1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trắc nghiệm sinh học 12

78 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trắc nghiệm sinh học 12 nhiều dạng, kiến thức tự luận

Trang 1

Phần I: LÝ THUYẾT Chuyên đề 1:

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Câu 1: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim

amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

A Chuyển đoạn B Mất đoạn C Đảo đoạn D Lặp đoạn

Câu 3: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ

bản có đường kính

A 11 nm B 2 nm C 30 nm D 300 nm

Câu 4: Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa Tần số

tương đối của alen A và alen a lần lượt là

A 0,3 và 0,7 B 0,6 và 0,4 C 0,4 và 0,6 D 0,5 và 0,5

Câu 5: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc

thể của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành

A thể tam bội B thể lưỡng bội C thể đơn bội D thể tứ bội

Câu 6: Một trong những đặc điểm của mã di truyền là

A không có tính thoái hoá B mã bộ ba

C không có tính phổ biến D không có tính đặc hiệu

Câu 8: Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến

A.thể không (2n-2) B thể một (2n-1) C thể ba (2n+1) D thể bốn (2n+2)

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?

A Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

B Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình

C Tất cả các đột biến gen đều có hại

D Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

Câu 10: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng

nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?

A Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X B Thêm một cặp nuclêôtit

C Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A D Mất một cặp nuclêôtit

Câu 11: Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm

sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng

A đảo đoạn B chuyển đoạn C lặp đoạn D mất đoạn

Trang 2

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?

A Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

B Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza

C Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)

D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Câu 14: Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là

Câu 15: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một

nhiễm sắc thể?

A Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể B Lặp đoạn

Câu 16: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm

cùng hoạt động Các ribôxôm này được gọi là

A pôlinuclêôtit B pôlinuclêôxôm C pôliribôxôm D pôlipeptit

Câu 18: Người mắc bệnh, hội chứng nào sau đây thuộc thể một (2n – 1)?

A Hội chứng AIDS B Hội chứng Tơcnơ

C Bệnh hồng cầu hình liềm D Hội chứng Đao

Câu 19: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc

thể là

Câu 20: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?

A Phiên mã B Tái bản ADN (nhân đôi ADN)

C Nhân đôi nhiễm sắc thể D Dịch mã

Câu 21: Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế

bào sinh dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là

Câu 22: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di

truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

A sinh học phân tử B phôi sinh học C giải phẫu so sánh D địa lí sinh vật học

Câu 23: Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5' Bộ ba tương ứng trên

phân tử mARN được phiên mã từ gen này là

A 5'UXG3' B 5'GXU3' C 5'XGU3' D 5'GXT3'

Câu 24: Người mắc bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây là một dạng thể ba?

A Hội chứng Đao B Bệnh phêninkêto niệu

C Hội chứng Tơcnơ D Bệnh ung thư vú

Trang 3

Câu 25: Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?

A ADN B tARN C rARN D mARN

Câu 28: Trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần

chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn có tên là

A ADN pôlimeraza B restrictaza C ligaza D ARN pôlimeraza

Câu 29: Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ

diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian bachiều của nó

B Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấutrúc

C ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã

D Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các emzim phângiải đường lactôzơ

Câu 30: Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?

A Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so vớitrong tế bào lưỡng bội

B Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường

C Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ

D Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm

Câu 31: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể

B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắcthể

C Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này đượcchuyển sang nhiễm sắc thể khác

D Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

Câu 32: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bàonhân thực

Trang 4

(3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùnghoạt động

(4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tửmARN

A (1), (4) B (2), (4) C (1), (3) D (2), (3)

Câu 33: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổnghợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’

(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạchkia là của ADN ban đầu

A (1), (4) B (1), (3) C (2), (4) D (2), (3)

Câu 34: Khi nó về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1)Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tựnuclêôtit này

(2)Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể cóthể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(3)Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4)Tâm động là những điểm mà tại đó AND bắt đầu tự nhân đôi

(5)Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

A (1), (2), (5) B (3), (4), (5) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4)

Câu 35: Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc

thể?

A Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao

B Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ

C Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao

D Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu

Câu 36: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit

khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?

A Mã di truyền là mã bộ ba

B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

Câu 37: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, vùng khởi

động (promoter) là

A nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã

B những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

C những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế

D nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân

Trang 5

A Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã

B Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN

C Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã

D Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen

Câu 39: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố

theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:

(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG

Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc Trình tự phát sinh đảo đoạn là

A (1) ← (3) → (4) → (1) B (3) → (1) → (4) → (1)

C (2) → (1) → (3) → ( 4) D (1) ← (2) ← (3) → (4)

Câu 41: Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây

trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng

A lặp đoạn B chuyển đoạn C đảo đoạn D mất đoạn nhỏ

Câu 42: Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi

khuẩn E Coli?

A Các gen cấu trúc (Z, Y, A) qui định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ

B Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

C Gen điều hòa (R) qui định tổng hợp prôtêin ức chế

D Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

Câu 43: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng trình tự

nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng

A mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã B mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã D mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên

Câu 44: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không

đúng?

A Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN

B Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

C Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

D Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

Trang 6

Câu 48: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một

nhiễm sắc thể?

Câu 49: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu

gen sau:

(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa;

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằngcách đa bội hoá nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là:

A (1) và (3) B (1) và (4) C (2) và (4) D (3) và (4)

Câu 50: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà

nằm ở:

A đầu 5' của mạch gốc, mang tính hiệu kết thúc dịch mã

B đầu 3' của mạch gốc, có chức năng khỏi động và điều hoà phiên mã

C đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

D đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

Câu 51: Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch

(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN

(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

Các thông tin nói về đột biến gen là:

A (2) và (3) B (1) và (2) C (3) và (4) D (1) và (4)

BÀI TẬP CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ.

Câu 1: Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ

 

−  ÷  ; Aa =

2

1 2

Trang 7

Câu 2: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

A tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

B tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

C tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

D tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

Câu 3: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

A quần thể giao phối có lựa chọn B quần thể tự phối và ngẫu phối

C quần thể tự phối D quần thể ngẫu phối

Câu 4: Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa

trong một quần thể ngẫu phối là:

Câu 5: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ

tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1

C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

Câu 6: Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d + h +

r = 1) Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ≥0 ; p + q = 1) Ta có:

A p = d +2h ; q = r + 2h B p = r +2h; q = d + 2h C p = h +d2 ; q

= r +d2 D p = d +2h; q = h +d2

Câu 7: Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1 Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể

ở thế hệ sau khi tự phối là

0,25aa

C 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa D 0,6AA: 0,4Aa

Câu 8: Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1 Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể

ở thế hệ sau khi cho tự phối là

Câu 9: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương

đối của alen A, a lần lượt là:

A 0,3 ; 0,7 B 0,8 ; 0,2 C 0,7 ; 0,3 D 0,2 ; 0,8

Câu 10: Xét một quần thể có 2 alen (A, a) Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với

từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể nàylà:

A A = 0,30 ; a = 0,70 B A = 0,50 ; a = 0,50

C A = 0,25 ; a = 0,75 D A = 0,35 ; a = 0,65

Câu 10: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa Cấu trúc di truyền của

quần thể sau một thế hệ ngẫu phối là:

A 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa B 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

C 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa D 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa

Câu 11: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa Nếu biết alen A là trội không

hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạngthái cân bằng là:

Câu 12: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể

dd chiếm tỉ lệ 16% Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

Trang 8

Câu 13: Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy

định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49% Tỉ lệkiểu hình hoa hồng trong quần thể là:

Câu 14: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen

A = 0,3; a = 0,7 Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:

A 63 cá thể B 126 cá thể C 147 cá thể D 90 cá thể

Câu 15: Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

A 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa B 16%AA: 20%Aa: 64%aa

C 36%AA: 28%Aa: 36%aa D 25%AA: 11%Aa: 64%aa

Câu 16: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa B 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa

C 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa D 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa

Câu 17 Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa Tần số

tương đối của alen A và alen a lần lượt là

A 0,3 và 0,7 B 0,6 và 0,4 C 0,4 và 0,6 D 0,5 và 0,5.

Câu 18: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

Câu 19: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa Cấu trúc di truyền của

quần thể sau một thế hệ ngẫu phối là:

A 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa B 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

C 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa D 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa

Câu 20: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,4Aa Sau một thế hệ ngẫu

Câu 22 : Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông

vàng, các cá thể còn lại có lông đen Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen

a quy định lông đen Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là:

A 0,7 và 0,3 B 0,4 và 0,6 C 0,3 và 0,7 D 0,6 và 0,4

Câu 23: Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp Quần thể luôn

đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc là quần thể có

A toàn cây cao B 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp

C 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp D toàn cây thấp

Câu 24: Một quần thể có tần số tương đối

Trang 9

A 0,65A; ,035a B 0,75A; ,025a C 0,25A; ,075a D.0,55A; ,045a.Câu 26: Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa Tần số tương đối của alenA và alen a trong quần thể đó là

A.0,6A : 0,4 a B.0,8A : 0,2 a C.0,84A : 0,16 a D.0,64A : 0,36 a

Câu 27: Trong QT ban đầu của Bướm Bạch dương ở trạng thái cân bằng, người ta thấy cứ10.000 con mới phát hiện 1 con màu đen Sau nhiều năm ô nhiễm, nếu tỷ lệ bướm đen chiếmtới 64% thì chọn lọc tự nhiên đã làm tần số gen tăng khoảng bao nhiêu lần ( Biết bướm đen B

>trắng)

A 4200 lần B 5600 lần C 8000 lần D 9200 lần

Câu 28: Ở 1 loài TV giao phấn đạt CB di tyuyền Gen A hoa vàng trội /a hoa trắng Gen Bquả tròn trội / b quả dài Các gen phân ly độc lập ở 1 QT loài này có:5824 vàng-tròn:576vàng-dài :3276 trắng-tròn: 324 trắng-dài Các cây đồng hợp trội và dị hợp hoàn toàn chiếm tỷ

Trang 10

BÀI TẬP CHƯƠNG IV : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Bài 1: Cho gen A cây cao, a cây thấp Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 100%Aa Tỷ lệ các

cá thể có KH thân cao ở F4 là:

A 6.25% B 46,875% C 53,125% D 56,25%

Ở F4: Aa = (1/2)4 =1/16; AA = (1- (1/2)4 )/ 2 = 15/32 Tỉ lệ KH cây cao: 1/16+15/32= 53,125%

Bài 2: Để cải tạo giống bò vàng ( Thanh Hoá- A), người ta cho lai bò cái vàng ( TH) với bò đực Sin (B) Nếu lầy hệ gen của bò Sin làm chuẩn thì ở F5, tỷ lệ KG của bò Sin trong quần thể

A 5 đơn vị KH; B 6 đơn vị KH; C 7 đơn vị KH; D 8 đơn vị KH

4 cặp gen quy định 5 đơn vị KH=1+1+1,5+1,5

-Mỗi cây có 2 cặp gen đồng hợp lăn và 2 cặp đồng trội

-Do 2 cây có KG khác nhau

=> KG 2 cây là: AABBccdd x aabbCCDD => KG F1: AaBbCcDd = 2+2+2+2 = 8 đơn vị KH

* Sử dụng dữ liệu sau và trả lời các bài 5 và 6

Một gen có 3 a len đã tạo ra trong quần thể 4 loại KH khác nhau, cho rằng TSTĐ các a len là bằng nhau, sự giao phối là ngẫu nhiên, các a len trội tiêu biểu cho các chỉ tiêu kinh tế mong muốn

Bài 5 Số cá thể có thể đưa vào sản xuất chiếm tỷ lệ:

A 1/3; B 2/9; C 2/3; D 3/5

 Một gen có 3 a len tạo 4 loại KH=> có 2 alen trội ngang nhau và 1 alen lặn ( Lưu ý:Số KG=n(n+1)/2 Nếu có 3 a len=> 6 KG Nếu 3 alen trội ngang nhau=> 6 KH; nếu 3 alen trội theo thứ tự A1>A2>A3=> 3KH; nếu 2 alen trội ngang nhau, 1 alen lặn=> 4 KH) Giả sử quy ước 3 a len là :A1=A2>a với tần số lần lượt là p:q:r Ta có cấu trúc di truyền quần thể là:

………Theo đề ta có p=q=r=1/3=> Số cá thể đưa váo sản xuất là ( KGphải dị hợp):

Trang 11

Số cá thể có thể làm giống: 2/9 x 8100 = 1800.

