1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong phap giai bai tap muoi amin

20 1,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bây giờ chúng ta cùng nhau vận dụng kết luận trên nhé Bài mẫu có lời giải chi tiết Câu 1: Cho axit cacboxylic X pư với chất Y làm xanh quì tím ẩm thu được một muối Z có công thức phân tử

Trang 1

BÀI TẬP MUỐI AMONI HỮU CƠ

Phư ơngưphápưgiải

Bàiưtậpưmẫuưtừưdễưđếnưkhó,ưcóưlờiưgiải(30ưbài)

Bàiưtậpưvậnưdụngưcóưđápưán(60ưbài) Cấuưtrúcưcủaưbàiưgiảng

Lời núi đầu: Cỏc bạn thõn mến, bài tập muối amoni hữu cơ là một trong những dạng bài tập khú trong

ụn đề thi THPTQG nhưng hiện nay cú rất ớt tài liệu viết về phương phỏp giải dạng bài tập này Cú một

số bài giảng đó xử lớ dạng bài tập này bằng phương phỏp tớnh độ bất bóo hũa (π + υ) nhưng khỏ là phức tạp Vỡ vậy tụi xin mạnh dạn đưa ra cỏch đơn giản hơn để mọi người tham khảo

A Phương phỏp giải

+ KN: Muối amoni hữu cơ là muối của amin hoặc amoniac với axit hữu cơ hoặc vụ cơ.

+ Dấu hiệu nhận ra muối amoni: tỏc dụng với dd NaOH giải phúng khớ làm xanh quỡ ẩm.

+ Cỏc axit thường gặp là: HCl, HNO3, H2SO4, H2CO3, RCOOH

 Nhận xột:

- Muối của HCl và H2SO4 dễ dàng nhận ra vỡ cú Cl và S trong thành phần ⇒ muối này dễ ta khụng cần quan tõm nhiều làm gỡ

- Muối của HNO3, H2CO3, RCOOH rất khú nhận ra vỡ cụng thức của muối amoni thường là CxHyOzNt

chứa cả C, H, O, N trựng với thành phần của axit ⇒ ta cần học cỏch xử lý cỏc muối amoni của cỏc axit này

+ Khú khăn lớn nhất của dạng bài tập này là muối amoni cú cụng thức cấu tạo như thế nào?

⇒ Để hiểu được cấu tạo và cỏch giải bài tập muối amoni thỡ đầu tiờn ta cần phải ghi nhớ sơ đồ sau của

amoniac (vỡ amoniac và amoni cú quan hệ mật thiết mà)

NH3

+ HNO3

+ RCOOH + H2CO3

NH4NO3

RCOONH4 (NH4)2CO3

+ NaOH + NaOH + 2NaOH

NaNO3 + NH3 + H2O

RCOONa + NH3 + H2O

Na2CO3 + NH3 + H2O

NH4HCO3

+ Từ sơ đồ trờn suy ra sơ đồ:

Trang 2

+ HNO3

+ R'COOH

RNH3NO3 R'COONH3R

(RNH3)2CO3

+ NaOH + NaOH

NaNO3 + RNH2 + H2O

H2N-R'COONa + RNH2 + H2O

RNH3HCO3

Na2CO3 + RNH2 + H2O

2 Oxi

+ H2NR'COOH

H2NR'COONH3R

+ NaOH

R'COONa + RNH2 + H2O

2 Oxi

3 Oxi

3 Oxi

+ Từ sơ đồ trên ta có kết luận quan trọng:

2 Oxi muối amoni của RCOOH hoặc H2N-RCOOH.

3 Oxi muối amoni của HNO3 hoặc H2CO3.

mở rộng có 4 Oxi là muối amoni của R(COOH)2; 6 Oxi là muối amoni 2HNO3 …

+ Từ kết luận trên chúng ta sẽ suy ra được CTCT của muối từ đó giải bài tập sẽ rất dễ dàng Bây giờ chúng ta cùng nhau vận dụng kết luận trên nhé

