1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang mon an toan lao dong

95 516 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Thực hiện các biện pháp nhằm giúp người lao động làm việc trong điều kiện phù hợp với tâm sinh lý và tư thế lao động 3/ Nghiên cứu và theo dõi tình hình và mức độ phát triển của các y

Trang 1

KHOA HÓA

Bộ môn Công nghệ Hóa học - Dầu và Khí

-o -

GIÁO TRÌNH

AN TOÀN LAO ĐỘNG &

VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

TS NGUYỄN THỊ DIỆU HẰNG

(Lưu hành nội bộ)

Trang 2

Bài giảng

AN TOÀN LAO ĐỘNG

& VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

Trang 3

Chương I: VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Vệ sinh lao động

Vệ sinh lao động là khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những điều kiện

sản xuất đối với cơ thể con người, từ đó đề ra các biện pháp vệ sinh, phòng

chống tai nạn nhằm bảo đảm điều kiện lao động cho công nhân

Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động bao gồm:

1/ Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động: xác định nồng độ tối

đa cho phép của hóa chất độc, của bụi; giới hạn tối đa cho phép của âm thanh, chiếu sáng, khoảng cách an toàn vệ sinh

2/ Thực hiện các biện pháp nhằm giúp người lao động làm việc trong điều kiện phù hợp với tâm sinh lý và tư thế lao động

3/ Nghiên cứu và theo dõi tình hình và mức độ phát triển của các yếu tố có hại trong sản xuất và thực hiện các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc của người lao động

4/ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động: thông gió, xử lý bụi; chiếu sáng; chống tiếng ồn và rung động

5/ Nghiên cứu thì giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

6/ Phân loại ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

7/ Nghiên cứu tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với lao động

nữ và người chưa thành niên

8/ Theo dõi sức khỏe, bố trí lao động phù hợp với sức khỏe, chăm sóc sức khỏe khi người lao động bị ốm, bệnh tật và tai nạn lao động

2 Vệ sinh công nghiệp

Vệ sinh công nghiệp là hệ thống các biện pháp kỹ thuật và biện pháp vệ

sinh nhằm mục đích đảm bảo thật tốt các điều kiện lao động và sức khỏe của

công nhân

Nhiệm vụ chủ yếu của vệ sinh công nghiệp là:

Trang 4

 Nghiên cứu áp dụng các biện pháp để loại trừ và thủ tiêu các nhân tố độc hại trong quá trình công nghệ và thiết bị sản xuất

 Nghiên cứu các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và phòng hộ lao động

 Áp dụng những biện pháp kỹ thuật khác nhau để tạo nên điều kiện sinh hoạt bình thường trong sản xuất như thông gió, sưởi ấm, chiếu sáng và các biện pháp vệ sinh cá nhân khác…

II CÁC YẾU TỐ VỆ SINH CỦA MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT

Các yếu tố vệ sinh của môi trường lao động bao gồm:

1 Các yếu tố vi khí hậu: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong một không gian thu hẹp của nơi làm việc, bao gồm nhiệt độ, độ

ẩm, tốc độ lưu chuyển của không khí và sự bức xạ nhiệt

2 Ánh sáng

3 Bụi

4 Tiếng ồn Những yếu tố không bình thường đều có hại đến sức khỏe và năng suất lao động của con người Trong các phân xưởng sản xuất khác nhau, các yếu tố vệ sinh lao động cũng thường khác nhau

1 Các yếu tố vi khí hậu

1.1 Nhiệt độ của không khí

Nhiệt độ không khí là giá trị quan trọng của vi khí hậu Nguồn phát sinh ra nhiệt độ cao thường gặp ở các nghề như vận hành lò hơi, xưởng đúc, nhiệt luyện, cán kéo thép, thổi thủy tinh, hoặc phát sinh do bức xạ ánh sáng mặt trời

Căn cứ vào nhiệt độ xung quanh, người ta chia các phân xưởng sản xuất ra làm

Trang 5

Phân xưởng sản xuất nóng: là những phân xưởng mà trong đó nhiệt lượng tỏa ra của người, thiết bị, nguyên liệu và sản phẩm lớn hơn 20 Kcal/h.cm 3

Độ ẩm tương đối của không khí là tỷ số giữa lượng hơi nước chứa trong 1m3

không khí với lượng hơi nước trong 1m3 hỗn hợp không khí đó đã bão hòa hơi nước

ở cùng một nhiệt độ và áp suất

1.3 Tốc độ lưu chuyển của không khí

Sự lưu chuyển của không khí là do có sự chênh lệch nhiệt độ của không khí bên trong và bên ngoài phân xưởng tạo nên luồng không khí chuyển động; được đánh giá bằng tốc độ lưu chuyển của không khí và được ký hiệu là v với đơn vị đo là m/s

1.4 Bức xạ nhiệt

Bức xạ nhiệt là các tia nhiệt phát ra từ nguồn các vật nóng và được các vật thể nơi làm việc hấp thụ, biến năng lượng bức xạ nhiệt thành nhiệt năng làm nóng lên môi trường sản xuất

Cường độ bức xạ tính bằng đơn vị cal/cm2/phút

1.5 Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép của vi khí hậu

Theo Quyết định số 3733/2002-QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 của Bộ Y tế thì tiêu chuẩn vi khí hậu theo từng loại lao động, trung bình, nhẹ và theo mùa hè, mùa đông Tuy nhiên cụ thể từng yếu tố như sau:

 Nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc của công nhân về mùa hè là 30oC và không được vượt quá nhiệt độ bên ngoài từ 3÷5oC

 Độ ẩm tương đối 75÷85%

Trang 6

 Tốc độ lưu chuyển của không khí không quá 3m/s

 Cường độ bức xạ nhiệt: 1cal/cm2/phút

2 Ánh sáng

Ánh sáng là dòng các photon có bước sóng từ 380÷760μm, ứng với các màu:

đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

Có nhiều đại lượng được sử dụng để đặc trưng cho ánh sáng, hay sử dụng là

độ rọi Độ rọi là đại lượng để đánh giá độ sáng của một bề mặt được chiếu sáng,

có đơn vị là lux Máy đo ánh sáng là lux mét

Ánh sáng và việc chiếu sáng hợp lý các phân xưởng sản xuất và khu vực xí nghiệp là yếu tố quan trọng để cải thiện điều kiện lao động và giảm tai nạn

Các chỉ số cơ bản đánh giá vệ sinh vệ bụi:

 Kích thước hạt bụi: có tầm quan trọng hành đầu vì nó không chỉ liên quan đến khả năng lắng động và tồn lưu bụi trong không khí mà còn liên quan đến khả năng xâm nhập, lắng động của bụi trong hệ hô hấp

 Trong công nghiệp, bụi được chia làm 2 dải kích thước:

o Bụi toàn phần: bao gồm các hạt bụi lơ lửng trong không khí

o Bụi hô hấp: có kích thước nhỏ hơn 5 μm, có khả năng gây ra các bệnh bụi phổi nghề nghiệp

 Tính chất hóa học của bụi: có liên quan trực tiếp với những tác động đến sức khỏe Thành phần hóa học khác nhau thì khả năng gây tác hại sức khỏe khác nhau, được chia làm các loại sau:

Trang 7

o Bụi khoáng: bụi chứa silic tự do, amiăng thường gặp trong các ngành, nghề như khai thác mỏ, sản xuất các vật lliệu xây dựng, gốm, sứ

o Bụi kim loại: Pb, Cd, Ni gặp trong công nghiệp chế biến quặng, sản xuất kim loại màu, sản xuất ắc quy

o Các loại bụi hóa chất: rất nhiều hỗn hợp hóa chất và các loại thuốc trừ sâu gặp trong công, nông, lâm nghiệp

o Bụi thảo mộc: như gỗ, bông, bột gạo, chè, thuốc lá gặp trong nông lâm nghiệp và chế biến thực phẩm

o Bụi sinh học: vi sinh vật, nha bào, nấm mốc gặp trong nông lâm nghiệp

4 Tiếng ồn

Tiếng ồn là tất cả các âm thanh, tiếng động gây ảnh hưởng bất lợi cho con người Về bản chất vật lý, tiếng ồn là hỗn hợp của các âm thanh có tần số và cường độ khác nhau

 Tần số âm thanh: đơn vị là Hz, đặc trưng cho độ trầm hay bổng của âm thanh Tần số thấp có âm trầm, tần số cao thì âm bổng

 Cường độ âm thanh: đơn vị là dB, đặc trưng cho độ mạnh hay yếu của âm thanh Cường độ càng lớn nghe càng rõ, cường độ nhỏ âm nghe càng bé Thính giác của con người có thể thu nhận các âm thanh từ 16  20.000 Htz và thích hợp nhất là ở khoảng 1000  4000 Htz

Giới hạn cho phép của cường độ âm thanh đối với người là 60  70 dB và không chịu nổi ở 150 dB

III Sự hình thành các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

Trong mọi quá trình lao động, dù lao động thủ công hay cơ khí hóa, tự động hóa đều có thể xuất hiện các yếu tố nguy hại Các yếu tố này tác động vào cơ thể

Trang 8

con người, tùy loại và mức độ tác động, có thể gây chấn thương hay tử vong hay bệnh nghề nghiệp

Các yếu tố nguy hại trong lao động sản xuất được chia làm 2 loại: các yếu tố có hại và các yếu tố nguy hiểm

1/ Các yếu tố có hại trong sản xuất

Các yếu tố này phát sinh trong sản xuất, khi tác động vào con người với mức độ vượt qua một giới hạn chịu đựng của con người, sẽ gây tổn hại đến đến các cơ quan của cơ thể, làm giảm khả năng lao động Sự tác động này thường diễn ra từ

từ, kéo dài Hậu quả cuối cùng là gây ra bệnh nghề nghiệp

Các yếu tố có hại thường gặp là:

1.1/ Các yếu tố vi khí hậu

Nhiệt độ:

Trong các nhà máy lọc dầu, tất cả các phân xưởng đều được đặt ngoài trời, nên nguy hiểm về khả năng nhiệt độ tăng cao không đáng lo ngại nhiều Tuy nhiên, trong các nhà máy hóa dầu, hầu hết được đặt trong nhà xưởng Tại các phân xưởng có lò đốt, lò hơi, thiết bị trao đổi nhiệt…, nhiệt độ thường cao hơn nhiều so với nhiệt độ bình thường của không khí

Cơ thể con người, nhất là khi lao động chân tay thì khả năng tự điều hòa nhiệt

độ khi nhiệt độ môi trường sản xuất là 3539oC là rất khó Khi nhiệt độ tăng, cơ thể người có các hiện tượng: tăng sự mệt mỏi, giảm khả năng lao động, tim đập nhanh, huyết áp tăng, tăng sự bài tiết mồ hôi Khi nhiệt độ môi trường sản xuất từ

40  42oC, người lao động có thể bị say nóng và ngất

Lao động ở nhiệt độ lạnh dễ bị bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp, cảm lạnh

Trang 9

o Người lao động dễ mắc bệnh mãn tính như thấp khớp

o Làm đọng nước, làm cho sự đi lại trên nền xi măng bị trơn, dễ ngã

o Tăng khả năng truyền dẫn điện, dễ chạm mát đối với mạch điện các máy điện và truyền điện vào môi trường ẩm, gây tai nạn điện giật Khi độ ẩm trở nên thấp thì không khí trở nên hanh khô, làm cho da nứt nẻ, chân tay bị đau đớn, giảm độ linh hoạt và đó cũng là nguyên nhân xảy ra các tai nạn lao động

Sự lưu chuyển của không khí

Sự chuyển động của không khí cũng có ảnh hưởng đến mức độ cảm giác nhiệt của con người Các mặt thiết bị bị đốt nóng có thể là nguyên nhân gây ra các luồng đối lưu trong không khí, hướng lên trên và thay cho chúng bằng không khí lạnh hơn Khi có nhiều nguồn phát nhiệt, sự chuyển động của không khí có thể trở thành tình trạng gió lùa Nếu không khí chuyển động kém và ở nhiệt độ của môi trường sản xuất cao sẽ gây cảm giác oi bức khó chịu cho người lao động

Bức xạ nhiệt

Trong quá tình trao đổi vật chất của con người, luôn luôn có nhiệt sản sinh ra

do hoạt động của cơ bắp Ở điều kiện nghỉ ngơi và làm việc nhẹ, lượng nhiệt này khoảng 2400  2700 Kcal/ngày, còn khi làm việc nặng nhọc thì lượng nhiệt này là

1.2/ Bụi công nghiệp

Trong các loại hạt bụi công nghiệp, nguy hiểm nhất là tập hợp các hạt bụi có kích thước từ 0,5÷5μm Khi hít phải loại bụi này sẽ có 70÷80% lượng bụi đi vào phổi làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi

1.3/ Chất độc

Trang 10

Đa số các hóa chất dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, nhiều chất phát sinh trong các quá trình công nghệ sản xuất có tác dụng độc đối với con người Chúng thường ở các dạng lỏng, rắn, khí và thâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, tiêu hóa hoặc thấm qua da Khi các chất độc vào cơ thể với một lượng vượt quá giới hạn sức chịu đựng của con người sẽ bị nhiễm độc mãn tính, gây bệnh nghề nghiệp; nếu nhiễm độc cấp tính có thể sẽ dẫn đến tử vong

1.5/ Tiếng ồn và chấn động

Tiếng ồn gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy, do va chạm Chấn động thường do các dụng cụ cầm tay chạy bằng khí nén, động cơ nổ

Trong công nghiệp Lọc – Hóa dầu, thường có nhiều tiếng ồn và chấn động mạnh Ví dụ như công đoạn sàng, sấy thùng quay, lò phản ứng, chuyển động của các động cơ, máy li tâm, máy nén, quạt gió, tại phân xưởng cơ khí … Các thiết bị này khi hoạt động đều phát ra âm thanh và tiếng ồn khó chịu

Tiếng ồn và chấn động ảnh hưởng không tốt đối với cơ thể con người, như gây

ra mỏi mệt, mạch đập, nhịp thở và huyết áp tăng, kém tập trung tư tưởng, làm cho khả năng làm việc bị giảm sút và dễ dàng xảy ra tai nạn lao động Ngoài ra tiếng ồn và chấn động mạnh có thể gây ra điếc Trong kỹ thuật, chấn động có thể làm hư các chi tiết máy, gây ra sự cố và tăng cao phế phẩm

2/ Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất là các yếu tố khi tác động vào con người thường gây chấn thương, dập thương các bộ phận hoặc hủy hoại cơ thể người Sự tác động đó gây ra tai nạn tức thì, có khi tử vong

Trang 11

Các yếu tố nguy hiểm thường gặp trong sản xuất bao gồm:

 Các bộ phận của máy, thiết bị như dây cua roa, bánh xe răng, đầu trục, trục truyền

 Vật văng bắn: trường hợp thường gặp nhất là vật gia công bị văng bắn, mảnh đá mài bị vỡ, gỗ đánh lại, đá văng khi nổ mìn

 Vật rơi, đổ sập: thường là kết quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, đổ công trình

 Dòng điện: tùy theo mức điện áp, dòng điện có thể gây bỏng, cháy hoặc làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch

 Nguồn nhiệt gây bỏng: có thể là ngọn lửa, hơi nước nóng, kim loại nóng chảy

 Nổ hóa học: là phản ứng hóa học của các chất kèm theo hiện tượng tỏa nhiều nhiệt và khí diễn ra trong một thời gian rất ngắn, tạo ra một áp lực lớn gây nổ, làm hủy hoại các vật cản và gây tai nạn cho người ở trong phạm vùng nổ

 Nổ vật lý: là trường hợp các thiết bị chịu áp lực bị nổ khi áp suất của môi chất chứa trong nó vượt quá giới hạn bền cho phép của nó hoặc do thiết bị

bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu và không được kiểm định, do áp suất vượt quá áp suất cho phép Khi nổ, thiết bị sẽ sinh công rất lớn, làm phá hoại các vật cản và gây tai nạn cho người xung quanh nó

 Nổ của chất nổ (vật liệu nổ): chất nổ khi nổ sinh ra công suất lớn làm phá

vỡ, văng bắn vật cản, sự chấn động và sóng xung kích trong một phạm vi bán kính nhất định

IV Các biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động

Các yếu tố có hại và nguy hiểm phát sinh và tồn tại tất yếu trong mọi hoạt động sản xuất Tuy nhiên các yếu tố này không thể gây hại đối với cơ thể con người nếu thực hiện đầy đủ các giải pháp về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động

1/ Các biện pháp vệ sinh lao động

Trang 12

Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động đã được trình bày ở phần khái niệm Ở đây đặc biệt lưu ý đến việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động

1.1/ Thông gió và xử lý bụi

Việc thông gió và xử lý bụi sẽ được trình bày kỹ trong 2 chương: Chất độc công nghiệp – biện pháp đề phòng và Chất thải công nghiệp

 Trong các khu vực dễ có khả năng gây ra cháy nổ, các công tắc điện phải đặt ngoài khu vực có nguy hiểm cháy nổ

 Ngoài ánh sáng cho sản xuất, cần bố trí nguồn ánh sáng dự trữ để đề phòng khi hệ thống ánh sáng phục vụ bị sự cố thì vẫn có thể tiếp tục vận hành

1.3/ Chống tiếng ồn và chấn động

 Cách ly các công đoạn có nhiều tiếng ồn và chấn động bằng cách bố trí trong nhà riêng, ngăn các phòng có nhiều tiếng động bằng hành lang, bọc kín các máy phát sinh nhiều tiếng kêu

 Những thiết bị phát sinh chấn động được bố trí trên các móng máy riêng cách ly với sàn, dưới các bệ máy có lót tấm đàn hồi để giảm độ rung

 Tường và trần nhà của khu vực sản xuất có nhiều tiếng động cần bọc bằng vật liệu hấp thụ âm, có độ xốp, dẫn truyền âm thanh kém như gạch amiăng, bông

 Khi chế tạo và sửa chữa thiết bị có thể thay đổi một số biện pháp kỹ thuật nhằm giảm đến mức tối đa tiếng ồn và chấn động như: thay việc tán đinh bằng hàn điện; thay các thiết bị kim loại bằng chất dẻo hoặc nhựa; dùng các khớp nối, ống dẫn, bánh răng bằng chất nhựa dẻo

2/ Các giải pháp kỹ thuật an toàn lao động

Trang 13

Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp về tổ chức và phương tiện kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động

Các biện pháp, phương tiện kỹ thuật an toàn gồm có:

2.1/ Các thiết bị che chắn:

Các thiết bị che chắn nhằm mục đích sau:

 cách nhiệt cho máy móc, lò đốt, lò hơi, đường ống dẫn hơi nóng… bằng cách bọc vật liệu cách nhiệt

 cách ly các bộ phận truyền động của máy, các bộ phận có điện, ngăn cản sự văng bắn của mảnh vụn, vật gia công

 che chắn các hầm hố, rãnh trên mặt đất, lỗ hổng trên sàn nhà

2.2/ Các thiết bị bảo hiểm

Các thiết bị bảo hiểm dùng để ngăn ngừa sự cố do quá trình sản xuất gây ra, chẳng hạn do các thông số kỹ thuật trong các công nghệ sản xuất vượt quá giới hạn cho phép gây sự cố và tai nạn lao động như áp suất, nhiệt độ, tốc độ, dòng điện Các thiết bị bảo hiểm sẽ làm việc khi có một thông số nào đó vượt quá trị

số giới hạn cho phép và bảo đảm các thông số làm việc trở lại vị trí bình thường Thiết bị bảo hiểm thường được dùng như van an toàn, màng an toàn, đinh chì,

rơ le nhiệt, cầu chì,

2.3/ Hệ thống tín hiệu

Các thiết bị tín hiệu hoặc tín hiệu an toàn dùng để báo trước sự nguy hiểm để người lao động có biện pháp xử lý phù hợp hoặc chỉ dẫn cho họ hành động bảo đảm an toàn nhằm phòng ngừa sự cố sản xuất và tai nạn lao động

Tùy theo tính chất và công nghệ sản xuất, yêu cầu của việc bảo đảm an toàn

mà có tín hiệu khác nhau

 Tín hiệu màu sắc được sử dụng rộng rãi trong ngành giao thông vận tải;

 Tín hiệu âm thanh bằng còi, tiếng nổ để phát tín hiệu chuẩn bị, bắt đầu và kết thúc đợt nổ mìn công nghiệp;

Trang 14

 Tín hiệu bằng tay hoặc cờ dùng để phối hợp các thao tác làm việc giữa người móc tải trọng hoặc người vận hành thiết bị nâng

2.4/ Màu sắc báo hiệu và biển báo

Là phương tiện chỉ dẫn người lao động thực hiện các thao tác làm việc bảo đảm đúng các yêu cầu an toàn khi làm việc

Màu sắc báo hiệu bao gồm việc sơn màu cho các dây dẫn điện, các ống dẫn khí hơi hay nhiên liệu lỏng; sơn mặt ngoài các bình chứa khí bằng các màu khác nhau tùy theo loại khí, sơn màu phân biệt các nút bấm khởi động thiết bị

Các loại biển báo an toàn được chia thành 3 nhóm: phòng ngừa, ngăn cấm và chỉ dẫn Tùy từng đối tượng bảo vệ như trong sử dụng điện, hóa chất, giao thông thì hình thức thể hiện của ký hiệu biển báo cũng khác nhau

2.5/ Khoảng cách an toàn và giới hạn an toàn

Khoảng cách an toàn và giới hạn an toàn được xác định trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm riêng biệt của đối tượng, mối nguy hiểm của chúng, mức độ tác động và khu vực mà mối nguy hiểm có thể lan tới, bao gồm: khoảng cách phòng cháy, khoảng cách an toàn điện, khoảng cách an toàn giao thông, khoảng cách an toàn

nổ mìn, phóng xạ

Chiều rộng hoặc bán kính tối đa mà đối tượng không còn khả năng tác động là giới hạn an toàn Con người chỉ có thể hoạt động bình thường ở ngoài phạm vi giới hạn an toàn