* Sử dụng dữ liệu sau và trả lời các bài 7 , 8 và 9

Chiều dài lóng của giống lúa (TChủng)I trung bình là 3,2 mm; giống lúa II là 2,1mm Cho 2 giống lúa này lai với nhau, ở F1 chiều dài trung bình lóng là 2,65mm Ở F2 có 6,25% số cây có chiều dài lóng là 3,2 mm và 6,25% có chiều dài lóng 2,1 mm.(Biết các gen di truyền độc lập )Bài 7 Số cặp gen và KG của bố mẹ đã chi phối chiều dài lóng cây là:

A 1 cặp gen Một bên có một cặp gen trội và một bên có 1 cặp gen lăn

B 2 cặp gen, một bên 2 cặp đồng trội , một bên 2 cặp đồng lặn

C 2 cặp gen.Mỗi bên 2 cặp gen đều dị hợp tử

D 2 cặp gen, một bên 2 cặp đồng lăn, một bên 2 cặp dị hợp

Nếu chiều dài lóng do 1 cặp gen quy địnhF1 dị hợp và F2 có ¼ =25% số cá thể giống p (khác đề là 6,25%) Nếu do 2 cặp gen quy định và phân ly độc lậpKH giống p =1/16 =6,25% (thỏa)

Vậy có 2 cặp gen quy định chiều dài lóng và tác động cộng gộp của 2 gen trội KG 2 cây Pt/cphải là: P: AABB ( 3,2 cm) x aabb (2,1 cm) (không thể 1 cây 1 cặp trội và 1 cặp lặn được như vậy 2 cây sẽ có chiều dài lóng bằng nhau)

Bài 8 Mỗi gen trội tác động vào chiều dài lóng là:

A 0,55 mm B 0,9 mm D 0,45 mm

D 0,275 mm

Theo lý thuyết KG F1 là AaBb có chiều dài lóng là (3,2 + 2,1)/2 = 2,65 => sự gia tăng chiều dài lóng so với dòng II ( 2 cặp đều lặn) là 2,65- 2,1 =o,55 cm Sư gia tăng này do có sự hiện diện của 2 gen trội trong KG của F1 mỗi gen trội quy định chiều dài : 0.55/2=0.275

Bài 9 Chiều dài lóng của cây khi có thêm 2 gen trội là:

A 2,925 mm B 2,650 mm C 2, 375 mm D 2,755 mm

Không có gen trội chiều dài lóng là 2,1=> khi có thêm 2 gen trội : 2,1 + 0.55= 2,650

BÀI TẬP CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI Câu 23: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây

bệnh mù màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giớitính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh

ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biếtrằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn

ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây ?

A Gen gây bệnh là gen trội, nằm trên NST thường

B Gen gây bệnh là gen trội, nằm trên NST giới tính X

Quy ước : : nam bình thường

: nam bị bệnh: nữ bình thường: nữ bị bệnh

Trang 12

C Gen gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST thường.

D Gen gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST giới tính X

Câu 25 Cho sơ đồ phả hệ sau:

IV 8 9 10

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một genquy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Phát biểu nào sauđây là đúng?

A Gen gây bệnh là gen trội, nằm trên NST thường

B Gen gây bệnh là gen trội, nằm trên NST giới tính X

C Gen gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST thường

D Gen gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST giới tính X

5/ Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì xác suất sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu?

Phát biểu sau đây đúng về I2 là:

a Mang đôi giới tính XY và chứa gen trội b Mang đôi giới tính XX và là thể dị hợp

c Mang đôi giới tính XX và là thể đồng hợp trội d Mang đôi giới tính XX và là thể đồng hợp lặn

8/ Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định; gen trội A da bình thường

Có sơ đồ phả hệ sau: Nữ bình thường Nữ bệnh

Trang 13

Nam bình thường

I Nam bệnh

1 2

II 3 4 5

III 6 7

Tính xác suất để cặp P: 4 - 5 sinh được 1 con trai bình thường? a/ ¾ b/ ½ c/ ¼ d/ 1/8 9/ Quan sát một bệnh di truyền được quy định bởi một cặp alen được ghi nhận trên sơ đồ phả hệ sau đây: Nam bệnh Nam bình thường

Nữ bình thường I 1 2

II 3 4 5 6 7 8

III 9 10 11 12

a) Bệnh là tính trạng lặn, di truyền liên kết với giới tính

b) Bệnh là tính trạng trội, di truyền liên kết với giới tính

c) Bệnh là tính trạng lặn, không di truyền liên kết với giới tính

d) Bệnh là tính trạng trội, không di truyền liên kết với giới tính

10/ Quan sát sơ đồ phả hệ và cho biết quy luật di truyền nào chi phối sự di truyền tính trạng bệnh?

Nam bình thường Nam bệnh

Nữ bình thường Nữ bệnh

a/ di truyền theo dòng mẹ

b/ di truyền theo quy luật menđen

c/ di truyền liên kết với giới tính

d/ di truyền theo dòng bố

Trang 14

DI TRUYỀN CHỌN GIỐNG ( 10 câu hỏi tự luận )

Câu 1: Tóm tắt quy trình sản xuất hoocmon insulin bằng công nghệ cấy truyền gen.

( Mức độ khó)

Quy trình sản xuất hoocmon insulin bằng công nghệ cấy truyền gen

Bước 1: Tách ADN ra khỏi NST của tế bào người

Tách Plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

Bước 2: Dùng enzim cắt (Restrictaza) cắt đoạn gen quy định tổng hợp hoocmon insulin ra khỏi

ADN của tế bào cho (tế bào người) và cắt mở vòng Plasmit

Dùng enzim nối (Ligaza) nối đoạn gen quy định tổng hợp insulin vào plasmit ta thuđược ADN tái tổ hợp

Bước 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (thường sử dụng vi khuẩn E.Coli làm tế bào

nhận vì nuôi cấy dễ, sinh sản nhanh) Nuôi cấy tế bào nhận trong môi trường thích hợp để nósinh sản và sản xuất ra insulin sau đó tách chiết môi trường nuôi cấy để thu nhận insulin

Câu 2: So sánh đặc điểm và cách sử dụng tia phóng xạ và tia tử ngoại trong công nghệ gây đột

biến nhân tạo

So sánh ( Mức độ khó)

Nội dung Tia phóng xạ Tia phóng xạ

Đặc điểm - Có khả năng xuyên sâu vào

các mô sống

- Không có khả năngxuyên sâu vào mô sống

- Có khả năng gây ion hóa cácnguyên tử

- không có khả nănggây ion hoá các nguyêntử

Cách sử dụng Có thể sử dụng để gây đột biến

ở những bộ phận có kích thướclớn (đỉnh sinh trưởng của cây,hạt khô hoặc hạt nảy mầm, bầunhuỵ…)

Chỉ sử dụng để xử lígây đột biến ở vi sinhvật hoặc những bộ phận

có kích thước nhỏ nhưbào tử, hạt phấn

Đều sử dụng để gây đột biến ở nhhững bộ phận đang tiếnhành phân chia tế bào vì đột biến dễ phát sinh trongnguyên phân và giảm phân

Câu 3: Nêu tóm tắt quy trình tiến hành lai tế bào và 1 ví dụ về ứng dụng của lai tế bào.

( Mức độ khó)

Quy trình tiến hành lai tế bào

Bước 1: Loại bỏ màng tế bào sinh dưỡng để tạo các tế bào trần

Bước 2: Nuôi 2 dòng tế bào trần khác nhau trong cùng một môi trường Bổ sung vào môitrường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính hoặc keo hữu cơ Polietylen glycolhoặc sử dụng xung điện cao áp để tăng khả năng kết dính các tế bào tạo thành tế bào lai mang

Trang 15

Câu 4 : Dòng thuần là gì? Phương pháp tạo dòng thuần? ý nghĩa của dòng thuần trong nghiên

cứu di truyền và trong chọn giống ?

( Mức độ khó)

- Khái niệm dòng thuần : Dòng thuần là dòng đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về mộtloại kiểu hình

- Các phương pháp tạo dòng thuần

+ Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ , sau dó tiến hành chọn lọc các cá thểthuần chủng rồi nhân riêng ra để tạo dòng thuần

+ Lưỡng bội hoá các cá thể đơn bội bằng tác động của cônsixin với nồng độ và thờigian xử lí thích hợp sẽ tạo được dòng thuần chủng về tất cả các gen

+ Gây đột biến thuận nghịch từ các cá thể dị hợp Nếu gây đột biến thuận thì sẽ tạo

ra dạng đồng hợp lặn

- Vai trò của dòng thuần trong nghiên cứu di truyền và trong chọn giống

+ Trong nghiên cứu di truyền : sử dụng dòng thuần chủng để phân tích kiểu gen ,xác định dòng thuần chủng của các gen trội

+ Trong chọn giống : làm nguyên liệu cho tạo ưu thế lai và tạo giống mới phát hiện

dị tật của giống so sánh , đánh giá hiệu quả của các giống tìm ra giống tốt nhất

Câu 5 : Hệ số di truyền là gì? Tại sao khi chọn giống người ta phải dựa vào hệ số di truyền ? ( Mức độ khó)

- Hệ số di truyền được kí hiệu là h2là tỉ số giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình,được tínhbằng giá trị phần trăm ( từ 0 % đến 100 % ) hoặc bằng giá trị số thập phân ( từ 0 đến 1 )

- Khi chọn lọc giống người ta thường phải dựa vào hệ số di truyền vì:

+ Hệ số di truyền cho thấy mức độ ảnh hưởng của kiểu gen lên tính trạng so với ảnhhưởng của môi trường

+ Hệ số di truyền cao cho thấy tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen , ít chịu ảnhhưởng của môi trường Ngược lại hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng chịu ảnhhưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh

Ví dụ :

Câu 6 : Tại sao giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn lặp lại nhiều lần thường dẫn đến thoái hoá

giống ? Làm thế nào để khắc phục hiện tượng thoái hoá giống ?

