Trong thực tế sản xuất gạch dinat đều dùng chất khoáng hóa và quartz ở điều kiện nghiền mịn nó chuyển thành tridimite qua pha trung gian metacristobalite ở 14700C, nhưng mạnh ở nhiệt độ
Trang 1VẬT LIỆU KỸ THUẬT NHIỆT
NHÓM 3
Trang 2Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thị Hương Lan
Sinh viên thực hiện:
Bùi Thạch Thảo Phan Nhật Huy Tạ Quốc Hải Nguyễn Thị Thanh Huyền Nguyễn Tấn Cần
Nguyễn Văn Chuẩn
Lê Sĩ Ái
Lê Huỳnh Duy Bảo
Trang 3NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
VẬ T LIỆ U CHỊ U LỬ A TÍ NH AXIT
NHÓ M SILIC VÀ
BÁ N AXIT NHÓ M ALUMINOSILIC
Trang 4VẬT LIỆU
CHỊU LỬA
ĐINÁT
VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Trang 5VẬT LIỆU CHỊU LỬA ĐINÁT
1
Trang 6VẬT LIỆU CHỊU LỬA ĐINÁT
Đinat là VLCL có 93% SiO2 , sản xuất từ quặng của quắc và chất liên kết là vôi hoặc chất khác, nung ở nhiệt độ đảm bảo quắc biến đổi thành tridimit và cristobite
Trang 7VẬT LIỆU CHỊU LỬA ĐINÁT
Quartz
Có hai dạng thù hình : quartz và β quartz
quartz : tồn tại trong phạm vi 573-8700C Ở 8700C, hạt quartz có kích thước nào đó và phải có mặt chất khoàng hóa mạnh thì nó
chuyển chậm dần thành tridimite Trong thực tế sản xuất gạch dinat đều dùng chất khoáng hóa và quartz ở điều kiện nghiền mịn nó
chuyển thành tridimite qua pha trung gian metacristobalite ở 14700C, nhưng mạnh ở nhiệt độ trên 13000C
1200- β quartz : đây là dạng thù hình bền vững ở nhiệ độ thường, phổ biến trong thiên nhiên Khi nung đến 5730C nó chuyển thành quartz và kèm theo giản nở
Trang 8VẬT LIỆU CHỊU LỬA ĐINÁT
Tridimite
Có 3 dạng thù hình tồn tại từ nhiệt độ thấp đến nhiệt độ cao là ,
β,
.
Khi nâng nhiệt độ lên quá 14700C thì tridimite chuyển chậm
sang cristobalite Nếu nung nhanh đến nhiệt độ trên 16700C
±100C thì tridimite chuyển thành thủy tinh nóng chảy
Trang 9VẬT LIỆU CHỊU LỬA ĐINÁT
Click to edit Master text styles
Trang 10VẬT LIỆU CHỊU LỬA ĐINÁT
Cristobalite.
Có hai dạng thù hình đó là Cristobalite (tồn tại ở nhiệt độ cao), β Cristobalite ( tồn tại ở nhiệt độ thấp) Hai dạng thù hình nay có mật độ khác nhau rất lớn với Cristobalite
(2.22g/cm3) và β Cristobalite (2.34g/cm3), nên dẫn tới biến đổi thể tích của chúng rất lớn {Đây là lí do vì sao người ta không muốn có nhiều Cristobalite trong dinat vì chúng dễ gây nên vở, nứt sản phẩm khi làm nguội hay nâng nhiệt độ}
Trang 11TÍNH CHẤT CỦA ĐINÁT
Độ chịu lửa: là vật liệu chịu lửa cao ( khoảng 1710 -17200C),
khi tới nhiệt độ trên, đinat sẽ nở ra không lớn lắm.
Cường độ xây dựng ở nhiệt độ cao: nhiệt độ bắt đầu biến dạng
dưới tải trọng cao (16500C) cao gần bằng nhiệt độ chịu lửa.
Độ bền nhiệt: được tính theo số lần đốt nóng và làm nguội
mẫu thử cho đến khi chúng rạn nứt, đi nát chịu được khoảng 2
lần khi nung ở 8500C , kếm hơn samốt
Trang 12TÍNH CHẤT CỦA ĐINÁT
Ổn định thể tích ở nhiệt độ cao: kém do khi đốt nóng hay làm
nguội đinát bị biến đổi thể tích do dãn nở nhiệt và biến đổi hình
thù
Độ bền xỉ: rất bền đối với xỉ axit ở 15000C, không phản ứng
với đa số VLCL như crôm manhêdi, Forsterit , chỉ phản ứng
với 1 ít đối với manhêdi và samốt Bền vững đăc biệt đối với
crôm và caoalumin ngay cả ở 16700C.