Bài mẫu có lời giải chi tiết

Câu 1: Cho axit cacboxylic X pư với chất Y làm xanh quì tím ẩm thu được một muối Z có công thức

phân tử C2H7O2N (sản phẩm duy nhất) Số cặp X và Y thỏa mãn điều kiện trên là

Giải

+ Dễ thấy hợp chất Z có 2 Oxi , 1 Nitơ ⇒ Z là muối amoni của RCOOH với R’NH2(R và R’ có thể là

H, không thể là muối của H2N-R-COOH với R’NH2 vì có chỉ có 1 Nitơ)

⇒ Zó có dạng R-COONH3-R’

+ Chọn RCOOH nhỏ nhất là HCOOH ⇒ muối là HCOONH3-CH3

+ Chuyển cacbon từ bên phải (amin) sang bên trái (axit) ta được thêm chất nữa là: CH3-COONH4 + Tóm lại ta có bảng sau:

+ Vậy có 2 cặp chất X, Y thỏa mãn

Câu 2: X và Y có CTPT lần lượt là C2H7O2N và C3H9O2N Cho hh X, Y pư với NaOH đun nóng thu được hai amin bậc 1 liên tiếp Viết CTCT của X và Y? Viết pư xảy ra?

Trang 3

+ Vì có 2 Oxi , 1 Nitơ và sản phẩm thu được 2 amin bậc 1 liên tiếp ⇒ X, Y là muối của amin và axit RCOOH

+ Ứng với X là C2H7O2N ⇒ chỉ có CTCT là HCOONH3-CH3

+ Vì khi đun nóng hh X, Y với NaOH được hai amin bậc I liên tiếp nên Y là HCOO-H3N-C2H5

+ Thật vây:

HCOONH3-CH3 + NaOH →t 0 HCOONa + CH3-NH2↑+ H2O

HCOONH3-C2H5 + NaOH →t 0 HCOONa + C2H5-NH2↑ + H2O

Câu 3: A, B có công thức CH5NO2 và C2H7NO2 Hh X gồm A và B cho pư với NaOH dư tạo ra 6,8 gam một muối duy nhất và bay ra một hh khí có tỉ khối so với H2 = 10,25 Tính KL mỗi chất trong X?

Giải

+ Vì hai chất đã cho có 2 Oxi , 1 Nitơ ⇒ X, Y là muối của axit RCOOH

+ Ứng với A là CH5NO2 chỉ có 1 CTCT duy nhất là: HCOONH4

+ Do hai chất chỉ thu được 1 muối nên B phải là HCOONH3CH3

⇒ hh khí là NH3 và CH3NH2

+ Phản ứng xảy ra:

HCOONH4 + NaOH →t 0 HCOONa + NH3+ H2O

HCOONH3-CH3 + NaOH →t 0 HCOONa + CH3-NH2+ H2O

⇒ Số mol muối HCOONa = tổng số mol khí = 0,1 mol Đặt số mol NH3 = x và CH3NH2 = y mol ta có:

x y 0,1

17x 31y 0,1.2.10,25

+ =



⇒ NH3 = 0,075 mol và CH3NH2 = 0,025 mol

ĐS: A = 4,725 gam; B = 1,925 gam.

Câu 4: (Khối A-2007): Cho hh X gồm hai chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 pư vừa đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dd Y và 4,48 lít hh Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm)

Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dd Y thu được KL muối khan là

Giải

+ X có 2 Oxi, 1 Nitơ ⇒ hai chất trong X đều là muối của RCOOH

+ Ứng với C2H7NO2 chỉ có 2 CTCT là HCOOH3N-CH3 và CH3COONH4

+ Phản ứng xảy ra:

Trang 4

CH3COONH4 + NaOH →t CH3COONa + NH3+ H2O

HCOONH3-CH3 + NaOH →t 0 HCOONa + CH3-NH2+ H2O

+ Vì số mol khí = 0,2 mol ⇒ số mol NaOH = số mol X = số mol H2O = 0,2 mol

+ BTKL ta có: 0,2.77 + 0,2.40 = m + 0,2.13,75.2 + 0,2.18 ⇒ m = 14,3 gam.

