lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch H2S dư vào B nhỏ hơn 3,36 lân lượng kết tủa sinh ra khi cho dung dịch BaS
dư vào B Viết các phương trình phản ứng và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
Trang 4Gọi số mol Zn = x (mol) = số mol FeCO3, số mol Ag = y (mol)
*** Trường hợp: Zn khử HNO 3 xuống NO
3Zn + 8HNO3 = 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
x (mol) x (mol) x (mol) x/3 (mol)
3Ag + 4HNO3 = 3AgNO3 + NO + H2O
Câu 3) (Thái Nguyên – 2012)
Hòa tan hỗn hợp rắn X gồm Zn, FeCO3, Ag (số mol Zn bằng số mol FeCO3) với dung
dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp A hai khí không màu có tỉ khối so với khí heli là 9,6
và dung dịch B Cho B phản ứng với lượng dư KOH được chất rắn Y Lọc Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,82 gam chất rắn Z Biết mỗi chất trong X
chỉ khử HNO3 xuống một số oxi hóa duy nhất
1/ Hãy lập luận để tím hai khí trong A
2/ Tính khối lượng mỗi chất ban đầu trong X
Trang 5y (mol) y (mol) y/3 (mol)
Khí tạo thành có x mol CO2 và (x + y/3) mol NO
3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
x (mol) x (mol) x (mol) x/3 (mol)
3Ag + 4HNO3 = 3AgNO3 + NO + H2O
y (mol) y (mol) y/3 (mol)
Khí tạo thành có (x+y)/3 mol NO và x mol CO2 Vì số mol CO2 = 1,5 số mol NO
Hỗn hợp X nặng 104 gam gồm hai muối nitrat A(NO3)2 và B(NO3)2 (trong đó A là kim
loại nhóm IIA, B là kim loại chuyển tiếp) Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X đến khối
lượng không đổi thu được chất rắn Y chỉ gồm hai oxit và 31,36 lít hỗn hợp Z gồm hai khí
có tỉ khối hơi so với propan là 1 Biết số mol của A(NO3)2 nhỏ hơn số mol của B(NO3)2 Tìm công thức hai muối nitrat
Trang 6Áp dụng qui tắc đường chéo => số mol NO2 = 6 số mol O2
Đặt x = nNO2; y=nO2 => x = 1,2 (mol), y = 0,2 (mol)
Gọi a là số mol của A(NO3)2 và b là số mol B(NO3)2
2A(NO3)2 2AO + 4NO2 + O2
a (mol) 2a (mol) 0,5a (mol)
2B(NO3)2 B2On + 4NO2 + (4-n)/2O2
b (mol) 2b (mol) b(4-n)/4 mol
Chọn n = 3 => b =0,4 (mol), a = 0,2 (mol) => Tổng mol muối = 0,6 mol
M muối = 104 / 0,6 = 173,33 => M kim loại = 173,33 – 62.2 = 49,33
Kim loại kiềm thổ có M < 49,33
Mặt khác: 0,2 (A + 62.2 ) + 0,4 (B + 62.2 ) = 104
=> A + 2B = 148 => B = 74 – A/2
Biện luận: A là Ca, B là Fe (Đồng vị 2654𝐹𝑒)
=> Hai muối nitrat : Ca(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 2
Bài này anh cũng hơi băn khoăn : Vì trong SGK Phổ thông chỉ đề cập về việc
nhiệt phân Ca(NO 3 ) 2 ra Ca(NO 2 ) 2 ; tác giả bài toán cho hơi cao tay !!!