( Mức độ dễ)

- Giao phối gần hoặc tự thụ phấn lặp lại nhiều lần thường dấn đến thoái hoá vì :tỉ lệ thể dị hợp

tử trong quần thể giảm dần , tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng dần trong đó có đồng hợp lặn biểu hiệnthành kiểu hình có hại

Ví dụ :

_ Các biện pháp khắc phục hiện tượng thoái hoá giống :

+ Thường xuyên chọn lọc giống để loại bỏ các dạng bất lợi nhằm đảm bảo tính đồngđều của giống

+ Tạo các điều kiện khống chế sự thể hiện kiểu hình của các gen đột biến

+ Lai xa để đưa các gen lặn đột biến vào trạng thái dị hợp , hạn chế biểu hiện kiểu hìnhgây hại của chúng

+ Dùng đột biến nhân tạo để biến đổi các gen biểu hiện các tính trạng không mongmuốn thành các gen biểu hiện tính trạng mong muốn

Câu 7: Kĩ thuật di truyền là gì? Hãy nêu các khâu chính của kĩ thuật cấy gen?

( Mức độ dễ)

Kĩ thật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc

Trang 16

Các khâu chính của kĩ thuật cấy gen:

- Tách ADN NST ra khỏi tế bào cho và tỏch Plasmit ra khỏi vi khuẩn

- Cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở đoạn ADN vòng của Plasmit bằng enzim cắt

Nối đoạn ADN bị cắt với ADN của Platmit nhờ enzim nối, tạo thành Platmit chứa ADN táitổng hợp

- Chuyển ADN tái tổ hợp trong Plasmit vào tế bào nhận và tạo điều kiện cho nó được thể hiện:

tự nhân đôi và truyền qua thế hệ sau, tổng hợp Prôtein đã mã hóa trong ADN được ghép

Câu 8: Ưu thế lai là gì? Cho biết các phương pháp tạo ưu thế lai?

Câu 9: Khi cho lai giữa lợn Móng Cái với lợn Lanđrat được con lai F1

a) Phép lai trên là phép lai gì?

b) Đĩnh nghĩa phép lai trên?

c) Cho một ví dụ khác về phép lai trên?

Phép lai trên là phép lai kinh tế

- Lai kinh tế là cho giao phối giữa các dạng bố mẹ thuộc hai giống thuần khác nhau rồi đượccon lai F1 làm sản phẩm mà không dùng nó để nhân giống tiếp đời sau

- ví dụ:

Câu 10: Để cải tiến một giống năng suất thấp ở địa phương người ta dùng phương pháp nào? ( Mức độ dễ)

Để cải tiến một giống năng suất thấp người ta:

- Dùng 1 giống cao sản để cải tiến 1 giống năng suất thấp

- Thường dùng con đực tốt nhất thuộc giống ngoại, cho giao phối với con cái tốt nhất của giốngđịa phương

- Con đực giống cao sản được sử dụng liên tiếp qua nhiều đời lai

Sau 4-5 thế hệ, giống địa phương được cải tạo gần như giống ngoại thuần chủng

PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Trình bày phương pháp gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý và tác nhân hóa học?

Trả lời: (Mức độ dễ)

1 Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý

- Di truyền học phóng xạ ra đời, đã làm cơ sở cho hướng chọn giống mới bằng đột biến thựcnghiệm Các loại tia phóng xạ như: tia X, tia gamma, tia bêta, chùm nơtron, có tác dụng kích thích và gây ion hóa các nguyên tử khi chúng xuyên qua các tổ chức tế bào sống, ảnh hưởng đến ADN, ARN thông qua tác động đến các phân tử nước trong tế bào

- Trong chọn giống thực vật, người ta chiếu xạ với cường độ, liều lượng thích hợp lên hạt khô, hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành, lá hoặc hạt phấn, bầu nhụy

- Tia tử ngoại có bước sóng ngắn, không có khả năng xuyên sâu, chỉ dùng cho đối tượng vi sinh vật,bào tử, hạt phấn gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

- Sốc nhiệt là sự tăng giảm đột ngột nhiệt độ môi trường làm cho cơ chế nội cân bằng của cơthể không khởi động kịp, gây chấn thương trong bộ máy di truyền

2 Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học.

- Ngày nay, người ta sử dụng hàng trăm loại hóa chất, khi thấm vào tế bào, có tác dụng gây đột biến gen

- Chất cônsixin khi thấm vào tế bào đang phân chia, sẽ làm kim hãm sự hình thành thoi vô sắc, làm nhiễm sắc thể không phân ly, đã được sử dụng để tạo ra thể đa bội

Trang 17

Đột biến Hômôxêrin

Lizin

- Để gây đột biến hóa học ở cây trồng, người ta ngâm hạt khô hoặc hạt đang nảy mầm vào trong dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp,hoặc tiêm dung dịch vào bầu nhụy, hoặc quấn bông tẩm dung dịch hóa chất lên đỉnh sinh trưởng của thân hoặc chồi

- Ở vật nuôi: Có thể cho hoá chất tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng

Câu 2: Một số hướng chọn tạo cây trồng của nước ta? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời : Mức độ dễ)

- Chọn giống nước ngoài, cao sản để lai cải tiên giống trong nước tạo giống lúa có năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu tốt, trồng đựơc nhiều vụ, thích hợp thâm canh, tăng vụ như các giống: Xuân số 2 năng suất đạt 12 tấn/ha hoặc giống lúa chiụ hạn CH103

- Kết hợp lai hữu tính với sử dụng đột biến thực nghiệm để cải tiến giống lúa hiện có Thí

dụ : xử lý bằng tia gamma trên giống lúa Mộc tuyền, đã tạo MT1, chín sớm, thấp và cứng cây, chịu phân, chịu chua, năng suất tăng 15%-25% so với dạng gốc

- Hướng tạo giống mới có nhiều triển vọng ở nước ta hiện nay là cho lai giữa cây trồng với cây hoang dại, có phối hợp đột biến thực nghiệm đã mở ra khả năng tạo giống mới, có tính chống chịu cao như: lai lúa thường với cây lúa ma

1 Giai đoạn chọn giống bậc thang:

Là gây đột biến rồi trải qua nhiều bậc chọn lọc để nâng dần năng suất của các nơi vi sinh vật

Trước đây, pênixilin được tách từ các mẫu nấm tự nhiên, rất ít và đắt Dùng tia phóng xạ

xử lý bào tử nấm pênixilin rồi qua hàng chục bậc chọn lọc, người ta đã tạo được chủng đột biến pênixilin có hoạt tính sản xuất pênixilin tăng gấp 200 lần so với dạng ban đầu

2 Giai đoạn chọn giống bằng ngăn trở sinh tổng hợp.

Thành tựu điển hình là tạo ra nòi vi khuẩn đột biến có năng suất tổng hợp lizin cao gấp 300 lần so với dạng ban đầu

Axit asparagênic

Trên chuỗi phản ứng sinh tổng hợp lizin từ axit asparagênic, có chẻ nhánh nửa chừng cho raHômôxêrin Gây đột biến ngăn trở nhánh chẻ này; nhờ đó mà toàn bộ axit asparaxểic đều được chuyển hóa thành lizin

Từ phương pháp trên, đã tạo ra được các nòi vi khuẩn đột biến có năng suất cao về axit glutamic, tryptôphan, hình thành công nghiệp vi sinh vật sản xuất axit amin, nuclêôtit

Cũng bằng đột biến nhân tạo, người ta tạo được các nòi vi khuẩn, nấm men sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối, chọn được những chủng vi sinh vật không bệnh, đóng vai trò kháng nguyên gây miễn dịch, dùng sản xuất vắc xin phòng bệnh cho người, gia súc

Câu 4: Ưu thế lai là gì? Các phương pháp tạo ưu thế lai?

Trả lời:

Trang 18

1 Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai sinh ra có sự vượt trội về mặt kiểu hình (như sức sống, sự

sinh trưởng, tính chống chịu bệnh, ) so với thế hệ cha mẹ

2 Các phương pháp tạo ưu thế lai: Khẳng định các phép lai như lai khác dòng, khác giống,

khác thứ, khác loài đều có khả năng tạo ưu thế lai nhưng người ta chỉ sử dụng các phương pháp sau đây:

c Lai thuận và lai nghịch:

- Ưu thế lai phụ thuộc vào cả đặc tính của tế bào chất, vì vậy các phép lai thuận và lai nghịch cho hiệu quả ưu thế lai khác nhau ( bản chất là do gen nằm trong tế bào chất của cơ thể cái là khác nhau)

- Người ta tiến hành cả phép lai thuận và lai nghịch giữa các dòng tự thụ phấn để thăm dò, tìm

ra tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

Câu 5: Dòng thuần là gì? Phương pháp tạo dòng thuần? Vai trò của dòng thuần trong chọn giống thực vật?

Trả lời:

1 Khái niệm về dòng và dòng thuần:

- Dòng : là nhóm các cá thể hoặc tế bào giống hệt nhau về mặt di truyền bắt nguồn từ 1 cha

mẹ chung do sinh sản vô tính

- Dòng thuần: Là những dòng mà con cái sinh ra luôn giống với bố mẹ về kiểu hình và đồng hợp tử về kiểu gen

- Khi nói đến dòng thuần thường đồng nghĩa với thuần chủng và thực tế chỉ xét trên 1 số cặp gen cần nghiên cứu

2 Phương pháp tạo dòng thuần

- Ở thực vật: Tạo dòng thuần bằng cách cho tự thụ phấn bắt buộc thế hệ

- Ở động vật: Tạo dòng thuần bằng cách cho giao phối cận huyết qua một số thế hệ

- Lưu ý: cần kiểm tra độ thuần chủng của các cơ thể được lựa chọn qua các phép lai phân tích

3 Vai trò của dòng thuần trong chọn giống thực vật:

- Duy trì sự ổn định về kiểu gen và kiểu hình mong muốn của giống

- Dòng thuần là nguyên liệu cho các phép lai khác dòng, tạo ưu thế lai ở cơ thể lai F1

- Trong chọn giống, dùng dòng thuần chủng lặn trong phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể chưa biết

Trang 19

D x E  F

+ Lai khác thứ: Lai giữa hai thứ cây trồng với nhau

- Ở động vật:

+ Lai khác giống ( lai kinh tế) : Rất phổ biến vd: Lợn ỉ x lợn đại bạch

+ Lai khác loài: ít phổ biến vì khó thành công

Câu 6: So sánh phương pháp chọn giống bằng lai hữu tính và phương pháp chọn giống bằng gây đột biến.