Dãn nở nhiệt: khi đốt nóng nở ra nhưng không lớn lắm,
chịu dãn nở ở nhiệt độ cao từ 16500C ở nhiệt độ >6000C dãn nở nhẹ.
Trang 13TÍNH CHẤT CỦA ĐINÁT
Mật độ và cường độ làm việc ở nhiệt độ thường: mật độ
biểu kiến 1,8-1,95 g/cm3 Độ xốp biểu kiến 22-19 g/cm3 Cường độ nén 250-450 kg/cm3
Nguyên lý hoạt động của hệ thống Water Chiller
như thế nào
Ưu và nhược điểm của hệ thống Water Chiller
Trang 14KỸ THUẬT SẢN XUẤT ĐINÁT
Gia công phụ gia khoáng hóa
Chuẩn bị phối liệu
Chuẩn
bị quăzit
Tạo hình sản phẩm Sấy sản phẩm
Nung
Trang 15MOT SO HINH ANH CUA DINAT
www.themegallery.com
Trang 16ỨNG DỤNG
Dùng xây vòm lò vì không bị co khi dùng ở nhiệt độ >600 ºC giản nở nhẹ làm vòm lò bền vững Khi làm nguội thể tích dinat giảm ít từ 1400-250 ºC nhưng từ 250-50 ºC thể tích bị giảm
nhiều do sự biến đổi của cristobalit
Trang 17lò nung tuy nen Đặc biệt dùng làm gạch đệm trong các buồng hồi nhiệt.
+ Dinat carborum giúp làm tăng độ bền, giảm độ giản nở nhiệt.
+ Dinat ziếc côn do đặc tính biến dạng ở nhiệt độ cao nên dung trong các lò phốt phát bền gấp 4-5 lần samốt đồng thời tăng chất lượng phốt phát.
+ Dinat không nung mảnh dùng lót 4-6 dàn trên cùng 1 buồng hồi nhiệt.
Trang 18VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT
2
Trang 19VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT
Vật liệu chịu lửa Samot là loại VLCL chứa Al2O3 30-40%, sản xuất từ đất sét và cao lanh chịu lửa cộng với phụ gia gầy samot (đất sét nung đến kết khối) Samot là sản phẩm nẳm trong họ alumosilicate
Dựa vào độ chịu lửa chia làm 4 loại
Loại O : nhiệt độ chịu lửa ≥ 1750 0C
Loại A : nhiệt độ chịu lửa ≥ 1730 0C
Loại B : nhiệt độ chịu lửa ≥ 1650 0C
Loại C : nhiệt độ chịu lửa ≥ 1580 0C
Trang 20TÍNH CHẤT CỦA SAMỐT
Độ chịu lửa: độ chịu lửa của loại gạch này lớn hơn
1580-17700C
Độ bền nhiệt: Các sản phẩm của samot nói chung có độ bền sốc
nhiệt rất cao thường là khoảng 100 0C
(Độ bền này còn phụ thuộc rất nhiều về hình dạng sản phẩm, hàm
lượng của samot có trong sản phẩm)
Độ ổn định thể tích ở nhiệt đọ cao: độ ổn định này hay
độ giản nở của sản phẩm samot phụ thuộc vào hàm
lượng và kết cấu của sản phẩm
Trang 21TÍNH CHẤT CỦA SAMỐT
Độ bền xỉ: hầu hết sản phẩm samot có tính axít cao
chính vì vậy các loại sản phẩm này không thể tiếp
xúc với xỉ kiềm được
Cường độ xây dựng ở nhiệt độ cao: khi ở nhiệt độ cao sản phẩm có hàm lượng samot (AL2O3) càng lớn thì có độ dẻo càng cao đòng nghĩa với khả năng chống lại tải trọng
là càng kém.
Trang 22www.themegallery.com
Trang 23Nguyên liệu
Ph ối h ìn h
Đất sét cao lanh chịu lửa
Nung
H20 6-12% ép bán khô 17-22% dẻo
Trang 24MOT SO HINH ANH CUA SAMOT
www.themegallery.com
Trang 25- Công nghệ luyện kim.
- Các ngành công nghệ khác: thủy tinh, vật liệu xây dựng.
Ngoài ra có một số loại samốt như A, B, C thì có các ứng dụng riêng:
+ Loại A, B dùng ở các nơi tiếp xúc trực tiếp với kim loại, thủy tinh chảy lỏng, ở nơi có độ thấm khí nhỏ.
+ Loại C có thể sử dụng ở các bộ phận không quan trọng như tường lò, nền lò nung, tường ống khói
www.themegallery.com
Trang 26Thank You !