2.6/ Điều khiển từ xa

Điều khiển từ xa là phương pháp tốt nhất và hiệu quả nhất loại trừ được sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động Theo phương pháp này cho phép đưa con người ra khỏi khu vực nguy hiểm như trong sản xuất và sử dụng chất nổ, chất độc, chất dễ cháy, năng lượng nguyên tử, điều khiển các thiết bị công nghệ phức tạp, trong sử dụng và quản lý điện

2.7/ Các thiết bị an toàn đặc biệt

Ngoài các biện pháp kỹ thuật an toàn nói trên, để phòng ngừa tai nạn lao động còn phải có các phương tiện đặc biệt khác như: nối đất bảo vệ và cắt điện, thảm

Trang 15

cách điện, sào công tác cho người vận hành điện, phao bơi cho người làm việc trên sông nước, dây an toàn cho công nhân làm việc ở trên cao

2.8/ Trang bị bảo vệ cá nhân

Trang bị bảo vệ cá nhân là các phương tiện rất cần thiết để ngăn ngừa hoặc hạn chế sự tác động của các yếu tố có hại và nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động Căn cứ vào tính chất của hoạt động lao động và yêu cầu của việc phòng ngừa mà cần phải sử dụng các trang bị bảo vệ cá nhân khác nhau

Trang bị bảo vệ cá nhân được chia làm 7 loại theo tác dụng của chúng:

 Trang bị bảo vệ đầu: mũ bảo hiểm

 Trang bị bảo vệ mắt: kính mắt

 Trang bị bảo vệ tai: các dụng cụ bịt tai (như ống nghe của nhân viên vô tuyến điện) hoặc đơn giản hơn dùng cao su nút nhựa hoặc bông có tẩm glycerine hay paraffine đặt vào lỗ tai

 Trang bị bảo vệ bảo vệ cơ quan hô hấp: khẩu trang, mặt nạ phòng bụi, chống độc

 Trang bị bảo vệ tay: găng đê tránh sự tấn công của các hóa chất hoặc sự bẩn; tránh được rủi ro khi làm việc với kim loại sắc bén và tránh được rủi ro

do điện

Trang bị bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng để tránh sự tấn công của các hóa

chất hoặc sự bẩn và đặc biệt tránh được sự va đập đối với vật rắn

 Trang bị bảo vệ thân: quần áo bảo hộ lao động Đối với quần áo, loại vải là yếu tố quan trọng trong phòng chống chất độc và chống nhiệt Ví dụ: vải gai khó cháy  chống nhiệt; vải len dạ thô  chống acide … Ngoài ra tính chất bảo vệ của quần áo còn phụ thuộc vào cách may và hình thức trang phục Ví dụ: công tác ở bộ phận có nhiều bụi nên mặc loại áo liền quần có khóa ; khi làm việc với môi trường acide, kiềm nên mang yếm choàng để khỏi lọt vào thắt lưng

2.9/ Kiểm tra nghiệm thử

Trang 16

Các công trình, thiết bị máy móc trong sản xuất và nhiều phương tiện kỹ thuật

an toàn không phải lúc nào cũng đảm bảo chất lượng hoàn hảo Trong quá trình sử dụng chúng, do tác động của nhiệt, hóa, cơ học và thời gian sẽ làm thuyên giảm chất lượng và độ bền Vì vậy, để bảo đảm các đối tượng này không gây hư hỏng

và dẫn đến tai nạn lao động bắt buộc phải kiểm tra nghiệm thử Ví dụ:

 Thử nghiệm lần đầu và định kỳ nồi hơi, bình gas, các thiết bị chịu áp lực

 Thử nghiệm lần đầu và định kỳ thiết bị nâng, thang máy

 Thử nghiệm lần đầu và định kỳ các thiết bị điện và thiết bị cách điện

 Thử nghiệm lần đầu và định kỳ van an toàn, dây an toàn

 Thử nghiệm lần đầu và định kỳ điện trở tiếp đất, chống sét

Mục đích kiểm tra nghiệm thử là xem xét các đối tượng có thỏa mãn các yêu cầu về độ bền hay không, sử dụng có an toàn hay không

2.10/ Các biện pháp tổ chức huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phân định

trách nhiệm thực hiện công tác an toàn lao động, tổ chức lao động khoa học

2 Dụng cụ bảo vệ hô hấp

Các chất độc thải ra trong khu vực sản xuất thường ở thể khí, hơi hoặc bụi Các rủi ro chính đối với sự hô hấp của người lao động trong các nhà máy Lọc – Hóa dầu đó là:

Không khí bị ô nhiễm bởi các tạp chất Không khí nghèo O2

Trang 17

Mặt nạ chống khí độc có bộ phận lọc: dùng để bảo vệ cơ quan hô hấp khi

hàm lượng O2 trong không khí dưới 18%, còn nồng độ của chất độc chứa trong không khí không được vượt quá trị số và thành phần cho phép sử dụng đối với mặt nạ đó

Mặt nạ loại này được cấu tạo gồm 2 phần chính:

Hộp chống khi độc chứa chất hấp phụ: dùng chủ yếu là Than hoạt tính Khi sử dụng để chống các khí độc khác nhau, thì than hoạt tính được tẩm các hóa chất khác nhau

Ví dụ để chống hơi NH3 , H2S thì than hoạt tính được tẩm CuSO4ngậm nước (CuSO4 5H2O)

Phần che mặt bằng cao su có các cỡ số theo kích cỡ của từng người, rất kín, vừa bảo vệ mắt và mặt; có các soupape điều chỉnh không khí vào và ra; có một ống nối cao su co giãn được, nối giữa hộp lọc và hộp soupape phân phối hơi

Mặt nạ chống khí độc cách ly: là loại mặt nạ tách hoàn toàn sự hô hấp

của người với môi trường công tác Trong phân xưởng sản xuất, khi phải tiến hành công việc lâu dài trong môi trường có khí độc hoặc hàm lượng O2

khôngđủ người ta thường dùng loại mặt nạ này

Có 2 loại mặt nạ chống khí độc cách ly:

Loại sử dụng bình dưỡng khí để thở: gồm có bình khí nén

 Ưu điểm: đơn giản

 Nhược điểm: nặng, cồng kềnh và chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn

Loại có ống truyền không khí từ ngoài vào

Trang 18

b/ Hộp thở chống bụi

Để bảo vệ cơ quan hô hấp khỏi bụi bẩn trong môi trường sản xuất, hiện nay người ta dùng các loại khẩu trang và hộp thở chống bụi Loại này có tác dụng giữ khói và bụi ở bộ phận lọc Do các khe, lỗ của bộ phận lọc bé nên những hạt bụi cỡ

to bị giữ lại

Vật liệu để làm màng lọc thường là loại vải băng gạc trong có bố trí một vài lớp bông hoặc sợi nhân tạo …

Trang 19

Chương II:

I HIỆN TƯỢNG CHÁY NỔ:

1 Những yếu tố cần thiết cho sự cháy:

Có 3 yếu tố cần thiết cho sự cháy là:

 chất gây cháy (comburant: O2 trong không khí…)

 chất cháy = nhiên liệu (combustible)

 nguồn cháy (ngọn lửa, năng lượng kích thích, tia lửa điện )

- Sản phẩm của quá trình cháy: Khí cháy

Có thể hình dung 3 yếu tố của hiện tượng cháy như một Tam giác lửa:

Sự cháy có thể biểu diễn như sau:

Chính lượng nhiệt tỏa ra này là nguồn gốc của quá trình CHÁY hay NỔ Mức

độ tỏa nhiệt đặc trưng cho vận tốc phản ứng cháy:

Nhiên liệu + Chất gây cháy Khí cháy + Nhiệt

Trang 20

 phản ứng diễn ra rất chậm (vài ngày thậm chí vài tháng) = sự OXY HÓA nhiên liệu: lượng nhiệt tỏa ra không thể nhận thấy được  không làm xuất hiện rủi ra cháy nổ

 phản ứng diễn ra nhanh: (vài giây) lượng nhiệt tỏa ra đủ phân hủy nhiên liệu thành khí hoặc hơi và bốc cháy  bắt đầu của CHÁY

 phản ứng diễn ra cực kỳ nhanh (vài phần giây): tỏa ngay lập tức một lượng nhiệt lớn và khí cháy cùng với sự tăng đột ngột áp suất  NỔ và có khả năng phá vỡ các kết cấu chứa đựng và bao che

Bảng đặc trưng cháy nổ của một vài phản ứng cháy:

Chất cháy Năng lượng tối thiểu

4,5 % 11,5%

 Cột 2: Acétylène có khả năng NỔ cao nhất

 Cột 3: nguy hiểm nổ của H2 là lớn nhất

Sơ đồ tóm tắt:

Trang 21

2 Chất gây cháy :

Phổ biến nhất là O2 trong không khí với tỷ lệ sau:

Theo thực nghiệm, để duy trì sự cháy của hầu hết các chất cháy thì lượng oxy phải lớn hơn hoặc bằng 14% thể tích tự do Tuy nhiên, có một số ít các chất chỉ cần một hàm lượng nhỏ oxy (như khí CH4 chỉ cần 5% thể tích oxy trong vùng cháy) thì sự cháy vẫn xảy ra, duy trì và phát triển

Các hợp chất giàu oxy như peroxyt, oxyde éthylène, NO2, O3

Bước đầu tiên để dập tắt lửa:

cô lập với nguồn O2

3 Nhiên liệu – Chất cháy

a- Bản chất nhiên liệu: có 3 dạng chính

Khí: khí đốt, C2H2, propane, butane, H2, H2S, CO, NH3

Lỏng: các dung môi, rượu, benzène, hexane, xăng dầu

Rắn: bụi của S, polyéthylène, polystyrène, nhựa, gỗ, than đá

b- Các đại lượng đặc trưng cho quá trình cháy của nhiên liệu:

b1- Nhiệt độ bùng lửa (nhiệt độ chớp cháy – nhiệt độ bắt cháy):Là nhiệt

độ tối thiểu của hơi chất lỏng dễ cháy dễ bay hơi khi kết hợp với không khí hình thành một hỗn hợp có khả năng bốc cháy nếu đưa ngọn lửa đến gần

Phản ứng cháy

Trang 22

Thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy:

Loại PENSKY-MARTENS (với nhiệt độ chớp cháy > 50 o C) NF M 07-019

Loại ABEL (với nhiệt độ chớp cháy < 55 o C) NF M 07-011 và IP 170

échantillon

Trang 23

 hiện tượng cháy nhanh trong thời gian rất ngắn và không duy trì ngọn lửa

là một trong những đặc tính chủ yếu để xác định chất lỏng nguy

cơ dễ cháy, để quy định phương pháp vận chuyển, bảo quản và sử dụng

Căn cứ vào nhiệt độ bùng lửa, chia chất cháy thành 2 loại:

o Loại I: To bùng lửa  45oC  chất dễ bốc cháy

o Loại II: To bùng lửa > 45oC  chất lỏng cháy

b2- Nhiệt độ bốc cháy

Là nhiệt độ tối thiểu khi hỗn hợp hơi của chất lỏng cháy đủ để bốc

cháy và duy trì ngọn lửa liên tục khi đưa ngọn lửa đến gần

 Đối với chất khí: To bốc cháy = To bùng cháy

 Đối với chất lỏng: To bốc cháy > To bùng cháy

Diesel, dầu đốt dân dụng

Dầu bôi trơn

Alkylat

Goudron

 60oC + To bùng cháy

b3- Nhiệt độ tự cháy (point d’auto-inflammabilité)

Là nhiệt độ tối thiểu mà chất cháy bị cháy không cần ngọn lửa bên ngoài

Trang 24

 Quan sát:

o tại vị trí 1 và 3: không có hiện tượng cháy

o tại vị trí 2: có hiện tượng cháy

Giới hạn dưới

Trang 25

o giới hạn cháy nổ dưới (LII hoặc LIE): nồng độ % thấp nhất của

khí hoặc hơi nhiên liệu trong không khí có khả năng cháy nổ được

o giới hạn cháy nổ trên (LSI hoặc LSE): nồng độ % lớn nhất của

khí hoặc hơi nhiên liệu trong không khí có khả năng cháy nổ được

o Khoảng giữa 2 nồng độ này gọi là vùng cháy và vùng nổ

b5- Áp suất hơi bão hòa của hơi nhiên liệu:

o đặc trưng cho độ bay hơi của nhiên liệu  đại lượng liên quan trực tiếp đến nguy hiểm cháy nổ

o Trong điều kiện sản xuất: hàm lượng các hơi và khí nổ trong

không khí của phân xưởng phải nhỏ hơn rất nhiều so với giới hạn nổ dưới LIE của hỗn hợp không khí và hơi nổ

o Trong điều kiện tồn chứa: qui định kết cấu bồn chứa

 Các sản phẩm nặng (alkylat, FO, FOD ): áp suất hơi bão

hòa thấp, hàm lượng hơi nhiên liệu bé  ở ngoài vùng nổ 

mái cố định (toit fixe)

Trang 26

 Các sản phẩm nhẹ (naphta, dung môi, hexane, xăng ): áp

suất hơi bão hòa cao, nguy hiểm cháy nổ cao  mái che nổi

(toit flottant)

o Trong điều kiện sửa chữa: chẳng hạn như trước khi sửa chữa

thiết bị hoặc ống dẫn chứa các khí, hơi của sản phẩm bằng hàn hơi hoặc hàn điện  phải phân tích nồng độ khí hơi dễ cháy nổ

c- Đặc điểm của đám cháy:

Chất cháy ở thể khí:

Dòng khi phun ra từ nơi có áp suất cao ra môi trường bên ngoài, bay từ thấp lên cao, vào khoảng không, chiếm thể tích của hỗn hợp các khí khác Lượng khí phun ra hòa trộn với oxy trong không khí sẽ tào thành hỗn hợp cháy hay nổ tùy theo hàm lượng khí chất cháy phun ra nhiều hay ít

Khi có tác động nguồn nhiệt vào vùng khí chất cháy trên thì sẽ bùng cháy hoặc nổ và cháy có ngọn lửa, ngọn lửa sẽ bao trùm toàn bộ vùng giới hạn nồng độ cháy nổ của khí chất cháy thoát ra, sau đó sẽ thu hẹp lại nơi mà dòng khí phun ra

Nhiệt độ của ngọn lửa phụ thuộc vào năng lượng tỏa nhiệt của từng loại khí chất cháy và nằm trong khoảng từ 1350oC đến 1950oC

Chất cháy ở thể lỏng:

Trên bề mặt chất lỏng luôn luôn có một hàm lượng hơi bay lên, chuyển động rất chậm theo nguyên tắc khuếch tán và được hòa trộn với oxy của không khí tói một giá trị xác định nằm trong giới hạn nồng độ cháy nổ