Trả lời: ( M ức độ khó)

1 Giống nhau:

- Đều phải tác động vào cơ sở vật chất di truyền vào những giai đoạn thích hợp

- Đều sử dụng nguồn nguyên liệu là biến dị di truyền

- Sau khi tạo biến dị, đều phải tiến hành qua quá trình chọn lọc và bồi dưỡng mới tạo đượcgiống mới

2 Khác nhau:

Chọn giống bằng lai hữu tính Chọn giống bằng gây đột biến

- Ở thực vật: Cho thụ phấn

- Ở động vật: Giao phối hoặc thụ

tinh nhân tạo

- Thời gian tạo giống mới dài,

nhưng dễ tiến hành, không đòi

hỏi điều kiện kĩ thuật phức tạp

- Tạo ưu thế lai: Cơ thể lai có sức

sống cao, sinh trưởng và phát

triển mạnh, tính chống chịu tốt

- Gây đột biến bằng các tác nhân hóa, tác động lên cơ thể vào những giai đoạn cần thiết với liều lượng

lí-và thời gian thích hợp

- Tiến hành ở thực vật, nấm, vi sinhvật, động vật bậc thấp

- Cơ chế tạo biến dị: Nhiễm sắc thể

tự nhân đôi nhưng không phân li hoặc phân li không bình thường, ADN sao chép sai

- Tạo ra biến dị đột biến

- Thời gian để tạo ra giống mới ngắn hơn nhưng khó tiến hành vì đòi hỏi điều kiện kĩ thuật phức tạp

- Tạo ra các dạng đột biến với những đặc tính quý như các dạng

đa bội thể thực vật có kích thước cơquan sinh dưỡng to, lớn nhanh, thờigian sinh trưởng kéo dài, tình chống chịu cao

Trang 20

- Là phép lai đem cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra về kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn.

- Nếu đời lai là đồng tính thì bố mẹ thuần chủng Con lai phân tính thì chứng tỏ bố mẹ không thuần chủng

- Phép lai phân tích được áp dụng để nghiên cứu các quy luật di truyền như:

a Menden sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể lai

F1: 1Aa (cao) : 1aa (thấp)

b Morgan sử dụng phép lai phân tích để phát hiện quy luật di truyền liên kết và quy luật di truyền hoán vị:

Ví dụ: + Quy luật liên kết: phép lai cho tỉ lệ (1 xám dài : 1 đen cụt)

+ Quy luật hoán vị: phép lai cho tỉ lệ

(41% xám dài : 41% đen cụt : 9% xám cụt : 9% đen dài)

c Phép lai phân tích dùng phát hiện trong quy luật di truyền của gen nằm trên nhiễm sắc thể

X, Y không có alen tương ứng

d Phép lai phân tích dùng để tìm quy luật tương tác gen (thấy sự khác biệt giữa phép lai của Menden với di truyền hiện đại

2 Phép lai thuận nghịch :

- Là phép lai khi thì dùng cơ thể này làm bố, khi thì dùng dạng đó làm mẹ

- Phép lai thuận nghịch phát hiện và nghiên cứu các quy luật di truyền như:

a Các quy luật di truyền của Menden:

- Menden đã sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện ra các định luật I, định luật II, định luật III

- Kết quả của phép lai thuận nghịch là không đổi Dù chọn cây này làm bố hay làm mẹ thì kết kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ con là như nhau

- Ví dụ: Cho hai cây đâu thuần chủng A- vàng, a- xanh

Trang 21

+ P1: Hoa loa kèn xanh x Hoa loa kèn vàng

+ P2: Hoa loa kèn xanh x Hoa loa kèn vàng

3 Ngoài ra, người ta có thể sử dụng phương pháp tự thụ phấn để phân biệt các quy luật di truyền:

-Ví dụ: Cơ thể có kiểu gen AaBb

+ Định luật III Menden, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 9:3:3:1

+ Tương tác bổ trợ, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1, hoặc 9:7 hoặc 9:3:4

+ Tương tác át chế, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 12:3:1 hoặc 9:3:4 hoặc 13:3

+ Tương tác cộng gộp, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 15:1

B- Trong chọn giống

1 Lai khác dòng:

- Dòng là nhóm các cá thể hoặc tế bào giống hệt nhau về mặt di truyền, bắt nguồn từ 1 cha mẹ chung và nhân lên qua sinh sản vô tính

- Lai khác dòng là lai các cơ thể thuộc 2 dòng khác nhau nhằm tạo ưu thế lai

- Lai khác dòng phục vụ phép lai kinh tế

2 Lai khác giống ( lai cải tiến)

- Là phép lai giữa giống cao sản nhập nội để cải tạo giống có năng suất kém của địa phương

+ Củng cố gen trội có lợi

+ Loại bỏ gen lặn có hại

4 Lai khác thứ

- Thứ là đơn vị phân loại dưới loài, tập hợp cá thể có chung đặc điểm nhất định

- Lai khác thứ: là tổ hợp vốn gen của hai hay nhiều thứ khác nhau nhằm tạo giống mới

Trang 22

+ Khác loài dẫn tới chu kì sinh sản không giống nhau, bộ máy sinh dục không tương thích.

+ Chiều dài của ống phấn không phù hợp với chiều dài bầu nhụy của loài khác hoặc phấnkhông nảy mầm được trên bầu nhụy của loài khác

+ Tinh trùng của loài này chết trong ống dẫn trứng của loài khác Ví dụ: tinh trùng của ếch chết trong ống trứng của cóc

+ Hoặc tinh trùng sống được nhưng con lai tạo ra có thể bị chết ngay hoặc vô sinh Ví dụ:

Dê lai với cừu: con sinh ra chết ngay Ngựa lai với lừa sinh ra con la hoặc con boóc đô đều vô sinh

Tuy vậy, người ta vẫn sử dụng lai xa ở thực vật nhằm tổ hợp được những tính trạng tốt từhai loài

6 Lai tế bào

- Là sự dung hợp hai tế bào trần thuộc hai loài khác nhau tạo ra tế bào lai chứa bộ nhiễm sắc thể hai tế bào gốc

- Ví dụ: + Tạo cây lai hai loài thuốc lá

+ Tạo cây con lai giữa khoai tây và cà chua

Câu 8: Các phương pháp gây biến dị đa bội thể ở thực vật? Ứng dụng của các dạng đa bội thể trong chọn giống cây trồng?

Trả lời: ( M ức độ dễ)

a Các phương pháp gây biến dị đa bội thể:

- Phương pháp vật lí: Dùng các tác nhân vật lí như tia phóng xạ, nhiệt độ, sức li tâm tác động lên thực vật vào những giai đoạn thích hợp

- Phương pháp hoá học: Dùng các hoá chất như etylen, naphatalen, cafein, đặc biệt là cônsixin (nồng độ từ 0.1- 0.2%) tác dụng lên đỉnh sinh trưởng của cây, rễ, hạt đang nảy mầm

b Ứng dụng của đa bội thể trong chọn giống cây trồng.

- Lợi dụng đặc điểm, kích thước tế bào, cơ quan, bộ phận của dạng đa bội lớn hơn dạng lưỡng bội, người ta chọn những giống cây trồng cho năng suất cao

Ví dụ: + Cây lấy lá: dâu tằm tam bội (3n=42) cho năng suất lá cao

+ Cây lấy gỗ: dương liễu tam bội (3n=57) lớn nhanh, gỗ tốt

+ Cây ăn quả: dưa hấu tam bội (3n=33) quả to hơn, không hạt

Nho tam bội quả to, ngọt hơn, không hạt

+ Cây lấy hạt: lúa mì lục bội (6n=42) sản lượng cao

- Lợi dụng những biến đổi sinh hoá để nâng cao chất lượng sản phẩm

Ví dụ: Củ cải đường tam bội (3n=27) lượng đường tăng từ 10-30% so với dạng lưỡng bội

- Lợi dụng đặc điểm bất thụ do rối loạn quá trình phân bào để chọn giống cây ăn quả không hạt

Ví dụ: dưa hấu tam bội, nho tam bội không hạt

-Dùng phương pháp đa bội hoá tạo dạng tứ bội khác nguồn (thể song nhị bội) để khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa

Ví dụ: củ cải (2n1=18) x cải bắp (2n2=18)

F1: lưỡng bội bất thụ (n1 + n2)

Đa bội hoá

Trang 23

Thể tứ bội hữu thụ (2n1 + 2n2)

Câu 9: Hãy trình bày những quy luật di truyền, phép lai, quy luật biến dị làm cho

cơ thể lai có kiểu hình khác với bố mẹ?

Trả lời: ( M ức độ dễ)

I- Các quy luật di truyền làm cho cơ thể lai có kiểu hình khác với bố mẹ:

1 Hiện tượng trội không hoàn toàn

2 Quy luật di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do

3 Quy luật hoán vị gen

4 Quy luật tương tác gen (tương tác bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp)

5 Quy luật di truyền liên kết với giới tính

6 Quy luật di truyền đồng trội

7 Quy luật di truyền liên kết

8 Quy luật di truyền qua tế bào chất

II- Các phép lai làm cho cơ thể có kiểu hình khác với bố mẹ

- Ví dụ: Ngựa lai với lừa tạo con lai là La hoặc Boóc đô, đều có kiểu hình khác với bố mẹ

III- Các quy luật biến dị làm cho cơ thể con có kiểu hình khác với bố mẹ

1 Đột biến gen: (mất, thêm, thay thế hoặc đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleôtít)

2 Đột biến NST:

a Đột biến cấu trúc: (Mất, lặp, chuyển hoặc đảo vị trí)

b Đột biến số lượng NST:

- Đột biến thể dị bội (thể khuyết nhiễm, thể một nhiễm, thể tam nhiễm, thể đa nhiễm)

- Đột biến thể đa bội (đa bội chẵn và đa bội lẻ)

IV- Biến dị thường biến:

Trong một điều kiện nhất định, cùng một kiểu gen có thể cho các loại kiểu hình khác nhau Có thể cho kiểu hình tốt hơn với thế hệ cha mẹ nếu gặp điều kiện thuận lợi nhất

Câu 10: Lai tế bào là gì? Các khâu chính trong phương pháp lai tế bào? Thành tựu

và triển vọng của phương pháp này?