Trang 7Giải
Cho dd chứa 4 ion tác dụng với Ba(OH)2 có khí thoát ra
=> Trong dd có chứa ion NH4+ => Khí (X): NH3
2NH4+ + Ba2+ + 2OH- BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
Z đem axit hóa tạo với AgNO3 cho kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng, kết tủa đó
là AgCl Chứng tỏ trong dd có chứa ion Cl
Cl- + Ag+ AgCl
Y cực đại khi Ba(OH)2 đủ, Y cực tiểu khi Ba(OH)2 dư Chứng tỏ trong dd phải có
chứa ion kim loại tạo hiđroxit lưỡng tính Với Y cực đại đem nung chỉ có hiđroxit
lưỡng tính bị nhiệt phân
Biện luận cặp nghiệm phù hợp là :
n = 3 => M = 27 (Al) Chứng tỏ trong dd có chứa ion Al3+
Câu 5) (Hưng Yên – 1999)
Một dung dịch chứa 4 ion của hai muối vô cơ trong đó ion SO42- khi tác dụng vừa đủ
với dung dịch Ba(OH)2 đun nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z Dung dịch Z sau khi axit hoá bằng HNO3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hoá đen ngoài ánh sáng Kết tủa Y đem nung được a gam chất rắn T Giá trị của a thay đổi khi lượng Ba(OH)2 biến thiên Nếu dùng Ba(OH)2 đủ, a cực đại; nếu dùng dư Ba(OH)2 a giảm đến cực tiểu Khi lấy T với giá trị cực đại a = 7,024 gam thấy T phản ứng hết với 60 ml dung dịch HCl 1,2M,
còn lại bã rắn 5,98 gam Lập luận, tính toán xác định các ion có trong dung dịch
Trang 8Vậy 4 ion trong dung dịch là: NH4+, Al3+, Cl-, SO4
2-Giải
3Rx(CO3)y + (4nx-2y)H+ +(nx-2y)NO3- (nx-2y)NO + 3xRn+ + 3yCO2 +
(2nx-y)H2O
3R + 4nH+ + n NO3- 3Rn+ + nNO + 2nH2O
5NO + 3MnO4- + 4H+ 5NO3- + 3Mn2+ + 2H2O
CO2 + Ca2+ + 2OH- CaCO3 + H2O
2 Gọi a là số mol Rx(CO3)y và 2a là số mol R
Ta có: Số mol KMnO4: 0,42 mol => Số mol NO = 0,07 mol
Khối lượng dd giảm: 16,8 = 100t - 44t (Với t là số mol CO2) => t = 0,3 (mol)
Số mol CO2: ay = 0,3 (1)
Số mol NO: a(nx-2y)/3 + 2n/3 = 0,7 (2)
Mà: a(xMR + 60y) + 2aMR + = 68,4 (3)
Từ (1), (2) => a = 2,7/ (nx + 2n) (*)
Và a = 50,4 /(xMR + 2MR) (**)
Từ (*) và (**) => MR = 50,4n/27 = 56n/3
Biện Luận: Nghiệm hợp lí: n=3 => M R = 56 (Fe)
Câu 6) (Quảng Trị - 2012)
Hòa tan hoàn toàn 68,4 g hỗn hợp A gồm R và Rx(CO3)y (trong đó số mol R gấp đôi số mol
Rx(CO3)y) trong V lít dd HNO3 1M (lấy dư 40% so với lượng phản ứng) thoát ra hỗn hợp khí B gồm NO và CO2 (NO là sp khử duy nhất) Khí B làm mất màu vừa đủ 420 ml dd
KMnO4 1M trong H2SO4 loãng dư, đồng thời thấy thoát ra khí X (đã được làm khô) X làm khối lượng dung dịch nước vôi trong dư giảm 16,8 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn
1/ Viết các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng ion thu gọn
2/ Xác định công thức muối cacbonat và % khối lượng mỗi chất trong A
Trang 9Thế n=3 => (*) => a = 2,7/ (3x + 6)
Từ (1) => a = 0,3/y => 2,7 /(3x + 6) = 0,3/y 3x = x + 2 => x=1, y=1
=> CTPT của muối là FeCO3
Ta có a = 0,3 => Số mol HNO3 pư = 0,6 4 + 1 = 3,4 mol
mdd HNO3 = (63an.100)/37,8 = 500an/3 gam
m ddspư = a.M + 8an + 500an/3