Câu 5: Cho 8,19 gam A có công thức C3H9NO2 tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và khí Y làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) Công thức cấu tạo thu gọn của A là

A CH3CH2COOH3NCH3 B CH3COOH3NCH3

C CH3CH2COONH4 D HCOOH3NCH2CH3

Giải

+ Dễ thấy A có 2 Oxi và 1 Nitơ ⇒ A là muối của RCOOH với R’NH2(có thể là NH3, amin bậc 2, bậc

3 nhưng ta cứ đặt thế cho tiện)

+ Phản ứng xảy ra:

RCOONH3R’ + KOH →t 0 RCOOK + R’-NH2+ H2O

Mol: 0,09 → 0,09 0,09

⇒ 9,38 gam chất rắn gồm RCOOK = 0,09 mol và KOH = 0,01 mol

⇒ 9,38 = 0,09(R + 83) + 0,01.56 ⇒ R = 15 ⇒ A là CH 3 COONH 3 -CH 3

Câu 6: Cho 14,1 gam chất X có công thức CH6N2O3 pư với 200 ml dd NaOH 1M, đun nóng Sau pư thu được dd Y và chất khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm Cô cạn dd Y thu được chất rắn khan có khối lượng là

Giải

+ Vì X có 3 Oxi ⇒ X là muối của HNO3 hoặc H2CO3

 Ứng với HNO3 ta có CTCT là: CH3NH3NO3

 Ứng với H2CO3 thì phải là: (NH3)2CO3(không thoả mãn)

+ Ta có: CH3-NH3-NO3 + NaOH →t 0 CH3-NH2 + NaNO3 + H2O

⇒ chất rắn khan gồm: 0,15 mol NaNO3 và 0,05 mol NaOH ⇒ m = 14,75 gam.

Câu 7: X có CTPT là C3H10O3N2 Lấy 7,32 gam X pư hết với 150 ml dd KOH 0,5M Cô cạn dd sau pư thu được phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3 và phần rắn có KL m gam chỉ có chất vô cơ Tính m?

Giải

Trang 5

+ Vì X có 3 Oxi ⇒ X là muối của HNO3 hoặc H2CO3.

+ Nếu là muối của H2CO3 thì amin chỉ có 2 cacbon ⇒ không thể là amin bậc 3 ⇒ loại

+ Vậy X phải là muối của amin bậc 3 với HNO3⇒ CTCT là (CH3)3NH-NO3

(CH3)3NH-NO3 + KOH →t 0 (CH3)3N + KNO3 + H2O

Mol: 0,06 0,06 0,06

⇒ m gam chất rắn gồm: KNO3 = 0,06 mol và KOH dư = 0,015 ⇒ m = 6,9 gam

Câu 8: X có CTPT C3H10O3N2 Cho X pư với NaOH dư, cô cạn dd sau pư thu được chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và phần hơi Z (chỉ có một hợp chất hữu cơ no, đơn chức) MZ và số CTCT thỏa mãn X là

A 45; 1 B 59; 4 C 46; 3 D 60; 4

Giải

+ Vì có 3 Oxi, 2 Nitơ nên X là muối của amin với HNO3 hoặc H2CO3

+ Nếu là HNO3 ta có các CTCT thỏa mãn là:

CH3-CH2-CH2-NH3NO3; (CH3)2CH-NH3NO3; C2H5(CH3)NH2NO3; (CH3)3NHNO3

⇒ phản ứng chung của 4 chất như sau:

C3H9NH-NO3 + NaOH →t 0 C3H9N (Z) + NaNO3 + H2O

+ Nếu là H2CO3 thì CTCT phải là: H2N-C2H4- NH3HCO3 và C2H4(NH3)2CO3⇒ phản ứng

H2N-C2H4- NH3HCO3 + 2NaOH →t 0 H2N-C2H4-NH2 + Na2CO3 + 2H2O

C2H4(NH3)2CO3+ 2NaOH →t 0 H2N-C2H4-NH2 + Na2CO3 + 2H2O

+ Theo giả thiết thì Z no, đơn chức ⇒ loại trường hợp này

+ Vậy chọn đáp án B

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 50,4 lít không khí (đktc) thu được

hỗn hợp Y gồm 0,3 mol CO2 + 0,6 mol H2O và 1,9 mol N2

1 Tìm CTPT của X?

2 Viết công thức cấu tạo của X trong hai trường hợp sau:

a X + NaOH → 1 khí làm quì ẩm hóa xanh + 2 chất vô cơ

b X + NaOH → 2 khí làm quì ẩm hóa xanh+ 2 chất vô cơ

Giải

1 Dễ dàng tìm được CTPT của X là C3H12O3N2

2 Vì có 2 nitơ và 3 oxi nên X phải là muối của HNO3 hoặc H2CO3 Dễ thấy muối của HNO3 không có CTCT thỏa mãn ⇒ chỉ còn muối của H2CO3

a) X là (CH3NH3)2CO3 Thật vậy:

Trang 6

(CH3NH3)2CO3+ 2NaOH →t 2CH3-NH2 + Na2CO3 + 2H2O

b) X tác dụng với dung dịch NaOH tạo hỗn hợp hai khí đều làm xanh quỳ ẩm Vậy X phải có dạng

NH4

C2H5NH3

CO3

NH4 (CH3)2NH2

CO3

+ Phản ứng xảy ra:

NH4

C2H5NH3

CO3 + 2NaOH t NH3 + C2H5-NH2 + Na2CO3 + H2O

0

Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất chứa C, H, O, N.

Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam X thu được 4,48 lít CO2; 7,2 gam H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc) Nếu cho 0,1 mol chất X trên tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí Y đơn chức làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 15,0 B 21,8 C 5,7 D 12,5.

Giải

+ Từ phản ứng cháy ta tìm được CTPT của X là C2H8O3N2

+ Mặt khác Y lại đơn chức ⇒ X là muối của HNO3⇒ CTCT: C2H5-NH3-NO3

+ Phản ứng: C2H5-NH3-NO3 + NaOH →t 0 C2H5-NH2 + NaNO3 + H2O

Mol: 0,1 → 0,1 → 0,1

⇒ m gam chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư ⇒ m = 12,5 gam.

Câu 11: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí C Tổng nồng độ phần trăm các chất có trong B gần nhất với giá trị là

Giải

+ A có 3 Oxi ⇒ A là muối của HNO3 hoặc H2CO3

+ Nếu là muối của HNO3 thì phải là: C2H7NH3-NO3⇒ loại vì C2H7 không thỏa mãn hóa trị

⇒ A là muối của H2CO3⇒ CTCT chỉ có thể là: CH3NH3-CO3-NH4

+ Số mol NaOH = 0,4 mol

+ Phản ứng xảy ra: CH3NH3-CO3-NH4 + 2NaOH →t 0 CH3-NH2 + NH3 + Na2CO3 + 2H2O

Mol: 0,15 → 0,3 → 0,15

⇒ B có Na2CO3 = 0,15 mol và NaOH dư = 0,1 mol

Trang 7

+ KL dung dịch B = 200 + 16,5 – 0,15(31 + 17) = 209,3 gam

⇒ tổng C% = 0,15.106 0,1.40209,3+

= 9,5% ⇒ chọn đáp án B

Câu 12: Cho 12,4 gam chất A có CTPT C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dd NaOH 0,15M Sau pư hoàn toàn thu được 1 chất khí B làm xanh quỳ ẩm và dd C Cô cạn C thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Giải

+ A có 3 Oxi ⇒ A là muối của HNO3 hoặc H2CO3

+ Nếu là muối của HNO3 thì phải là: C3H9NH3-NO3⇒ loại vì C3H9 không thỏa mãn hóa trị

⇒ A là muối của H2CO3⇒ CTCT chỉ có thể là: (CH3NH3)2CO3

+ Số mol NaOH = 0,3 mol

+ Phản ứng xảy ra: CH3NH3-CO3-NH4 + 2NaOH →t 0 CH3-NH2 + NH3 + Na2CO3 + 2H2O

Mol: 0,1 → 0,2 → 0,1

⇒ B có Na2CO3 = 0,1 mol và NaOH dư = 0,1 mol ⇒ m = 14,6 gam

Câu 13(Đề THPTQG 2015): Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 3,12 B 2,76 C 3,36 D 2,97.

Giải

+ Hai chất đã cho có CTCT là (CH3-NH3)2CO3 = a mol và C2H5NH3NO3 = b mol

+ Phản ứng xảy ra:

(CH3-NH3)2CO3 + 2NaOH →t 0 2CH3-NH2 + Na2CO3 + 2H2O

C2H5NH3NO3 + NaOH →t 0 C2H5-NH2 + NaNO3 + H2O

⇒ 124a + 108b = 3,4 và 2a + b = 0,04 ⇒ a = 0,01 và b = 0,02

⇒ m gam chất rắn gồm Na2CO3 = 0,01 mol và NaNO3 = 0,02 mol ⇒ m = 2,76 gam

Câu 14: Hợp chất X có công thức phân tử C2H8O3N2 Cho 16,2 gam X pư hết với 400 ml dd KOH 1M

Cô cạn dd thu được sau pư thì được phần hơi và phần chất rắn Trong phần hơi có chứa amin đa chức, trong phần chất rắn chỉ chứa các chất vô cơ Khối lượng phần chất rắn là

A 26,75 gam B 12,75 gam C 20,7 gam D 26,3 gam

Trang 8

+ Vì có 3 Oxi nên X là muối của HNO3 hoặc H2CO3

+ Nếu là HNO3 thì muối X phải là: C2H5NH3NO3⇒ tạo amin đơn chức ⇒ loại vì trái với giả thiết + Nếu là H2CO3⇒ X có 2CTCT thỏa mãn là: H2N-CH2-NH3HCO3 và CH2(NH3)2CO3

+ Phản ứng của cả hai muối trên đều như nhau và như sau:

CH2(NH3)2CO3 + 2KOH →t 0 CH2(NH2)2 + K2CO3 + 2H2O

H2N-CH2-NH3HCO3 + 2KOH →t 0 CH2(NH2)2 + K2CO3 + 2H2O

⇒ Dù là cấu tạo nào đi chăng nữa thì chất rắn đều có K2CO3 = 0,15 mol và KOH dư = 0,1 mol

m = 26,3 gam.

Câu 15: X có công thức phân tử là C3H10N2O2 Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm Công thức cấu tạo của X là :

A NH2COONH2(CH3)2 B NH2COONH3CH2CH3

C NH2CH2CH2COONH4 D NH2CH2COONH3CH3

Giải

+ Vì X có 2 Oxi, 2 Nitơ ⇒ X phải là muối của H2N-R-COOH với R’NH2

⇒ X là H2N-R-COOH3NR’

+ Phản ứng xảy ra:

H2N-R-COOH3NR’ + NaOH →t 0 H2N-RCOONa + R’-NH2 + H2O

Mol: 0,1 → 0,1

⇒ 0,1(16 + R + 67) = 9,7 ⇒ R = 14 = CH2⇒ X là NH2CH2COONH3CH3

Câu 16: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6 Cho 18,6 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được hơi có chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và đồng thời thu được a gam chất rắn Giá trị a là

A 17 gam B 19 gam C 15 gam D 21 gam.

Giải

+ Vì X có 4 nitơ và 6 oxi ⇒ X là muối của amin 2 chức với HNO3⇒ C2H4(NH3NO3)2 = 0,1 mol + Phản ứng xảy ra: C2H4(NH3NO3)2 + 2NaOH →t 0 C2H4(NH2)2 + 2NaNO3 + 2H2O

+ Chất rắn gồm: NaNO3 = 0,2 mol và NaOH dư = 0,05 mol ⇒ m = 19 gam

Trang 9

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4 Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 17,2 B 13,4 C 16,2 D 17,4.

Giải

+ X có 4 Oxi, 2 nitơ ⇒ X là muối của R(COOH)2

⇒ chỉ có CTCT là (COONH4)2 hay là NH4OOC-COONH4

+ Phản ứng xảy ra: NH4OOC-COONH4 + 2NaOH →t0 (COONa)2 + 2NH3 + 2H2O

⇒ m gam chất rắn gồm: (COONa)2 = 0,1 mol và NaOH dư = 0,1 mol ⇒ m = 17,4 gam

Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C3H10N2O2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH

và đun nóng, thu được dd Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) hơn kém nhau một nguyên tử C Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

A 16,5 gam B 20,1 gam C 8,9 gam D 15,7 gam.

Giải

+ Vì X có 2 oxi và 2 nitơ ⇒ X là muối của amino axit với amin

+ Ứng với C3H10N2O2⇒ chỉ có 2 CTCT sau: H2N-CH2-COONH3-CH3 và H2N-C2H4-COONH4

+ Phản ứng xảy ra:

H2N-CH2-COOH3N-CH3 + NaOH →t 0 H2N-CH2-COONa + CH3NH2 + H2O

H2N-C2H4-COONH4 + NaOH →t 0 H2N-C2H4-COONa + NH3 + H2O

+ Từ phản ứng ta thấy: số mol C3H10N2O2 = NaOH = H2O = tổng số mol khí

⇒ BTKL ta có: 0,2.106 + 0,2.40 = m + 0,2.13,75.2 + 0,2.18 ⇒ m = 20,1 gam

Câu 19: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa

đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều nhẹ hơn oxi và làm xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của

m có thể là

A 11,8 B 12,5 C 14,7 D 10,6.

Giải

+ Vì Y có 3 oxi ⇒ Y là muối của HNO3 hoặc H2CO3 Dễ thấy ứng với HNO3 không có CTCT thỏa mãn ⇒ Y phải là muối của H2CO3

+ Ứng với C2H10O3N2 chỉ có CTCT sau thỏa mãn: CH3-NH3-CO3-NH4

+ Ứng với C2H7O2N có 2 Oxi ⇒ là muối của RCOOH ⇒ có 2 CTCT thỏa mãn là:

Trang 10

HCOOH3N-CH3 và CH3COONH4.

 TH1: Y là CH3-NH3-CO3-NH4 = a mol và Z là CH3-COONH4 = b mol

Phản ứng xảy ra:

CH3-NH3-CO3NH4 + 2NaOH →t 0 CH3NH2 + NH3 + + Na2CO3 + H2O

CH3-COONH4 + NaOH →t 0 CH3COONa + NH3 + H2O

⇒ 110a + 77b = 14,85 và 2a + b = 0,25 ⇒ a = 0,1 mol và b = 0,05 mol ⇒ m = 14,7 gam

 TH2: Y là CH3-NH3-CO3-NH4 = a mol và Z là H-COONH3CH3 = b mol

Phản ứng xảy ra:

CH3-NH3-CO3NH4 + 2NaOH →t 0 CH3NH2 + NH3 + + Na2CO3 + H2O

H-COONH3CH3 + NaOH →t 0 HCOONa + CH3NH2 + H2O

⇒ 110a + 77b = 14,85 và 2a + b = 0,25 ⇒ a = 0,1 mol và b = 0,05 mol ⇒ m = 14,0 gam

⇒ không có đáp án thỏa mãn

Câu 20: Hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử là C2H7O3N và C2H10O3N2 Khi cho các chất trong X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 16,9 gam B 17,25 gam C 18,85 gam D 16,6 gam.

ĐS: Hai muối trong X là CH 3NH3HCO3 và H2N-C2H4-NH3HCO3[hoặc C2H4(NH3)2CO3]

m gam chất rắn gồm: K2CO3 = 0,1 mol và KOH = 0,05 mol m = 16,6 gam.

Câu 21: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có công thức C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml dd NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ Giá trị gần đúng nhất của m là

A 19,05 B 25,45 C 21,15 D 8,45.

ĐS: A là O 3N-H3N-C2H4-NH3HCO3 = 0,1 mol m gam muối gồm NaNO3 = 0,1 mol và Na2CO3 = 0,1 mol m = 19,1 gam.

Câu 22: (K) là hợp chất hữu cơ có CTPT là: C5H11NO2 Đun (K) với dd NaOH thu được hợp chất

có CTPT là C2H4O2NNa và hợp chất hữu cơ (L) Cho hơi (L) qua CuO, to thu được một chất hữu cơ (M) có khả năng tham gia pư tráng bạc CTCT của (K) là

A CH2=CH-COONH3-C2H5 B NH2-CH2-COO-CH2-CH2-CH3

C NH2-CH2-COO-CH(CH3)2 D H2N-CH2-CH2-COO-C2H5

Câu 23: Cho hh X gồm 2 chất có cùng công thức C3H10N2O2 pư vừa đủ với dd NaOH và đun nóng

Ngày đăng: 19/10/2016, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w