Trả lời: ( M ức độ dễ)

a Khái niệm:

- Lai tế bào là phép lai giữa hai dòng tế bào sinh dưỡng khác loài để tạo tế bào lai, rồi phát triển thành cơ thể lai tổ hợp được đặc điểm di truyền của cả hai mà lai hữu tính không thể thực hiện được

b Các khâu chính trong phương pháp lai tế bào:

- Tạo tế bào trần (Protoplast): Dùng các enzim thích hợp để loại bỏ các màng cứng bao ngoài

tế bào, để tế bào chỉ còn lại màng nguyên sinh

Trang 24

Ví dụ: Loại bỏ màng xenlulô bao ngoài tế bào thực vật) Ở trạng thái này, tế bào dễ kết dính, dung hợp với nhau,dễ hấp thụ các đại phân tử (thậm chí các cơ quan tử như ti thể, lập thể, nhân ) vào trong tế bào theo cơ chế amip.

- Trộn lẫn hai dòng tế bào trần khác loài với nhau trong môi trường dinh dưỡng thích hợp có chứa các yếu tố kích thích sự dung hợp (như virút Xenđê giảm hoạt tính, pôliêtilen glicol )

- Tách riêng các tế bào lai và nuôi cấy trong môi trường thích hợp có chứa các yếu tố kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai

c Thành tựu và triển vọng của phương pháp này:

 Thành tựu:

- Đã tạo thành công cây lai từ hai loài thuốc lá khác nhau

- Đã tạo thành công cây lai giữa cà chua và khoai tây

Trang 25

PHẦN NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ Câu1( Mức độ dễ): Tính đa dạng của sinh giới theo quan niệm của Lamac, vì sao Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của sinh vật về sự hình thành đặc điểm thích nghi

Đáp án

a, Quan niệm của Lamac về tính đa dạng của sinh giới

- Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, làm cho các loài xuất hiện biến đổidần dà và lien tục, biến đổi nhỏ qua thời gian sẽ trở thành biến đổi lớn sâu sắc trên cơ thể sinhvật

- Những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động của ngoại cảnh đều được tích luỹ và di truyềnqua các thế hệ tạo nên những đặc điểm di truyền mới

- Tiến hoá không đơn thuần chỉ là sự mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử, nâng cao dần trình

độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp, là dấu hiệu của quá trình tiến hoá hữu cơ

b,Lamac chưa thành công trong việc giải thích các đặc điểm thích nghi của sinh vật vì:

Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi và trong lịch

sử không có loài nào bị đào thải Điều này không đúng với các tài liệu cổ sinh học ( Học sinhlấy ví dụ chứng minh)

Câu4( Mức độ khó): Sự đa dạng phong phú của sinh vật trong thiên nhiên được giải thích bằng các quy luật biến dị như thế nào?

Đáp án

a, Giải thích bằng các hiện tượng đột biến.( Nêu khái niệm nguyên nhân gây đột biến, các dạng

đột biến gen và đột biến NST khảng định đột biến gen phổ biến và ít ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức sống và sức sinh sản của cá thể nên nó là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trìnhchọn lọc)

b, Giải thích bằng các biến dị tổ hợp ( Khái niệm, nguyên nhân của biến dị tổ hợp và khẳng

định nó là nguồn nguyên liệu thứ cấp là cơ sở để giải thích sự đa dạng phong phú của loài

c, Thường biến Tuy không làm biến đổi kiểu gen nhưng nó tạo ra kiểu phản ứng khác nhau

trước những thay đổi của môi trường, hình thành nhiều kiểu thích nghi của sinh vật Điều nàygóp phần giải thích sự đa dạng phong phú của sinh giới

Câu5( Mức độ khó): Hãy so sánh giữa chọn lọc tự nhiên và chọn nhân tạo và cho ví dụ?

Đáp án

Trang 26

Gồm hai mặt song song, tớchluỹ cỏc biến dị cú lợi cho conngười, đào thải cỏc biến dịkhụng cú lợi cho con người3.Cơ sở Dựa trờn 2 đặc tính di truyền và biến dị Dựa trờn 2 đặc tớnh di truyền và biến dị

7 Vớ dụ Học sinh tự lấy vớ dụ Học sinh tự lấy vớ dụ

Cõu ( Mức độ dễ) 6: loài là gỡ? Cú những tiờu chuẩn nào để phõn biệt hai loài than thuộc đối với loài giao phối, tiờu chuẩn nào là quan trọng nhất?

Đỏp ỏn

- Khỏi niệm loài: Là một nhúm quần thể cú những tớnh trạng chung…

- Cỏc tiờu chuẩn để phõn biệt 2 loài thõn thuộc:

+ Tiờu chuẩn hỡnh thỏi: Giữa hai loài khỏc nhau cú sự giỏn đoạn về hỡnh thỏi phõn biệt với cỏcdạng trung gian chuyển tiếp Học sinh tư lấy vớ dụ

+Tiờu chuẩn địa lớ – Sinh thỏi: Trường hợp đơn giản ………vớ dụ…………

Trường hợp phức tạp……….vớ dụ…………

+Tiờu chuẩn Sinh lớ – Hoỏ sinh: Cỏc loài khỏc nhau Prụtờin của chỳng cú khả năng chịu nhiệtkhỏc nhau ADN của cỏc loài khỏc nhau thỡ khỏc nhau bởi số lượng, thành phần và trỡnh tự sắpxếp cỏc Nuclờụtớt

+ Tiờu chuẩn di truyền: Cỏc loài khỏc nhau cú sự khỏc nhau về bộ nhiễm sắc thể nờn giữa hailoài thường cú sự cỏch li sinh sản và cỏch li di truyền ở nhiều mức độ

- Đối với loài giao phối thỡ tiờu chuẩn di truyền là quan trọng nhất

Cõu ( Mức độ dễ) 7: Phõn biệt tiến hoỏ hoỏ học, tiến hoỏ tiền sinh học,tiến hoỏ sinh học?

Đỏp ỏn

Trang 27

- Tiến hoá hoá học: Là quá trình phức tạp dần các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ qua con đường

tổng hợp dưới tác động trực tiếp, gián tiếp của áp suất, nhiệt độ ở giai đoạn đầu của hình thành

sự sống Đây là quá trình lien kết các chất đơn lẻ thành các chất phức tạp dần, cuối cùng tạo rasản phẩm hữu cơ, mà bộ khung là các chuỗi cácbon, lipit, gluxit, prôtêin, axit nuclêic, hoà tantrong nước

- Tiến hoá tiền sinh học: là giai đoạn hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên qua 4 sự kiện

nổi bật Tạo thành giọt coaxecva, hình thành màng bán thấm, xuất hiện enzim xúc tác trao đổichất, hnhf thành các hệ tương tác rồi qua chọn lọc tự nhiên giữ lại hệ tương tác phù hợp để tạocác dạng tiền sinh vật có khả năng tự sao chép tự đổi mới

- Tiến hoá sinh học: Từ những dạng sinh vật đầu tiên tạo nên những dạng sinh vật đơn bào và

đa bào Sự tiến hoá sinh học theo 3 hướng cơ bản: Đa dạng phong phú , tổ chức cơ thể ngàycàng cao, thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường Trong đó thích nghi là hướng tiến hoá cơbản nhất

Câu8( Mức độ dễ): Trình bày vai trò của giao phối đối với tiến hoá Vì sao quần thể giao phối là kho dự trữ các biến dị vô cùng phong phú cho quá trình chọn lọc tự nhiên?

Đáp án

- Vai trò của giao phối với tiến hoá:

+ Giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp Đó là những biến dị tổ hợp lại các gen trên cơ sở đó

xuất hiện các tổ hợp tính trạng mới hoặc làm xuất hiện kiểu hình mới do tương tác gen, thay đổitương quan tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình tạo ra nhiều cá thể có khả năng thích ứng khácnhau trước môi trường Mỗi cá thể mỗi 1 loài có tới hàng ngàn gen Vì vậy só kiểu tổ hợp gencủa mỗi loài là rất lớn

- Quá trình giao phối làm cho các đột biến nhân lên, phát tán nhanh trong quần thể qua nhiều

thế hệ Cũng chính qua giao phối các gen đột biến có thể tổ hợp lại với nhau theo nhiều kiểu

khác nhau Có thể nói biến dị đột biến là nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguyên liệu

thứ cấp của chọn lọc tự nhiên Ngoài ra, giao phối còn làm trung hoà tính có hại của đột biến,

góp phần tạo ra tổ hợp gen thích nghi Sự tiến hoá của loài bên cạnh sử dụng các đột biến mớixuất hiện còn huy động kho dự trữ các gen đột biến đã hình thành từ lâu, tồn tại ở trạg thái dịhợp

Câu9( Mức độ dễ): Cơ sở ra đời của thuyết tiến hoá hiện đại Phân biệt tiến hoá lớn và thuyết tiến hoá nhỏ trong thuyết tiến hoá tổng hợp?

Trang 28

Đáp án

- Cơ sở của thuyết tiến hoá hiện đại:

Đó là những thành tựu đạt được từ năm 1930 trở lại đây về di truyền học, đặc biệt là ditruyền phân tử, nghiên cứu cấu trúc vật chất di truyền, phát hiện các nguyên nhân xuất hiện và

cơ chế di truyền các biến dị.Bên cạnh đó có hàng loạt các thành tựu trong các lĩnh vực phân loạihọc, di truyền quần thể, sinh thái học, học thuyết về sinh quyển…

- Phân biệt tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ:

+ Tiến hoá nhỏ là tiến hoá ở cấp độ vi mô Đó là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen củaquần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán, tổ hợp, sự chọn lọc các biêns dị đột biến

và biến dị tổ hợp có lợi, sự cách li sinh sản đã làm biến đổi quần thể gốc hình thành loài mới,trải qua lịch sử nhất định.Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố hẹp, thời gian lịch sửnhắn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

Còn tiến hoá lớn, tiến hoá ở cấp đọ vĩ mô Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trênloài như chi, họ, bộ, lớp, nghành, giới.Tiến hoá lớn diễn ra trên quy mô rộng, trải qua thời gialich sử dài, chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp qua tài liệu cổ sinh vật học…

Tiến hoá nhỏ phát triển nhanh, đang chiếm vị trí trung tâm trong tiến hoá hiện đại Trước đâyngười ta coi tiến hoá lớn là hệ quả của tiến hoá nhỏ, cả hai đều có cơ chế chung Gần đây tậptrung nghiên cứu tiến hoá lớn để làm sang tỏ nét đặc thù của chúng

Câu10( Mức độ khó): Nội dung vắn tắt thuyết tiến hoá trung tính của Kimura Thuyết này có gì khác so với thuyết tiến hoá của Đacuyn và thuyết tiến hoá tổng hợp?