Nồng độ muối (a.M+62n) : (an + 524an/3) = 0,4172 => M = 18,67n
Nghiệm hợp lí n =3 => M = 56 (Fe)
Ta có: a(M+32) = 4,4 => a = 0,05 mol
m Fe(NO3)3 = 0,05.242 = 12,1 gam
Khối lượng dd say khi muối kết tinh tách ra: a.M + 524an/3 – 8,08 = 20,92 gam
Khối lượng Fe(NO3)3 còn lại trong dd: 20,92.34,7/100 = 7,26 gam
Câu 7) (Bình Thuận – 2011)
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (có công thức MS) trong oxi dư
Sau phản ứng hòa tan chất rắn tạo thành trong lượng vừa đủ dd HNO3 37,8% sinh ra
dung dịch muối X có nồng độ 41,72% Làm lạnh dung dd này được 8,08 gam muối kết tinh Lọc tách chất rắn, dung dịch còn lại có nồng độ 34,7% Xác định công thức muối kết tinh
Trang 10Khối lượng Fe(NO3)3 kết tinh: 12,1 – 7,26 = 4,84 gam
Đặt CT muối Fe(NO3)3.xH2O => (4,84/242) (242+18x) = 8,08 => x = 9
Vậy công thức của muối: Fe(NO 3 ) 3 9H 2 O
Giải
* Trường hợp 1: M có số oxi hóa duy nhất (+n)
Ta có số mol H2 = số mol NO ĐLBT elctron => 0,5nx = nx/3 (Vô lí) => Loại
* Trường hợp 2: M có 2 mức oxi hóa khác nhau:
+) Trong phản ứng ở phần 1 M tác dụng với HCl tạo ra Mn+ và 0,5nx mol H2
+) Trong phản ứng ở phần 3 M tác dụng H+, NO3- tạo ra Mk+ và xk/3 mol NO
Theo bài 0,5nx = nk/3 => n/k = 2/3 = 4/6 = 6/9 = …
Ta biết các kim loại có số oxi hóa n hay k không vượt quá +4
Vậy kim loại M được xét ở đây có đồng thời n=2 và k = 3 => trường hợp 2 đúng
** Xác định M và oxit của nó:
Xét trường hợp M có số oxi hóa k = 3 trong oxit: hỗn hợp A gồm M và M2O3
M2O3 bị khử bởi H2 dư chuyển thành M tác dụng với nước cường toan (chất oxi
hóa rất mạnh) tạo thành M3+ trong pư: M + 3HCl + HNO3 MCl3 + NO + H2O
(*)
Câu 8) (Lâm Đồng - 2011)
Một hỗn hợp rắn A gồm M và oxit của kim loại đó chia làm 3 phần bằng nhau, mỗi phần
có khối lượng là 59,08 gam Hòa tan phần 1 vào dung dịch HCl dư giải phóng 4,48 lít khí
H2 (đktc) Cho toàn bộ phần 2 tan hết trong nước cường toan sinh ra 17,92 lít khí NO duy nhất (đktc) Và cho phần 3 tan hoàn toàn trong 400 ml dung dịch X chứa đồng thời KNO3
và H2SO4 loãng dư được 4,48 lít khí duy nhất là NO (đktc) Xác định tên kim loại M và công thức oxit trong A
Trang 11Số mol H2 = 0,5nx = 0,2 mà n = 2 => x = 0,2
Thep phương trình (*) => tổng số mol M trong 59,08 gam A là 0,8 mol
Số mol M trong oxit 0,8 – 0,2 = 0,6 mol
gồm C2H6 và NO là 1,35, đồng thời thu được dung dịch Z
1/ Xác định R và % khối lượng của nó trong X
2/ Cho dung dịch Z tác dụng với 400 ml dung dịch KOH p M thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa Tính giá trị của p Biết Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn
Trang 12* Quá trình oxi hóa :
b/ Số mol HNO3 pư = 4.0,01 + 10.0,03 = 0,34 mol => mol HNO3 dư = 0,034 mol
Khi cho KOH vào dung dịch Z :
Vì Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn => mFe(OH)3 = 0,03.107 = 3,21 < 4,77 (theo bài ra)
=> Có Al(OH)3 ; nAl(OH)3 = (4,77 – 3,21) / 78 = 0,02 mol < nAl3+ = 0,06 mol