Khi có tác động nguồn nhiệt vào hỗn hợp hơi chất lỏng đó thì sẽ xuất hiện cháy có ngọn lửa Ngọn lửa nhanh chóng bao trùm lên toàn bộ vùng hơi chất lỏng

đã đạt tới giới hạn nồng độ bắt cháy, sau đó ngọn lửa sẽ bao phủ lên toàn bộ bề mặt của chất lỏng Lúc này nhiệt lượng của ngọn lửa nung nóng chất lỏng và làm tăng nhanh lượng bốc hơi, tăng cường sự cháy

Đặc điểm của quá trình cháy chất lỏng là ngọn lửa lan truyền rất nhanh, bức

xạ nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh lớn, nhiệt độ của ngọn lửa từ 1250oC đến

1350oC

Trang 27

Chất cháy ở thể rắn:

Khi tác động vào chất cháy rắn một nguồn nhiệt đủ để bắt cháy, thì chất cháy sẽ bị nung nóng, làm cho hơi của nó thoát ra trên bề mặt Lượng hơi thoát ra này kết hợp với oxy của không khí đạt tới giá trị giới hạn cháy và gây cháy Nhiệt

độ của ngọn lửa tỏa ra nung nóng các chất cháy rắn xung quanh và bản thân chất cháy để duy trì và phát triển sự cháy

Nhiệt độ của ngọn lửa chất chát rắn đạt từ 1200oC đến 1250oC

Tóm lại, hiện tƣợng cháy chỉ xảy ra trong các điều kiện sau:

 nhiên liệu ở trạng thái khí, hơi (thông thường)

Chỉ một vài trường hợp đặc biệt: như P,  cháy ở trạng thái rắn

 nhiên liệu và không khí ở một tỷ lệ thích hợp (còn gọi là giới hạn cháy): Nếu trong hỗn hợp, khí cháy rất ít so với lượng không khí trong hỗn hợp thì không nổ được, vì toàn bộ nhiệt thoát ra ở điểm cháy bị không khí xung quanh làm lạnh

a- Ngọn lửa: được phát ra khi:

hàn khi thi công

Trang 28

que diêm, bật lửa

b- Sự tăng nhiệt độ

Sự tăng nhiệt độ có thể đưa hỗn hợp đến nhiệt độ tự bốc cháy, nó có thể do:

các thiết bị “nóng”: lò, thiết bị trao đổi nhiệt,

các điểm nóng: sinh ra do sự gia công kim loại, hay do các thiết bị điện

sự nóng lên bất thường của các chi tiết máy: do sự ma sát khi thiếu dầu bôi trơn

các phản ứng hóa học tỏa nhiệt: phổ biến nhất là:

o phản ứng cháy

o các phản ứng hydrat hóa:

 tác dụng của nước với các oxyt á kim như SO3, NO2, PO3

 tác dụng của nước với các oxyt kim loại như vôi sống (CaO),

Na2O

 tác dụng của nước với các kim loại nhẹ như Mg, Na, Ca

o sự pha loãng các acide và base mạnh đậm đặc như H2SO4, NaOH: tỏa nhiệt mạnh  chất lỏng bị nóng lên  sôi và bắn ra ngoài

o phản ứng giữa axit mạnh với base mạnh, đậm đặc:

o các phản ứng polyme hóa, các phản ứng đa tụ: nếu không khống chế tốt liều lượng của chất xúc tác hoặc chất làm cứng sẽ dẫn đến phản ứng dây chuyền nguy hiểm

c- Tia lửa điện: được sinh ra do:

va chạm của kim loại với kim loại hoặc kim loại với béton, đá

Trang 29

e- Bức xạ điện từ: Các bức xạ điện từ năng lượng lớn như tia cực tím, tia X,

tia gamma (phóng xạ), tia laser  khơi mào các phản ứng cháy

f- Các hợp chất tự cháy: các hợp chất này bị oxy hóa rất nhanh khi tiếp xúc

với không khí và tỏa ra một lượng nhiệt đủ để chúng nóng sáng lên và bốc cháy tức thì Ví dụ:

o Sulfure sắt FeS2 (các hạt gỉ của tôn): được hình thành do H2S tác dụng trên kim loại sắt

o H2S xuất hiện do:

 có sẵn trong sản phẩm dầu mỏ

 hoặc được hình thành do hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí sống trong nước hoặc trong lớp bùn dưới đáy bể chứa

II ĐÁM CHÁY – QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐÁM CHÁY

1 Đặc điểm của đám cháy

Đám cháy là sự cháy không kiểm soát được, gây nên những tổn thất về người

và tài sản

Đặc điểm của đám cháy là sinh ra nhiều nhiệt năng và khói cháy và có sự lan truyền của đám cháy

Nhiệt lƣợng mà đám cháy tỏa ra đốt nóng các chất đang cháy, tỏa ra xung

quanh, nung nóng các chất cháy gần đó, đạt tới nhiệt độ bốc cháy của chất cháy

để duy trì và thúc đẩy đám cháy phát triển

Khói cháy sinh ra có thành chính gồm CO, CO2, SO2, NOx, HCl, các hydrocacbon không cháy là những chất khí rất độc Bên cạnh đó, lượng khói tỏa

ra còn làm giảm nồng độ oxy của không khí xung quanh vùng xảy ra cháy và làm giảm tầm quan sát Nếu nồng độ oxy giảm xuống còn 16÷14% sẽ gây khó thở, nếu gảm dưới 9% đe dọa nghiêm trọng sự sống của con người

Sự lan truyền của đám cháy là quá trình tăng diện tích của đám cháy, tăng

bức xạ nhiệt của đám cháy và sự cháy hoàn toàn của chất cháy Sự lan truyền của đám cháy phụ thuộc vào các yếu tố như: đặc tính chất cháy, cách sắp đặt bố trí chất cháy, kiến trúc nơi xảy ra cháy, hướng gió tại thời điểm khi xảy ra cháy

Trang 30

2 Quá trình phát triển của đám cháy

2.1 Giai đoạn đầu của đám cháy

Đám cháy mới phát sinh là giai đoạn đầu khi xuất hiện sự cháy của đám cháy

Đối với đám cháy chất rắn: diện tích đám cháy ở giai đoạn này còn nhỏ,

nhiệt lượng tăng rất chậm và khả năng cháy chưa lan cao Khi nhiệt độ xung quanh vùng cháy đạt tới nhiệt độ bốc cháy từ 200÷300oC thì phần lớn các chất hữu cơ trong vùng nhiệt đó bị phân hủy và bốc cháy để bắt đầu giai đoạn đám cháy phát triển mạnh

Đối với các đám cháy của chất lỏng và khí: ở giai đoạn đám cháy mới phát

sinh, trong khoảng thời gian rất ngắn, ngọn lửa đã bao trùm lên toàn bộ bề mặt chất cháy lỏng hay vùng chất cháy khí bay ra Tuy nhiên tại thời điểm này, cường

độ bức xạ nhiệt của đám cháy chưa cao,khả năng cháy lan sang các vật lân cận còn hạn chế

Chính vì vậy, khi đám cháy mới phát sinh là thời điểm tốt nhất để dập tắt đám cháy do diện tích đám cháy còn nhỏ, bức xạ nhiệt của đám cháy chưa cao, sự nung nóng phá hủy kiến trúc xây dựng chưa xảy ra và đặc biệt là cường độ phá hủy của ngọn lửa đối với các chất chữa cháy phun vào ở giai đoạn này là rất nhỏ