Đáp án

- Nội dung vắn tắt thuyết tiến hoá trung tính:

+ Cơ sở để xây dựng: Các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của protein và nhữngphân tích về tương quan giữa sản phẩm protein đột biến với gen làm khuôn tổng hợplên nó Đối chiếu các đột biến thu được và các khả năng biểu hiện kiểu hình các dạng đột biến xuấthiện trong đời cá thể.=> Đã đề xuất quan niệm cho rằng đa số các đột biến ở mức phân tử làcác đột biến trung tính

+ nội dung thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính: Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cốngẫu nhiên các đột biến trung tính Không lien quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên Đây làmột nguyên lý cơ bản của sự tíên hoá ở cấp độ phân tử đã được di truyền học phân tử xác định

Trang 29

Sự đa dạng của các phân tử protein được xác định bằng phương pháp điện di có lien quan đếncủng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, khó có thể giải thích bằng tác dụng địnhhướng của chọn lọc tự nhiên.

- Điểm khác biệt của thuyết Kimu ra với thuyết tiến hoá của Đacuyn và thuyết tiến hoá tổng hợp:

Thuyết tiến hóa của Đacuyn và thuyết tiến hoá tổng hợp cho rằng tiến hoá là quá trình chọnlọc tự nhiên tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị không có lợi màthậm chí có hại cho sinh vật ( Biến dị có lợi là các biến dị tổ hợp, các biến dị đột biến)

Thuyết tiến hoá của Kimura lại giải thích sự tiến hoá bằng con đường tích luỹ các đột biếntrung tính là những biến dị không có lợi, không có hại không chịu can thiệp của chọn lọc tựnhiên Sự tiến hoá xảy ra ở cấp độ phân tử

Câu 11( Mức độ dễ) Quan niệm của Đacuyn về: nguyên liệu, đối tượng tác động thực chất

của CLTN, kết quả của CLTN?

Đáp án:

- Nguyên liệu của CLTN:

+ Biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống hay tập quán hoạt động (ít quan trọng ) + Chủ yếu là các biến dị cá thể phát sinh trong quá trìng sinh sản

- Đối tượng tác động của CLTN: cá thể

- Thực chất của CLTN: phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài

- Kết quả của CLTN: sự sống sót của các cá thể thích nghi hơn

Câu 12( Mức độ dễ) quá trình tiến hoá nhỏ là gì? Vai trò của từng nhân tố chi phối quá trình

+ sự cách li sinh sản với quần thể gốc

Kết quả là sự hình thành loài mới

- Vai trò của từng nhân tố chi phối quá trình tiến hoá nhỏ

+ Quá trình đột biến: ĐB là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá trong đó đột biếngen là nguồn nguyên liệu chủ yếu

+ Quá trình giao phối: phát tán ĐB trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp là nguồnnguyên liệu thứ cấp của CLTN Trung hoà tính có hại của đột biến

+ CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quầnthể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá

+ Các cơ chế cách li thúc đẩy quá trình phân li tính trạng, tăng cường sự phân hoá kiểu gentrong quần thể gốc

Câu 13( Mức độ dễ) Nêu khái niệm loài ở sinh vật giao phối Trình bày phương thức hình

Trang 30

Đáp án:

* khái niệm loài: ở các loài giao phốicó thể xem loài là một nhóm quần thể có những tính trạngchung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định Trong đó các cá thể có khả năng giao phốivới nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể khác

* Phương thức hình loài bằng con đường địa lí

- Do loài mở rộng khu phân bố của nó hoặc khu phân bố bị chia nhỏ do sự xuất hiện cácchướng ngại vật địa lí như sông, núi…

- Trong những điều kiện địa lí khác nhau CLTN dã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theohướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi dần dần hình thành loài mới

Ví dụ: loài chim sẻ ngô do mở rộng khu phân bố đã hình thành 3 nòi địa lí: nòi Châu âu, nòiTrung quốc, nòi Ấn độ có đặc điểm khác nhau Giữa nòi Trung quốc và nòi Châu âu không códạng lai đó là một chứng minh chuyển giai đoạn từ nòi địa lí sang loài mới

Câu 14 Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của những nhân tố nào? Lấy ví dụ.

- Biến dị của sâu có sẵn:

+ Vàng Biến dị bất lợi -> bị tiêu diệt Đặc điểm thích nghi

+ Xám -> con cháu ngày cang giảm sâu ăn lá thưòng có màu

+ Đen.

+ Xanh lục Biến dị có lợi -> sống sót->

-> con cháu ngày càng đông

Nguyên nhân củaCLTN Nội dung của CLTN Kết quả của CLTN

* Quan niệm hiện đại cho rằng:

- Quần thể giao phối là đa hình về kiểu gen và kiểu hình Quá trình đột biến và quá trình giaophối làm cho các cá thể trong quần thể ngày càng đa dạng, không đồng nhất về màu sắc Giúpsinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi

Câu 15( Mức độ dễ) Nội dung hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa

Đáp án:

- Tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST đơn bội của 2 loái bố mẹ không tương đồng nên trong

kì đầu của giảm phân I không xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST, trở ngạicho quá trình phát sinh giao tử Vì vậy cơ thể lai xa chỉ sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sảnhữu tính được

Chim ăn sâu

Nền xanh lục

Trang 31

- Cơ thể lai xa chỉ sinh sản hữu tính được nếu xẩy ra sự đa bội hoá (từ 2n thành 4n) gọi là thểsong nhị bội (tế bào chứa hai bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ) thì quá trình giảm phân xảy

Ví dụ: chứng minh tần số tương đối của các alen không đổi qua các thế hệ:

- Nếu một gen có hai alen A và a thì quần thể có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

+ Giả sử thành phần kiểu gen ở thế xuất phát:

P: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1

=> Thành phần kiểu gen F1: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa

Tương tự ở F1: A/a = 0,5/0,5 không thay đổi so với P

Câu17(Mức độ thông hiểu): Quan niệm của Đacuyn về vai trò của CLNT, hình thành giống

vật nuôi, cây trồng thích ứng với nhu cầu kinh tế, thị hiếu cuả con người?

Đáp án:

- Chọn lọc nhân tạo bao gồm 2 mặt song song vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tíchluỹ những biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất cuả con người trong từng thời kỳlịch sử cuả chọn giống

- Động lực của CLNT là các mục tiêu cần đạt tới trong sản xuất của con người

- CLNT là nhân tố chính quy dịnh chiều hướng, tốc độ, quy mô biến bổi của các giống vậtnuôi, cây trồng, sinh vật

Trang 32

- CLNT tiến hành theo nhiều hướng khác nhau Trong mỗi hướng con người đi sâu khaithác những đặc điểm có lợi cho họ bằng cách giữ lại những đặc điểm nổi bật, loại bỏ nhữngdạng trung gian không đáng lưu ý.

- CLNT xảy ra trong thời gian ngắn, hướng chọn lọc thay đổi thường xuyên, chỉ chú ý đếnnhững lợi ích cho con người, không quan tâm đến những đặc điểm di truyền có lợi cho sinhvật, nên kết quả của chọn lọc chỉ sáng tạo được nhiều giống cây trồng, vật nuôi đa dạng vàphong phú hơn tự nhiên nhưng vẫn thuộc cùng một loài

- CLTN có vai trò tạo ra sự tiến hoá của vật nuôi, cây trồng

Câu19(Mức độ vận dụng): Thuyết tiến hoá hiện đại đã phát triển quan niệm của Đacuyn về

CLTN như thế nào? Vì sao CLTN được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất?

Đáp án:

1 Thuyết tiến hoá hiện đại đã phát triển quan niệm của Đacuyn về CLTN

- Thuyết tiến hoá hiện đại, dựa trên những thành tựu về di truyền và biến dị đã làm sáng

tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị, cơ chế di truyền biến dị Vì vậy đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn về CLTN

- Trên quan điểm di truyền học, cơ thể thích nghi trước hết phải có kiểu gen phản ứng thành kiểu hình có lợi trước môi trường Nhờ vậy mà đảm bảo sự sống sót một số cá thể Bên cạnh sống sót, cá thể đó phải sinh sản được để đóng góp vào vốn gen chung của

quần thể Như vậy mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của

những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

- CLTN không chỉ tác động vào cá thể mà còn phát huy tác dụng ở cả cấp độ dưới cá thể

mà còn phát huy tác dụng ở cả cấp độ dưới cá thể và quần thể

- Trong một quần thể đa hình CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những

cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn CLTN tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen Điều này khẳng định vai trò của thường biến trong quá trình tiến hoá

- Trong thiên nhiên loài phân bố thành những quần thể cách li nhau bởi những khoảng thiếu điều kiện thuận lợi Trong mỗi loài thường xảy ra sự cạnh tranh giữa các nhóm cá thể trong một quần thể, giữa các quần thể của loài Dưới tác động của CLTN các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế các các quần thể kém thích nghi Như vậy có thể nói quần thể là đối tượng chọn lọc

- Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các các thể

về nhiều mặt đảm bảo sự tồn tại, phát triển của những cá thể thích nghi nhất, quy định sựphân bố của chúng trong thiên nhiên Cọn lọc cá thể và chọc lọc quần thể song song diễnra

2 CLTN được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì CLTN không tác động với từng gen

riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà

với cả quần thể CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành

phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.

Câu 20(Mức độ nhận biết): Trình bày các cơ chế cách li, ý nghĩa của chúng trong quá trình

Trang 33

2 Ý nghĩa của các cơ chế cách li:

Có thể nói CLTN theo nhiều hướng khác nhau sẽ dẫn tới sự phân li tính trạng Quá trình phân li tính trạng mà thực chất là phân li các nhân tố di truyền nằm trên các NST Quá trình phân li tính trạng sẽ được thúc đẩy do các các cơ chế cách li nói trên Sự cách li ngăn cản sự giao phối tự do, do đó củng cố, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc Cách li địa lí là điều kiện cần thiết, để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến theo hướng khác nhau, làm cho kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều Cách li địa lí, cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn tới cách li sinh sản, cách li di truyền đánh dấu sự xuất hiện loài mới Vậy có thể nói các hình thức cách li có ý nghĩa rất lớn trong tiến hoá nhỏ

Câu 21(Mức độ thông hiểu):Phân biệt thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen? Cho VD và

nêu ý nghĩa của mỗi dạng thích nghi đó trong quá trình tiến hoá?

Đáp án:

1 Phân biệt thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen:

- Thích nghi kiểu hình hay gọi là thích nghi sinh thái là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường

VD: Tắc kè hoa đổi màu nhanh chóng theo môi trường

- Thích nghi kiểu gen hay còn gọi là thích nghi lịch sử: Là sự hình thành những kiểu gen quy định những tính trạng và tính chất đặc điểm thích nghi bẩm sinh được hình thành trong lịch sử do tác dụng của CLTN

VD: Con bọ que có hình dạng cái que, bọ lá

2 Ý nghĩa của mỗi dạng thích nghi

- Ý nghĩa của thích nghi kiểu hình:

+ Đảm bảo cho mỗi cá thể của loài thích ứng tạm thời khi diều kiện sống thay đổi trong giới hạn mức phản ứng của kiểu gen

+ Sự bảo tồn các thường biến thích nghi ở giai đoạn đầu của quá trình chọn lọc cùng với các kiểu gen thích nghi tạo ra kích thước quần thể đủ lớn góp phần đảm bảo sự cạnh tranh có hiệu quả > các cá thể có kiểu gen thích nghi đựoc bảo tồnvà nhân lên qua sinh sản đến thời điểm nhất định nào đó sẽ thay thế cho các cá thể có đặc điểm thích nghi kiểu hình

- Ý nghĩa thích nghi kiểu gen: là kết qảu của quả trình lịch sử, chịu sự chi phối của 3 nhântố: đột biến, giao phối, CLTN Đây là cơ sở phân li tính trạng

Câu 22(Mức độ nhận biết) : Trình bày ba phương thức phổ biến trong quá trình hình thành loài

mới?

Đáp án:

Ba phương thức hình thành loài mới:

- Hình thành loài bằng con đường địa lý

- Hình thành loài bằng con đường sinh thái

- Hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hoá

Câu 23(Mức độ vận dụng) : Giải thích tính đa dạng của sinh giới bằng các quy luật di truyền

Trang 34

- Di truyền liên kết giới tính

2 Giải thích bằng các quy luật biến dị:

- Thường biến

- Đột biến:

+ Đột biến gen+ Đột biến NST

Câu 24(Mức độ thông hiểu) : Trình bày các chiều hướng tiến hoá của sinh giới? Vì sao ngày

nay vẫn tồn tại những những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật những nhóm sinh vật có tổ chức cao?

Đáp án:

1 Có 3 chiều hướng tiến hoá của sinh giới

- Ngày càng đa dạng và phong phú

- Tổ chức ngày càng cao

- Thích nghi ngày càng hợp lý

2 Ngày nay vẫn tồn tại những sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những loài sinh vật tiến hoá có

tổ chức ngày một cao như đã nêu ở trên thì vẫn còn tồn tại song song những sinh vật có tổ chứcthấp vì:

- Trong điều kiện xác định vẫn còn những sinh vật giữ nguyên tổ chức nguyên thuỷ cóthể coi như những hoá thạch sống

- Trong điều kiện sống ổn định loài có thể có tổ chức đơn giản như loài ký sinh

Câu 25(Mức độ nhận biết) : Khái niệm về biến dị CLTN theo quan niệm của Đacuyn?

Câu 26(Mức độ vận dụng) : Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội cùng chi phối quá trình phát

sinh loài người như thế nào?

Đáp án:

Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội đã cùng chi phối quá trình phát sinh loài người

Điểm khác nhau cơ bản giữa người với động vật là: con người biết chế tạo và sử dụng công

cụ lao động, trong khi đó vượn người ngày nay chỉ biết sử dụng công cụ có sẵn trong tựnhiên Con người biết lao động mà đặc điểm của lao động là hoạt động có mục đích

- Đặc điểm giải phẫu phân biệt rõ nét nhất giữa người và vượn người là bàn tay, hộp sọ vàcột sống, đó chình là hệ quả của tư thế đứng thẳng - một bước quyết định trong quá trìnhchuyển biến từ vượn thành người

- Khi sống dưới đất, vượn đã chịu tác động của CLTN, những con vượn có dáng đi thẳngđứng, phát hiện được kẻ thù từ xa thì tồn tại và phát triển, những con khác bị đào thải Càngsống ở những nơi trống trải thì đặc điểm có lợi đó càng được củng cố

Trang 35

- Đi thẳng mình là bước quyết định trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người Nhờ

đi thẳng mình, hai tay được giải phóng khỏi chức năng di chuyển và bắt đầu thực hiện nhữngchức năng mới trải qua một quá trình lịch sử lâu dài, dưới tác dụng của CLTN và lao động,tay người được hoàn thiện dần, thực hiện được những động tác ngày càng phức tạp

- Lao động phát triển giúp người có thịt ăn Thức ăn đã làm cho thể lực tăng cường, bộ nãophát triển

- Lao động tập thể đã tạo điều kiện cho tiếng nói ra đời

- Dưới tác dụng của lao động và tiếng nới, não vược dần dần biến đổi thành não người

Tóm lại, các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người hoá thạch Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hoá thạch là kết quả của sự tích luỹ các đột biến, các biến dị tổ hợp dưói tác dụng của CLTN, còn vai trò của nhân tố xã hội, chủ động cải tạo tự nhiên để cải tạo mình Từ giai đoạn người tối cổ trở đi, vai trò chủ đạo thuộc về các nhân tố xã hội.

Câu 27(Mức độ nhận biết) .Nêu quan điểm hiện đại về quá trình hình thành loài mới?Nêu Các con đường hình thành loài mới?

-Hình thành loài mới là một qúa trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể gốctheo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc

-Có 3 con đường hình thành loài mới: +Con đường địa lí

+Con đường sinh thái +Con đường lai xa và đa bội hoá

Câu 28.Nêu định luật Hacđi-Vanbec? Ý nghĩa của định luật?

-Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối củacác alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

-Ý nghĩa của định luật:

- Lí luận :+ Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể

+Giải thích sự duy trì ổn định lâu dài của một số quần thể trong tự nhiên

- Thực tiễn : +Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen, tần số tương đối của các alen vàngược lại

B-M ức độ trung bình:

Câu 29.Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất?

-Vì đột biến và biến dị tổ hợp có tính chất vô hướng, còn chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại nhữngbiến dị có lợi đào thải các biến dị có hại, CLTN không tác động tới từng gen riêng lẻ mà đối vớitoàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động tới từng cá thể mà cả quần thể CLTN là nhân tố quy địnhchiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiếnhoá

Câu 30.Vì sao hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật?

-Vì ở động vật có sự cách li sinh sản giữa hai loài khác nhau rất phức tạp, nhất là nhóm có

hệ thần kinh phát triển thì đa bội hoá thường gây nên những rối loạn về giới tính

Câu 31.Vì sao các đặc điểm thích nghi chỉ có tính hợp lí tương đối?

-Vì mỗi đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình CLTN trong hoàn cảnh nhất định nênchỉ phù hợp với điều kiện đó mà thôi Khi hoàn cảnh thay đổi thì đặc điểm có lợi có thể trởthành bất lợi và bị thay thế bởi các đặc điểm thích nghi hơn Mặt khác khi hoàn cảnh ổn định thìcác đôt biến và biến dị tổ hợp vẫn phát sinh, CLTN vẫn tác động Vì vậy những sinh vât xuấthiện sau mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn các sinh vật xuất hiện trước

Trang 36

-Trong nguyên phân: tạo ra các thế hệ tế bào mới -> sinh sản vô tính

-Trong giảm phân: tạo giao tử từ đó tạo ra hợp tử -> sinh sản hữu tính

Câu 33(Mức độ khó).Vì sao đột biến xô ma không di truyền qua sinh sản hữu tính?

-Vì đột biến xô ma chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, mà tế bào sinh dưỡng không có khả nănggiảm phân tạo giao tử, do đó không đi vào hợp tử được

Câu 34(Mức độ khó).Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá?

-Vì đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của cá thể, ngoài

ra đột biến gen có thể thay đổi giá trị thích nghi tuỳ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống

Câu 35(Mức độ khó).Vì sao quần thể được xem là đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá?

-Vì quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

- Mỗi quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định

Câu 36(Mức độ khó).Thuyết tiến hoá hiện đại đã phát triển quan niệm của Đac uyn về chọn lọc tự nhiên như thế nào ?

Trả lời:

Thuyết tiến hoá hiện đại đã phát triển quan niệm của Đac uyn về chọn lọc tự nhiên:

- Thuyết tiến hoá hiện đại dựa trên những thành tựu về di truyền và biến dị đã làm sáng tỏnguyên nhân phát sinh biến dị , cơ chế di truyền biến di vì vậy đã hoàn chỉnh quan niệm củaĐac uyn về chọn lọc tự nhiên

- Trên quan điểm di truyền học, cơ thể thích nghi trước hết phải có kiểu gen phản ứng thànhnhững kiểu hình có lợi trước môi trường Nhờ vậy mà đảm bảo sự sống sót một số cá thể Bêncạnh sự sống sót, cá thể đó phải sinh sản được để đóng góp vào vốn gen chung của quần thể.như vậy, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểugen khác nhau trong quần thế

- Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động vào cá thể mà còn phát huy tác dụng ở ba cấp độdưới cá thể và trên cá thể trong đó quan trong nhất là chọn lọc ở cấp độ cá thể và quần thể

- Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thếcủa những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn Chọn lọc tự nhiên tác động đến kiểu hìnhcủa cá thể qua nhiều thế hệ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen điều này khẳng định vai trò củathường biến trong tiến hoá

- Trong thiên nhiên loài phân bố thành những quần thể cách ly nhau bởi những khoảng thiếuđiều kiện thuận lợi Trong mỗi loài thường xảy ra sự cạnh tranh giữa các nhóm cá thể trong mộtquần thể, giữa các quần thể của loài Dưới tác động của chọn lọc tư nhiên các quần thể có vốngen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi hơn Như vậy có thể nói quần thể

là đối tượng chọn lọc

- Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể vềnhiều mặt đảm bảo sự tồn tại và phát triển của những cá thể thích nghi nhất, quy định sự phân

bố của chúng trong thiên nhiên Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể song song diễn ra

Câu 37( M ức độ dễ) Phân biệt thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen Cho ví dụ Ý nghĩa của mỗi dạng thích nghi đó đối với quá trình tiến hoá?

Trang 37

Trả lời:

1 Phân biệt thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen.

- Thích nghi kiểu hình hay còn gọi là thích nghi sinh thái là sự phản ứng của cùng một kiểugen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường

VD1: Con tắc kè hoa nhanh chóng thay đổi mầu sắc theo môi trường

VD2: Một số cây nhiệt đới rụng lá vè mùa hè; kiểu hình lá rau mác ở môi trường khác nhau

- Thích nghi kiểu gen hay còn gọi là thích nghi lịch sử: là sự hình thành những kiểu gen quyđịnh những tính trạng và tính chất đặc trưng cho từng loài và từng nòi trong loài Đây là nhữngđặc điểm thích nghi bẩm sinh được hình thành trong quá trình lịch sử do tác động của quá trìnhchọn lọc tự nhiên

VD: con bọ que có hình dạng cái que, con bọ lá có đôi cánh giống lá cây nhờ vậy chúng cóthể nguy trang tránh được sự tấn công của chim

2 Ý nghĩa của mỗi dạng thích nghi:

Ý nghĩa của thích nghi kiểu hình:

+ Đảm bảo cho mỗi cá thể của loài thích ứng khi điều kiện sống thay đổi trong giới hạn mứcphản ứng của kiểu gen

+ Sự bảo tồn các thường biến thích nghi ở giai đoạn đầu của quá trình chọn lọc cùng với cáckiểu gen thích nghi tạo ra kích thước quần thể đủ lớn góp phần đảm bảo sư cạnh tranh có hiệuquả Chính điều này đã cho phép các các cá thể có kiểu gen thích nghi được bảo tồn và nhân lênqua sinh sản đến thời điểm nhất định nào đó đủ để thay thế cho những cá thể có đặc điểm thíchnghi kiểu hình

- Ý nghĩa thích nghi kiểu gen:

Sự hình thành đặc điểm thích nghi kiểu gen trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trìnhlịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên đây là cơ

sở phân ly tính trạng thúc đẩy sự đa dạng trong sinh giới

Câu 38( M ức độ khó):Vai trò của đột biến, giao phối và chọn lọc tư nhiên trong sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật? cho ví dụ?

Trả lời:

Năm 1950 tại một thành phố ở nước Nga đã sử dụng DDT diêt trừ được 95% số ruồi sau

đó ba năm khi dùng lại DDT thì chỉ diệt đựơc 5-10% hiện tượng này còn thấy rõ khi dùngDDT để diệt rận ở Italya

Có phải khi tiếp xúc với DDT các loài này đã tiếp thu được đặc tính chống DDT, đặctính này được tăng dần qua các thế hệ hay không? Khả năng chống DDT liên quan đến nhữngđột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước Trong môi trường có DDT thì những thểđột biến tỏ ra ưu biệt hơn do đó tỉ lệ ngày càng cao Liều lượng DDT ngày càng cao thì áp lựcchọn lọc ngày càng mạnh, kiểu gen có sức đề kháng cao hơn ngày càng nhanh chóng thay thếcác kiểu gen có sức đề kháng thấp Khi ngừng xử lý DDT thì tỉ lệ kháng DDT trong quần thểgiảm dần, vì trong môi trường không có DDT chúng sinh trưởng phát triển chậm hơn dạng bìnhthường

Nếu quần thể mà không có vốn gen đa dạng thì lúc điều kiện sống thay đổi sẽ bị tiêu diệthàng loạt, không có tiềm năng thích ứng Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối giảithích tại sao khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù liều lượng cao chúng ta cũng không hyvọng diệt được toàn bộ sâu bọ cùng một lúc Như vậy có thể nói, quá trình đột biến gen đã bổsung thêm nguồn biến dị di truyền sơ cấp cho chọn lọc tư nhiên Quá trình giao phối đã tạo racác biến dị tổ hợp, thay đổi tỉ lệ các loại biến dị tổ hợp góp phần cung cấp nguồn biến dị thứcấp chọn lọc tự nhiên có vai trò đào thải các biến dị có hại, bảo tồn tích luỹ các biến dị có lợi

Trang 38

Câu 39 (Mức độ TB) : Vì sao các đặc điểm thích nghi cuả sinh vật chỉ hợp lí tương đối ?

Cho ví dụ?

Trả lời:

- Mỗi đặc điểm thích nghi được hình thành trên cơ sở sinh vật là kết quả của quá trình chọnlọc tự nhiên trong một điều kiện sống nhất định, nên chỉ phù hợp với điều kiện đó mà thôi.Ngay trong điều kiện sống gọi là phù hợp nhất đặc điểm thích nghi cũng chỉ hợp lí tương đối,

vì trong điều kiện đó thì đột biến và biến dị tổ hợp vẫn không ngừng phat sinh chọn lọc tưnhiên không ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện

- Trong lịch sử những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm nghi hơn những sinh vậtxuất hiện trước Ví dụ: cá xương hoàn thiện hơn cá sụn, lưỡng cư không đuôi hoàn thiện hơnlưỡng cư có đuôi; cây hạt kín hoàn thiện hơn cây hạt trần

- Khi hoàn cảnh sống thay đổi đặc điểm có lợi trước đây có thể trở thành bất lợi Sinh vật lạiphát sinh các biến dị rồi qua chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghitrong điều kiện mới Ví dụ : Kanguru là loài thú sống trên mặt đất, chân sau dài chân trướcngắn Ở Châu đại dương có một loài kanguru do chuyển sang kiếm ăn trên cây hai chi trước lạidài ra leo trèo như gấu

Câu 40(Mức độ khó):Chứng minh tay người không chỉ là cơ quan lao động mà còn là sản phẩm của lao động?

Trả lời:

1 Tay người vừa là cơ quan lao động vừa là sản phẩm lao động:

- Tay là một bộ phận của cơ thể, một phần của hệ cơ quan vận động thực hiện một số chứcnăng của cơ thể dưới sự điều kiển của hệ thần kinh trung ương

- Bên cạnh đó tay còn được phát triển hoàn thiện thông qua lao động trong quá trình phátsinh phát triển của loài người

+ Tổ tiên của vượn người sống trên cây, tay được sử dụng để chuyền cành và chỉ sử dụngnhững thứ có sẵn nên ngón cái ít phát triển

+ Xuống đất, phải đấu tranh chống trọi với tự nhiên phải lao động tạo ra sản phẩm vì thế đôitay phải trực tiếp cầm , nắm vật liệu để chế tạo công cụ lao động

+ Thông qua chế tạo công cụ lao động, đôi tay được rèn luyện dần, ngày càng hoàn thiện vàtrở nên linh hoạt hơn, ngón cái phát triển và úp lên các ngón khác Tay phát triển, công cụ laođộng ngày càng tinh xảo, lao động ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm, tạo ra nhiều điều kiện vềvật chất để tiếp tục hoàn thiện đôi tay

2 Chứng minh bằng di tích hoá thạch:

- Vượn người hoá thạch đôi tay kém phát triển, chủ yếu sử dụng công cụ có sẵn trong tựnhiên chưa chế tạo công cụ lao động

- Người tối cổ đã chế tạo vật dụng bằng đá, bằng xương dù chưa có hình thù rõ rệt

- Công cụ của người nêanđectan khá phong phú, bằng đá, có cạnh sắc làm thành dao rìu,mũi nhọn, có khi được ghè đẽo công phu

- Người hiện đại đã chế tạo và sử dụng rộng dãi nhiều công cụ bằng đá, xương, sừng tinhsảo như: lao có ngạnh, kim bằng xương, búa, rìu có lỗ để tra cán Công cụ lao động này càngnhiều và tinh sảo chứng tỏ bàn tay người càng hoàn thiện dưới tác dụng của lao động

Câu 41( Mức độ dễ):Các chiều hướng tiến hoá của sinh giới? tại sao ngày nay vẫn tồn tại

những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cao ? Trả lời:

Trang 39

chiều hướng tiến hoá của sinh giới: Từ một nguồn gốc trung dưới tác dụng của CLTN, theocon đường phân li tính trạng, sinh giới đã tiến hoá theo ba hướng sau:

a Ngày càng đa dạng và phong phú:

Từ một số ít dạng nguyên thuỷ ban đầu, sinh giới đã tiến hoá theo hai hướng lớn, tạothành giới thực vật có khoảng 50 vạn loài và giới động vật có khoảng 1,5 triệu loài

Mỗi giới đó lại phân nhánh thành nhiều lớp mỗi lớp lại phân hoá thành nhiều bộ Mỗi bộtạo ra nhiều họ Mỗi họ tạo ra nhiều chi Mỗi chi hình thành nên nhiều loài ngoài ra còn nhữngđơn vị phân loại dưới loài như(nòi hay thứ) Mỗi giống lại tập hợp nhiều cá thể

Cơ sở khoa học để giải thích sự đa dạng và phong phú đó là xuất hiện nhiều kiểu đột biếnkhác nhau Đó là nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tư nhiên

Quá trình giao phối đã hình thành nên nhiều biến dị tổ hợp đó là nguồn nguyên liệu thứcấp của chọn lọc tự nhiên đã đóng góp làm cho loài thêm đa dạng và phong phú

Quá trình chọn lọc tư nhiên đã tạo ra sự phân hoá sinh sản của những kiểu gen khác nhautrong quần thể chọn lọc tự nhiên theo hướng khác nhau đã hình thành nên những dạng sinh vậtkhác nhau, mỗi dạng thích nghi với một điều kiện sống nhất định

Các cơ chế cách li đã làm cho các nhóm cá thể phân hoá tích luỹ các đột biến theo cáchướng khác nhau, làm cho kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều và cuối cùng là dẫn hìnhthành các loài mới

b Tổ chức ngày càng cao.

Tổ chức cơ thể từ dạng chưa có cấu tao tế bào đến đơn bào, rồi đa bào

Cơ thể đa bào ngày càng có sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng

Những loài xuất hiện sau cùng có cấu tạo cơ thể phức tạp và hoàn thiện nhất( thú, cây hạt kín)

Từ một số gen ban đầu, đột biến tạo ra nhiều alen khác nhau làm cho kiểu gen ngày càngphức tạp những biến đổi nhỏ dần dần tạo ra cấu trúc cơ thể ngày càng một hoàn thiện, ngàymột phức tạp tổ chức mới thay thế tổ chức cũ có cấu trúc ngày một cao hơn

c Thích nghi ngày càng hợp lí

Những dạng ra đời sau thích nghi hơn sẽ thay thế cho những dạng trước đó kém thích nghi.Trong lịch sử tiến hoá đã có 25 vạn loài thực vật, 7,5 triệu loài động vật bị diệt vong vì khôngthích nghi với hoàn cảnh sống mới

Điều kiện sống luôn thay đổi , tác động vào sinh vật làm xuất hiện những dạng biến dị mới.Chọn lọc tự nhiên đã phát hay tác dụng giữ lại những sinh vật mang biến dị mới thích nghi, quasinh sản, con cháu ngày một đông, mặt khác cũng đào thải những sinh vật mang biến di không

t, hoặc kém thích nghi, con cháu ngày một hiếm dần

Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vât là kết quả của một quá trình lịch

sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: Quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trìnhchọn lọc tự nhiên

Mỗi đặc điểm thích nghi là kết quả của một quá trình chọn lọc tư nhiên trong hoàn cảnh nhấtđịnh Hoàn cảnh sống thay đổi có thể làm cho một đặc điểm vốn có lợi trở thành có hại và đượcthay thể bởi một đặc điểm thích nghi mới

Ngay trong một hoàn cảnh sống ổn định, các đột biến và biến dị tổ hợp vẫn không ngừngxuất hiện: Chọn lọc tự nhiên vẫn không ngừng tác động Vì vậy, những sinh vật hình thành saumang những đặc điểm thích nghi thích hợp lí hơn những sinh vật có từ trước

2 Ngày nay vẫn còn những sinh vật có tổ chức thấp:

Bên cạnh những sinh vật tiến hoá có tổ chức ngày một cao như nêu ở trên thì vẫn còn tồntại song song những sinh vật có tổ chức thấp là do nguyên nhân sau :

Ngày đăng: 20/10/2016, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w