Có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1 : NaOH không đủ tham gia phản ứng
Số mol NaOH : 0,034 + 0,09 + 0,06 = 0,184 mol
[NaOH] = 0,184/0,4 = 0,46M
Trường hợp 2: NaOH đủ để hết pư (9) và tham gia pư (10)
Trang 13nOH- (10) = 0,06 – 0,02 = 0,04 mol
số mol NaOH : 0,034 + 0,09 + 0,18 + 0,04 = 0,344 mol
[NaOH] = 0,344/0,4 = 0,86M
Giải
Số mol HCl 0,1 mol ; CO2 : 0,05 mol
Dung dịch D phản ứng hết 0,1 mol HCl giải phóng CO2 => nH+ : nCO2 = 2 : 1
=> D là muối cacbonat kim loại ;
D không bị phân tích khi nóng chảy => D là muối cacbonat kim loại kiềm
2H+ + CO32- = H2O + CO2
=> C là peroxit hay superoxit ; B là oxi
Gọi công thức hóa học của C là AxOy
Lượng oxi có trong 1 mol AxOy là : 16.0,05 + 2,4 = 3,2 gam ;
Câu 10) (Quốc gia – 2002)
Cho kim loại A phản ứng với phi kim B tạo thành hợp chất C có màu vàng cam.Cho
0,1 mol hợp chất C phản ứng với khí CO2 dư tạo thành chất D và 2,4 gam B Hòa tan
hết D vào nước được dung dịch D Dung dịch D phản ứng hết với 1000 ml dd HCl
0,1M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đkc) Xác định A, B, C, D Biết hợp chất C chứa
45,07% A theo khối lượng; D không bị phân tích khi nóng chảy Viết các phương
trình hóa học xảy ra
Trang 144KO2 + 2CO2 = 2K2CO3 + 3O2
K2CO3 + 2HCl = 2KCl + CO2 + H2O
Giải
Áp dụng ĐLBTKL => m khí = 8,08 – 1,6 = 6,48 gam
Sản phẩm khí + dung dịch NaOH được dung dịch muối 2,47%
số mol NaOH = 0,06 mol
mdd muối = m khí + mddNaOH = 6,48 + 200 = 206,48 gam
Vì sản phẩm khí pư với NaOH chỉ cho 1 muối duy nhất là NaNO3
=> sản phẩm khí bao gồm: NO2 ; O2 do đó muối ban đầu là muối nitrat
0,06 0,015 0,06
mkhí = mNO2 + mO2 = 46.0,06 + 32.0,015 = 3,24 < 6,48 gam
=> Trong sản phẩm có hơi nước Vậy muối X phải có dạng M(NO3)n tH2O
2M(NO3)n.t H2O M2On + 2nNO2 + n/2O2 + 2tH2O
0,06/n 0,03/n 0,06 0,015 0,06t/n
Ta có : (2M + 16n) 0,03/n = 1,6 => M = 18,67n
Chỉ có n = 3 ; M = 56 thỏa mãn => t = 9
Vậy công thức muối X là : Fe(NO 3 ) 3 9H 2 O
Câu 11) (Chuyên Trần Hưng Đạo – Bình Thuận – 2009)
Nung 8,08 gam một muối A, thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một chất rắn
không tan trong nước Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch NaOH 1,2%
thì tác dụng vừa đủ được dung dịch B chỉ chứa 1 muối có nồng độ 2,47% Viết công
thức phân tử của muối A (biết khi nung số oxi hóa của kim loại không đổi)
Trang 15Giải
1/
Cr2O3 + 3Na2O2 + H2O 2CrO42- + 2OH- + 6Na+ (1)
2Na2O2 + 2H2O O2 + 4OH- + 4Na+ (2)
Câu 12) (Quốc gia 2011)
Để xác định hàm lượng của Cr và Fe trong 1 mẫu Q gồm Fe2O3 và Cr2O3, người ta đun nóng chảy 1,98 gam mẫu A với Na2O2 để oxi hóa Cr2O3 thành CrO42- Cho khối đã
nung chảy vào nước, đun sôi để phân hủy hết Na2O2 Thêm H2SO4 loãng dư vào hỗn
hợp thu được và pha thành 100 ml được dung dịch A có màu vàng da cam Cho dung
dịch KI dư vào 10 ml dung dịch A, lượng I3- (sản phẩm của phản ứng giữa I- và I2)
giải phóng ra phản ứng hết với 10,05 ml dung dịch Na2S2O3 0,4M Nếu cho dung dịch NaF dư vào 10 ml dung dịch A rồi nhỏ tiếp dung dịch KI đến dư thì lượng I3- giải
phóng ra chỉ phản ứng hết với 7,5 ml dung dịch Na2S2O3 0,4M
1/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2/ Giải thích vai trò của NaF
3/ Tính % khối lượng Cr và Fe trong Q
Trang 162/ Vai trò của dung dịch NaF : F- có mặt trong dung dịch tạo phức bền, không màu với
Fe3+, dùng để che Fe3+
3/ Gọi x, y lần lượt là số mol của Cr2O3 và Fe2O3 trong 1,98 gam Q
Từ (1), (4), (5) trong 10 ml dung dịch A
số mol Cr2O72- = 0,1x (mol) ; số mol Fe3+ = 0,2y (mol)
*Trường hợp NaF không có mặt trong dung dịch A, Cr2O72- và Fe3+ bị khử bởi I-
1/ Viết các phương trình hóa học xảy ra
2/ Cho khí B vào bình kín dung tích V không đổi khi áp suất ổn định (đạt tới trạng thái cân bằng) thấy áp suất tăng 10% so với ban đầu Tính % thể tích khí NH3 ở trạng thái cân bằng
Trang 18Khi đó (1) vừa đủ => Fe, HNO3 hết Trong dung dịch D ngoài các ion Fe3+ ; NO3
-còn có các ion [Fe(OH)2]+ ; [Fe(OH)]2+ ; H+ do sự thủy phân của Fe3+
Fe3+ + HOH = [Fe(OH)]2+ + H+
Fe3+ + 2HOH = [Fe(OH)2]+ + 2H+
* Trường hợp 2 : x < y/4
Khi đó (1) xảy ra hoàn toàn => HNO3 dư, Fe hết => Trong dung dịch D tồn tại H+ ,
Fe3+, NO3-. Vì môi trường axit (H+) nên các phức [Fe(OH)]2+ ; [Fe(OH)2]+ , tồn tại
Cho x mol Fe tác dụng với y mol HNO3 tạo ra khí NO và dung dịch D Hãy cho biết
trong dung dịch D tồn tại những ion nào (bỏ qua sự điện li của nước) ? Thiết lập mối
quan hệ giữa x và y để có thể tồn tại những ion đó
Trang 19=> trong dung dịch D tồn tại các ion Fe2+ ; Fe3+ ; NO3- và 1 lượng đáng kể ion
[FeOH]2+ ; [Fe(OH)2]+ ; [Fe(OH)]+ ; H+ do sự thủy phân của Fe3+, Fe2+
Nếu x ≥ 3y/8 => Fe hết hoặc dư
=> trong dung dịch D ngoài Fe2+ ; NO3- còn có 1 lượng đáng kể ion [Fe(OH)]+ và
H+ do sự thủy phân của ion H+
Câu 15) (Olympic 30/4 lớp 11 năm 2007)
Hòa tan hoàn toàn 48 gam 1 hợp chất vô cơ B trong HNO3 đặc nóng được dung dịch
A Pha loãng dung dịch A bằng nước cất, rồi chia làm 2 phần bằng nhau :
Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc kết tủa nung trong không khí
được 1,6 gam chất rắn X có khối lượng không đổi là 1 oxit kim loại Để hòa tan lượng oxit đó cần 60 ml dung dịch HNO3 1M thấy phản ứng không tạo khí dung dịch sau
phản ứng chỉ chứa 1 chất tan duy nhất
Phần 2: Thêm vào lượng BaCl2 dư thu được 9,32 gam chất rắn là 1 kết tủa trắng
không tan trong axit mạnh
1/ Xác định công thức hóa học của B Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm B và FeCO3 bằng HNO3 đặc nóng được hỗn hợp
C gồm hai khí D, E; C có tỉ khối so với H2 bằng 22,805 Làm lạnh C được hỗn hợp F
gồm 3 khí D, E, K; biết F có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30,61 Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu và % số mol khí D chuyển thành K