2.2 Giai đoạn đám cháy phát triển

Tại thời điểm này dòng bức xạ nhiệt của đám cháy tỏa ra môi trường xung quanh là rất lớn, diện tích đám cháy tăng nhanh, nung nóng các cấu kiện xây dựng, làm biến dạng và gây sụp đổ hoặc có thể gây nổ đối với những nơi có chứa các chai khí, xitéc, phuy xăng dầu

Đây là thời điểm rất khó khăn cho việc cứu chữa đám cháy vì diện tích đám cháy rộng, nhiệt lượng đám cháy tỏa ra lớn, khả năng tiếp cận đám cháy khó khăn, cường độ phá hủy của ngọn lửa đối với chất chữa cháy phun vào rất lớn

2.3 Giai đoạn khống chế và dập tắt đám cháy

Giai đoạn này được tính từ khi sử dụng các biện pháp chữa cháy để khống chế đám cháy có hiệu quả Đặc trưng của giai đoạn này là tốc độ phát triển của đám cháy giảm dần do có sự tác động của lực lượng chữa cháy Khi lựa lượng cứu chữa

Trang 31

đủ mạnh để khống chế ngọn lửa thì diện tích đám cháy thu hẹp dần cho tới khi bị dập tắt hoàn toàn

Cần chú ý, ở giai đoạn này, sau khi dập tắt ngọn lửa vẫn phải tiếp tục phun nước hay các chất chữa cháy vào nơi bị cháy để ngăn ngừa khả năng cháy lại của đám cháy

III NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LÀM NGỪNG SỰ CHÁY

Để dập tắt được sự cháy cần phải sử dụng một hoặc nhiều phương pháp sau:

2 Phương pháp làm lạnh

Phương pháp làm lạnh là dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt độ cao

để hạ thấp nhiệt độ của đám cháy nhỏ hơn nhiệt độ bắt cháy của chất đó

Những chất dùng để chữa cháy bằng phương pháp làm lạnh phải là những chất

có tác dụng làm lạnh tốt, có hệ số tiếp xúc bề mặt lớn như: nước, khí CO2 nén ở

áp suất cao, các dòng khí trơ có nhiệt độ thấp

Phương pháp này được sử dụng để chữa các đám cháy, chất cháy ở thể rắn (ví

dụ như phun nước vào đám cháy gỗ) Phương pháp này chữa những đám cháy của chất cháy lỏng, khí không đạt hiệu quả cao vì nhiệt độ bắt cháy của chất cháy lỏng, khí nhỏ

3 Phương pháp làm loãng

Trang 32

Phương pháp làm loãng là đưa các chất không tham gia phản ứng cháy vào vùng cháy nhằm làm loãng nồng độ hơi chất cháy và oxy không khí đến giá trị nằm ngoài giới hạn cháy thì đám cháy sẽ tắt

Ví dụ: khi ta sử dụng bình khí CO2 để chữa cháy,lượng khí CO2 phun vào đám cháy sẽ làm loãng nồng độ hơi chất cháy đến nhỏ hơn nồng độ cháy thấp hoặc làm giảm nồng độ oxy tại vùng cháy nhỏ hơn 14% thì đám cháy sẽ tắt

Những chất chữa cháy có đặc tính làm loãng là: khí CO2, N2, Ar, hơi nước

Một vài trường hợp dập cháy cụ thể:

1 Phương pháp dập cháy chất cháy khí hơi

 Trong phân xưởng, khí – hơi bị bốc cháy thông thường do sự rò rỉ từ các khe

hở của ống nối, qua các nắp và van khóa của thiết bị, chỗ nứt vỡ của ống dẫn

 Cách dập cháy: đình chỉ việc truyền khí và giảm áp lực khí chứa trong ống dẫn và thiết bị …

 Khi giảm áp suất trong thiết bị hoặc trong ống dẫn phải giữ áp suất dư độ vài mmH2O đểtránh không khí bị hút vào hình thành hỗn hợp nổ

 Sau khi đã dập cháy, phải áp dụng những biện pháp không cho khí – hơi tiếp tục thoát ra tạo thành hỗn hợp nổ

2 Phương pháp dập cháy kim loại kiềm và kim loại khác

Trang 33

Phương pháp dập cháy có hiệu quả nhất là dùng bột của muối Canxi có

pha thêm một ít Sắt stéarate và Nhôm stéarate , graphit và acide stéarique

 Cách dập cháy: dùng vòi có không khí nén để phun bột phủ lên lớp kim loại đang cháy

 Sau khi kim loại đã ngừng cháy và nguội đi trong thời gian 2  3h mới xúc bỏ các lớp phủ của chất dập cháy Nếu xúc bỏ bột dập cháy quá sớm có thể gây

ra cháy trở lại

IV NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU GÂY RA CHÁY NỔ VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA

1 Nguyên nhân:

Nguyên nhân chủ yếu của các quá trình cháy nổ là do:

 Vi phạm các qui định về an toàn phòng cháy

 Không thực hiện đúng các qui trình công nghệ sản xuất

 Bốc cháy do tĩnh điện, chập điện, giông sét và một số nguyên nhân khác

2 Biện pháp phòng ngừa:

 Phải tuyệt đối tuân theo những qui định trong phòng chống cháy nổ khi thiết

kế, thi công và vận hành thiết bị

 Kiểm tra, theo dõi chặt chẽ tình hình môi trường không khí trong phân xưởng sản xuất

 Đặc biệt chú ý đến độ kín của thiết bị, các hệ thống đường ống dẫn, các van, khóa điều chỉnh Nếu không đảm bảo độ kín có thể dẫn tới tập trung nhiều chất có khả năng nổ trong phân xưởng

 Kiểm tra định kỳ sức bền của thiết bị, đề phòng sự nổ do áp lực bên trong thiết bị

 Trong các phân xưởng có nguy cơ sinh ra cháy nổ, phải thực hiện những biện pháp đề phòng chống phát sinh tia lửa Ví dụ: các dụng cụ như búa, clé, các dụng cụ va đập khác phải là những dụng cụ không gây ra tia lửa khi làm việc

Trang 34

 Khi lắp đặt, bố trí thiết bị điện, ánh sáng phải chú ý ngăn ngừa chập mạch hoặc phát sinh hồ quang điện

 Những quá trình sinh học sau chuyển thành quá trình hóa học là Oxy hóa,

dẫn tới tình trạng tự cháy như các chất thảo mộc (mùn cưa, rơm rạ…)

Nhiệt độ trong các chất này tăng lên do sự hô hấp của các vi khuẩn và do sự truyền nhiệt kém của các thực vật làm cho quá trình oxy hóa tăng nhanh và phát nhiệt Biện pháp để ngăn ngừa thực vật bị cháy là sấy thật kỹ

 Khi xảy ra cháy, lập tức đình chỉ thông gió để giảm quá trình lưu thông của không khí nhằm không cho đám cháy lan rộng

V CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ KỸ THUẬT DẬP ĐÁM CHÁY

1 Các phương tiện dập đám cháy

Tại các phân xưởng làm việc có nguy cơ cháy nổ phải được trang bị đầy đủ:

 Các thiết bị chữa cháy ban đầu: bình bột, bình bọt, bình CO2, bình N2

 Hệ thống cứu hỏa cố định:

o Lăng phun nối ống mềm

o Súng phun cố định

o Dàn phun sương trên bồn, nhà xưởng

o Máy bơm nước: luôn có 2 máy (01 máy chạy trực cứu hỏa, 01 máy dự phòng)

Trang 35

o Một lít nước đun nóng từ 25oC đến 100oC thì hấp thụ một lượng nhiệt

là 75 Kcal (C nước  1 kcal/kg.độ)

o Nếu bay hơi thì cần 539 Kcal (tại 100oC, nhiệt hóa hơi của nước rhh = 539,4 kcal/kg)

Khi phun nước lên mặt đám cháy, sẽ có 3 yếu tố đình chỉ sự cháy:

1- nước sẽ hấp thụ một lượng lớn nhiệt và làm lạnh đám cháy đến nhiệt

độ không đủ khả năng cháy tiếp tục

2- hơi nước được tạo ra ở đám cháy sẽ pha loãng và làm giảm hàm lượng

O 2 chứa trong không khí Nếu hàm lượng O 2 trong không khí xuống 14

o Mục đích dùng bụi nước: tăng diện tích tiếp xúc giữa nước và chất cháy

 nước nhanh chóng tạo thành hơi trong đám cháy và tạo ra khả năng dập cháy

o Mặt khác, do các hạt nước nhỏ không làm xáo trộn chất cháy nên hạn chế khả năng cháy lan rộng

o Dập cháy bằng bụi nước thì ít hoặc không có khả năng dẫn điện

Trong nhiều trường hợp, phương pháp này tiến hành nhanh chóng hơn

và ít tiêu hao nước hơn so với vòi rồng phun nước

Van phun nước chữa cháy phải bố trí:

o dọc theo đường đi lại trong nhà máy

o khoảng cách giữa các van không được quá 100m

o đặt xa tường nhà 5m và cách đường không quá 2m

o phải đảm bảo lưu lượng 2,5 l/s

Trang 36

 Không được phép nối hệ thống ống dẫn nước cứu hỏa với hệ thống ống dẫn nước sản xuất cũng như ống dẫn nước sinh hoạt

Không được dùng nước để dập cháy các chất lỏng dễ bốc cháy (T bùng

Nguyên tắc: Khi phun, bọt loang ra trên bề mặt của chất lỏng dễ bốc cháy

 cách ly ngọn lửa với bề mặt của chất cháy và làm lạnh chất lỏng cháy 

Các loại chất rắn dập cháy: Clorua các kim loại kiềm và kiềm thổ, hợp

chất của anbamin, muối carbonat, cát, đất khô…

Thường được dùng nhất là muối carbonat có thêm một lượng nhỏ SiO2

Trang 37

 Các chất dập cháy dạng bột thường được chứa trong các hố hoặc thùng đựng Khi xảy ra cháy, dùng xẻng xúc hất vào chỗ cháy một lớp dày vài cm

 Để dập những đám cháy nhỏ phát ra từ các lỗ, chỗ nứt hoặc những chỗ hở trong các hệ thống ống dẫn, thiết bị, người ta dùng các tấm phủ bằng amiăng

VI HƯỚNG DẪN CÁC LOẠI BÌNH CHỮA CHÁY

Trang 38

tác đơn giản, thuận lợi Sau khi dập tắt, đám cháy không để lại dấu vết, không làm hư hỏng, ảnh hưởng đến chất cháy

1.3 Nguyên lý chữa cháy và phương pháp sử dụng

Nguyên lý: Khí trơ CO2 ở nhiệt độ -79oC dưới dạng tuyết lạnh hòa nhanh vào chất cháy dạng khí để hạ thấp nhiệt độ của đám cháy (chữa cháy bằng phương pháp làm lạnh), sau đó khí CO2 bao phủ lên toàn bộ bề mặt của đám cháy, làm giảm nồng độ O2 khuyếch tán vào vùng cháy, khi hàm lượng O2nhỏ hơn 14% thì đám cháy sẽ tắt (chữa cháy bằng phương pháp làm loãng nồng độ)  làm cho khả năng cháy của đa số các chất cháy bị dập tắt

Thao tác bình dập cháy CO 2 xách tay: do tác dụng của nó rất ngắn nên

dập lửa phải tiến hành nhanh chóng Khi xảy ra cháy, xách bình đến tiếp cận

vị trí cháy, điều chỉnh hướng loa phun về đám cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa tối thiểu 0,5m, còn tay kia mở van bình (mở van hết cỡ) hoặc bóp cò (tùy theo từng loại) cho luồng CO2 xuống dưới ngọn lửa

1.4 Những điểm chú ý khi sử dụng và bảo quản bình CO2

1 tuyệt đối không sử dụng bình CO2 chữa các đám cháy có than cốc, kim loại nóng chảy vì sẽ xảy ra phản ứng hóa học sinh khí CO độc hại

Trang 39

7 Bình chữa cháy CO2 phải được đặt ở những nơi râm mát và thuận tiện dễ dàng khi sử dụng, không được để ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào, không để nơi có nhiệt độ cao quá 55o+C vì khí CO2 có độ giãn nở lớn khi nhiệt độ bình tăng

8 Không để bụi bẩn rơi vào van an toàn và loa phun Khi vận chuyển không được để va chạm vào vỏ bình và van an toàn

2 Bình chữa cháy bột khô hệ MFZ

đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao

2.3 Nguyên tắc: Nguyên tắc chữa cháy giống như bình CO2

Thao tác: Khi có cháy xảy ra xách bình đến gần đám cháy, lộn bình lên

xuống khoảng 5  7 lần, sau đó đặt bình xuống, rút chốt bảo hiểm ra, tay

Trang 40

trái cầm vòi hướng vào đám cháy, tay phải ấn cò, phun bột quét vào mép dưới ngọn lửa (vào gốc của ngọn lửa)

 Ngoài ra khí trơ (CO2 và N2) còn được bơm vào thiết bị, đường ống để đuổi khí CO và O2 , ngăn ngừa sự nổ và cháy khi sửa chữa

2.4 Đặc điểm bình hệ MFZ

 Thiết bị chữa cháy này dùng thuốc bột khô và khí N2, tất cả đều được chứa trong bình kín, không bị ẩm, vón cục, do đó kéo dài được tuổi thọ và độ tin

cậy cao trong sử dụng

 Khí nitơ làm lực đẩy, nhiệt độ sử dụng của bình từ -10oC đến 55oC

 Khi phun bọt để dập tắt đám cháy, áp lực giảm xuống dần, do đó thời gian

chữa cháy tương đối lâu

3 Bình chữa cháy bột khô kiểu xe đẩy hệ MFT

3.1 Cấu tạo

3.2 Phạm vi sử dụng

Bình chữa cháy bột khô hệ MFT là thiết bị chữa cháy có hiệu quả cao gấp 5 lần các bình bột chữa cháy cùng loại Nó có thể dập tắt các đám cháy xăng dầu, chất lỏng cháy, khí đốt và thiết bị điện Bình chữa cháy bột khô kiểu xe đẩy rất cơ

9 Vòi phun, súng phun

10 Bảng ghi kiểm tra

11 Đề can

12 Bánh xe

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đặc trưng cháy nổ của một vài phản ứng cháy: - bai giang mon an toan lao dong
ng đặc trưng cháy nổ của một vài phản ứng cháy: (Trang 20)
Sơ đồ tóm tắt: - bai giang mon an toan lao dong
Sơ đồ t óm tắt: (Trang 25)
10. Bảng ghi kiểm tra - bai giang mon an toan lao dong
10. Bảng ghi kiểm tra (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN